Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế thị trường và bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ và tiếp cận công nghệ, nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và nâng cao sức cạnh tranh, việc huy động, quản lý và sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả trở thành điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị kinh tế.
Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã cho thấy công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị còn nhiều hạn chế: doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích tài chính; các báo cáo trình Ban Giám đốc chủ yếu dừng lại ở việc nhận định điểm mạnh, điểm yếu dựa trên kinh nghiệm và diễn biến thị trường mà chưa đưa ra hệ thống giải pháp khắc phục cụ thể. Bên cạnh đó, các đề tài thực tập trước đây tại công ty chưa từng thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu nguồn vốn, tài sản và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (vốn lưu động, vốn cố định và tổng vốn) tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã thông qua hệ thống dữ liệu kế toán và tài chính.
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng vốn tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty trong các kỳ hoạt động tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã, địa chỉ tại Số 68 đường Cách Mạng Tháng 8, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu tài chính kế toán các năm gần nhất của công ty, trọng tâm là giai đoạn 2013 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận các quan điểm học thuật kinh điển và hiện đại về vốn kinh doanh:
- Quan điểm của C. Mác: Nhìn nhận vốn dưới giác độ yếu tố sản xuất, xem vốn là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất.
- Quan điểm của David Begg trong tác phẩm "Kinh tế học": Vốn là một loại hàng hóa tiếp tục được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo, phân chia thành vốn hiện vật (hàng hóa dự trữ phục vụ sản xuất) và vốn tài chính (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), không bao gồm đất đai.
- Quan điểm của Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (Đại học Thương mại): Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, ứng trước và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Khóa luận hệ thống hóa các tiêu chí phân loại vốn phục vụ công tác quản lý tài chính:
- Phân loại theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.
- Phân loại theo tốc độ chu chuyển: Vốn cố định (gắn liền với tài sản cố định, chu chuyển chậm qua nhiều kỳ kinh doanh) và Vốn lưu động (gắn liền với tài sản ngắn hạn, chu chuyển nhanh và hoàn lại toàn bộ giá trị sau mỗi chu kỳ kinh doanh).
- Phân loại theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Phân loại theo thời gian huy động: Vốn thường xuyên và Vốn tạm thời.
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: Vốn biểu hiện dưới cả hai hình thái giá trị - hiện vật và vốn chỉ biểu hiện dưới hình thái giá trị.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được xây dựng theo công thức tổng quát và các chỉ tiêu thành phần:
- Chỉ tiêu tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($M / \overline{VKD}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($P / \overline{VKD}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân ($P / \overline{VCSH}$).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân ($M / \overline{VLĐ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân ($P / \overline{VLĐ}$), Hệ số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu hoặc Giá vốn / $\overline{VLĐ}$), Số ngày chu chuyển vốn lưu động (Số ngày trong kỳ / Hệ số vòng quay).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân ($M / \overline{VCĐ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân ($P / \overline{VCĐ}$).
Chính sách kế toán thực tế áp dụng tại doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính thuế: Khấu trừ thuế GTGT; Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng; Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát 6 phiếu điều tra khảo sát trắc nghiệm trực tiếp gửi Ban lãnh đạo, Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại công ty nhằm thu thập đánh giá nội bộ về tình hình quản lý, mức độ khai thác tài sản cố định, công tác thu hồi nợ và các nhân tố ảnh hưởng.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã trong hai năm 2013 và 2014.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định quy mô, tỷ lệ biến động và xu hướng biến động), phương pháp tỷ suất và hệ số tài chính, phương pháp lập biểu phân tích 8 cột.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn kinh doanh, vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trên cả hai phương diện pháp lý (đảm bảo điều kiện vốn pháp định, tư cách pháp nhân) và kinh tế (mua sắm tư liệu sản xuất, đổi mới công nghệ, duy trì chu trình sản xuất kinh doanh). Tác giả trình bày chi tiết các cách phân loại vốn và xác định mục đích của việc phân tích tình hình tài chính: đánh giá tính cân đối, hợp lý trong phân bổ nguồn lực, khả năng sinh lời và mức độ an toàn tài chính. Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống phương pháp luận, chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định, đóng vai trò là khung phân tích định lượng cho phần nghiên cứu thực nghiệm ở chương tiếp theo.
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã: thành lập năm 2002 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01030011655 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp; vốn điều lệ 3 tỷ đồng; ngành nghề hoạt động chủ yếu gồm tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát thi công các công trình xây dựng dân dụng, thủy lợi, giao thông, lập quy hoạch đô thị và mở rộng sang mua bán thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, mạng. Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kế hoạch - Quản lý chất lượng, Phòng Khảo sát - Thiết kế. Tổng số nhân sự là 30 người (15 người có trình độ đại học trở lên, 8 cao đẳng, 7 trung cấp).
Tác giả phân tích tác động của các nhân tố môi trường: nhân tố bên ngoài gồm chính sách thắt chặt tiền tệ của Nhà nước, lạm phát năm 2014 tăng 6,81%, lãi suất vay vốn ngân hàng ở mức cao (18%/năm), cạnh tranh đấu thầu tại địa phương; nhân tố bên trong gồm trình độ quản lý của ban lãnh đạo, năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm của nhân viên.
Kết quả phân tích định lượng dựa trên số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2013 - 2014:
| Chỉ tiêu tài chính tổng hợp |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng tài sản (đồng) |
32.000.000 |
35.149.808.581 |
3.149.808.581 |
9,85% |
| Doanh thu thuần (đồng) |
12.029.000 |
12.969.670.000 |
940.670.000 |
7,82% |
| Tổng chi phí kinh doanh (đồng) |
10.000.000 |
10.768.917.000 |
768.917.000 |
7,69% |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
1.526.000 |
1.667.220.000 |
141.220.000 |
9,25% |
Về cơ cấu nguồn vốn và tài sản:
- Cơ cấu vốn kinh doanh: Năm 2013, vốn lưu động chiếm 38,66%, vốn cố định chiếm 61,34%. Năm 2014, vốn lưu động tăng 554.659 đồng (tăng 4,42%) nhưng tỷ trọng giảm xuống 36,75%; vốn cố định tăng 2.922 đồng (tăng 13,28%), tỷ trọng tăng lên 63,25%. Tỷ trọng vốn cố định chiếm trên 60% được đánh giá là chưa thực sự phù hợp với một doanh nghiệp có chức năng kinh doanh thương mại và xây lắp cần nhiều vốn lưu động để quay vòng.
- Cơ cấu nguồn vốn: Năm 2013, nợ phải trả chiếm 53,68%, vốn chủ sở hữu chiếm 46,32%. Năm 2014, nợ phải trả chiếm 53,50% (tăng 9,48% về giá trị tuyệt đối), vốn chủ sở hữu chiếm 46,50% (tăng 10,28% về giá trị tuyệt đối). Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay ngoài.
- Cơ cấu vốn lưu động: Năm 2014, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn lưu động (đạt 84,4%), tăng 35,15% về giá trị (tăng 19,19% về tỷ trọng); tiền và tương đương tiền tăng 242,98%; hàng tồn kho giảm mạnh 71,12% (tỷ trọng giảm 20,08%).
- Cơ cấu vốn cố định: Tài sản cố định tăng 11,33% nhưng tỷ trọng giảm 1,54%; tài sản dài hạn khác tăng 30,17% (tỷ trọng tăng 1,54%).
Về hiệu quả sử dụng các loại vốn:
| Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Mức biến động |
| Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân (lần) |
0,399 |
0,381 |
-0,018 |
| Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (lần) |
0,068 |
0,065 |
-0,003 |
| Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (lần) |
0,145 |
0,141 |
-0,004 |
| Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân (lần) |
1,055 |
1,011 |
-0,044 |
| Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân (lần) |
0,179 |
0,173 |
-0,006 |
| Hệ số vòng quay vốn lưu động (vòng) |
0,689 |
0,624 |
-0,065 |
| Số ngày chu chuyển vốn lưu động (ngày) |
522 |
577 |
+55 |
| Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân (lần) |
64,259 |
61,083 |
-3,176 |
| Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân (lần) |
10,879 |
10,479 |
-0,400 |
Kết quả khảo sát sơ cấp cho thấy: 100% ý kiến ghi nhận vốn được huy động từ nhiều nguồn (cổ đông, vay ngân hàng BIDV, Agribank...); 90% đánh giá tài sản cố định hoạt động ở mức công suất bình thường và 10% đánh giá chưa khai thác hết công suất; 80% đánh giá công tác thu hồi nợ ở mức bình thường và 20% đánh giá kém; 60% xem lạm phát/giá cả là nhân tố bên ngoài tác động lớn nhất; 40% nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của Ban Giám đốc; 60% lựa chọn giải pháp cấp bách là nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã
Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, tác giả tổng hợp các thành công và tồn tại của công ty:
- Kết quả đạt được: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định, có lãi liên tục; quy mô vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định đều được mở rộng qua các năm; doanh thu thuần năm 2014 tăng 7,82%, lợi nhuận sau thuế tăng 9,25%.
- Hạn chế: Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn (84,4% vốn lưu động năm 2014), dẫn đến tình trạng bị khách hàng và chủ đầu tư chiếm dụng vốn nghiêm trọng; cơ cấu vốn chưa cân đối khi vốn cố định chiếm trên 63% tổng vốn kinh doanh; mua sắm thêm tài sản cố định mới trong khi tài sản cũ chưa khai thác hết công suất; tốc độ tăng vốn kinh doanh bình quân (13,09%), vốn lưu động bình quân (12,54%) và vốn cố định bình quân (13,43%) đều cao hơn tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận, làm suy giảm hầu hết các hệ số hiệu quả sinh lời và hiệu quả luân chuyển vốn (kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài thêm 55 ngày, lên mức 577 ngày).
Hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn do tác giả đề xuất:
- Tăng nhanh vòng quay vốn lưu động: Tăng cường kiểm soát các thành tố tiền mặt (lập sổ theo dõi thu chi thường xuyên, dự báo nhu cầu tiền mặt để tránh thừa thiếu quỹ), giải phóng hàng tồn kho hợp lý, đa dạng hóa phương thức bán hàng nhằm gia tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí kinh doanh.
- Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý: Kiểm soát chặt chẽ kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản cố định mới, chỉ mua sắm khi thực sự cần thiết; khai thác tối đa công suất của trang thiết bị hiện có; gắn trách nhiệm vật chất của cán bộ nhân viên với việc quản lý, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Tăng cường quản lý các khoản phải thu, hạn chế vốn bị chiếm dụng: Mở sổ chi tiết theo dõi nợ theo từng đối tượng và thời hạn thanh toán; định kỳ rà soát các khoản nợ sắp đến hạn để kịp thời đôn đốc; xây dựng các điều khoản hợp đồng kinh tế chặt chẽ, quy định rõ tiến độ thanh toán và chế tài phạt vi phạm hợp đồng.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên: Thực hiện chính sách tuyển dụng minh bạch theo năng lực; trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn; áp dụng quy chế trả lương, thưởng và kỷ luật gắn với hiệu quả công việc.
Các kiến nghị bổ trợ:
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà trong công tác thẩm định, cấp phép đầu tư xây dựng nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng.
- Kiến nghị với ngân hàng và tổ chức tín dụng: Hỗ trợ hạ lãi suất cho vay, nới lỏng điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn cho các doanh nghiệp thương mại - xây dựng trên địa bàn.
- Kiến nghị với nội bộ công ty: Nâng cao năng lực quản trị tài chính, chủ động lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng quý, hàng năm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã trong hai năm 2013 và 2014 với những kết quả then chốt:
- Xác định quy mô vốn kinh doanh tăng 9,85% (từ 32,000 tỷ lên 35,150 tỷ đồng); doanh thu tăng 7,82% (từ 12,029 tỷ lên 12,970 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế tăng 9,25% (từ 1,526 tỷ lên 1,667 tỷ đồng).
- Phát hiện nghịch lý tài chính tại đơn vị: dù doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng dương nhưng hiệu suất sử dụng vốn sụt giảm do tốc độ mở rộng vốn nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh doanh. Cụ thể, hệ số doanh thu/VKD giảm từ 0,399 xuống 0,381 lần; hệ số lợi nhuận/VKD giảm từ 0,068 xuống 0,065 lần; vòng quay vốn lưu động chậm lại từ 0,689 vòng xuống 0,624 vòng (thời gian một vòng quay kéo dài từ 522 ngày lên 577 ngày).
- Chỉ ra điểm nghẽn thanh khoản nghiêm trọng: các khoản phải thu chiếm tới 84,4% vốn lưu động năm 2014, tạo ra áp lực đọng vốn lớn tại các công trình xây dựng.
Đóng góp của khóa luận đối với doanh nghiệp khảo sát:
- Cung cấp báo cáo phân tích toàn diện, hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính 2 năm liền kề bằng hệ thống bảng biểu so sánh 8 cột chi tiết.
- Kết hợp đánh giá định lượng từ Báo cáo tài chính với đánh giá định tính từ 6 phiếu khảo sát thực tế cán bộ quản lý, giúp Ban Giám đốc nhìn nhận đúng thực trạng lãng phí công suất tài sản cố định và rủi ro từ công nợ tồn đọng.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù quản lý vốn của doanh nghiệp xây dựng - thương mại tại địa bàn miền núi tỉnh Sơn La.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp: Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2013 - 2014), chưa bao quát được chu kỳ kinh tế dài hạn hơn để nhận diện rõ xu hướng tài chính đa năm của doanh nghiệp.
- Mẫu điều tra sơ cấp: Số lượng phiếu khảo sát còn nhỏ (phát ra 6 phiếu), tập trung vào nhân sự thuộc Ban Giám đốc và Phòng Kế toán nên kết quả khảo sát phần nào mang tính chủ quan nội bộ.
- Phương pháp phân tích: Chưa ứng dụng các mô hình tài chính nâng cao (như mô hình Dupont phân tích đa nhân tố ảnh hưởng đến ROE, hoặc mô hình phân tích điểm hòa vốn) để lượng hóa sâu hơn các nhân tố tác động.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi thời gian khảo sát từ 3 đến 5 năm tài chính liên tiếp.
- Mở rộng đối tượng khảo sát sang các đối tác, chủ đầu tư và khách hàng để có góc nhìn đa chiều về chất lượng dịch vụ và năng lực thu hồi công nợ.
- Đi sâu phân tích rủi ro tín dụng và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) khi doanh nghiệp duy trì tỷ trọng vốn vay trên 53%.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đang chuẩn bị viết khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về chủ đề phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Cán bộ kế toán, nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành xây dựng, thương mại và dịch vụ có mô hình hoạt động tương tự.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
- Quy trình chuẩn hóa và phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh 8 cột phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, vốn lưu động và vốn cố định.
- Cách thức kết hợp giữa phương pháp phân tích tài chính truyền thống với phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi trắc nghiệm trong một công trình nghiên cứu cấp cử nhân.
- Bộ chỉ tiêu chi tiết tính toán tốc độ chu chuyển vốn lưu động và hiệu suất sinh lời của tài sản cố định trong doanh nghiệp thương mại - xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã duy trì tỷ trọng vốn cố định cao hơn vốn lưu động trong giai đoạn 2013 - 2014?
Năm 2013, vốn cố định chiếm 61,34% tổng vốn kinh doanh và sang năm 2014 tăng lên 63,25%. Nguyên nhân chủ yếu do vào cuối năm 2014, công ty đã đầu tư mua sắm thêm một số tài sản cố định có giá trị lớn phục vụ hoạt động xây dựng, khiến quy mô vốn cố định tăng 13,28%, trong khi vốn lưu động chỉ tăng 4,42%.
2. Nguyên nhân nào khiến các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tới 84,4% tổng vốn lưu động năm 2014?
Do đặc thù lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là tư vấn, khảo sát, thiết kế và thi công nhiều hạng mục công trình xây dựng, thủy lợi trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Sơn La. Các công trình này có giá trị lớn, tiến độ nghiệm thu thanh quyết toán với các chủ đầu tư kéo dài, dẫn đến lượng vốn bị chiếm dụng qua các khoản phải thu ngắn hạn rất cao.
3. Vì sao doanh thu và lợi nhuận năm 2014 đều tăng nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động lại giảm?
Năm 2014, doanh thu thuần tăng 7,82% và lợi nhuận trước thuế tăng 9,26%, nhưng tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân lại lên tới 12,54%. Do tốc độ tăng vốn lưu động lớn hơn tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận, nên hệ số doanh thu/VLĐ giảm từ 1,055 xuống 1,011 lần, hệ số lợi nhuận/VLĐ giảm từ 0,179 xuống 0,173 lần, vòng quay vốn lưu động giảm từ 0,689 xuống 0,624 vòng, kéo thời gian luân chuyển một vòng vốn từ 522 ngày lên 577 ngày (tăng 55 ngày).
4. Chính sách kế toán và hình thức ghi sổ đang được áp dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tổ chức hạch toán sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
5. Lãi suất vay vốn ngân hàng ảnh hưởng như thế nào đến chi phí và hiệu quả kinh doanh của công ty năm 2014?
Tỷ trọng vốn vay của công ty chiếm tới 53,5% tổng nguồn vốn, trong đó công ty phải chịu mức lãi suất vay ngân hàng lên tới 18%/năm. Chi phí lãi vay lớn làm đội chi phí đầu vào tăng cao, bào mòn tỷ suất sinh lời và gây khó khăn trực tiếp cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong bối cảnh thị trường đầu ra bị thắt chặt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cầm Thanh Tuyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vốn và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính 2013 - 2014 kết hợp khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Mã, công trình đã chỉ rõ thực trạng tăng trưởng doanh thu đi kèm sự suy giảm hiệu suất luân chuyển vốn và rủi ro đọng vốn tại các khoản phải thu. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát số liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp cùng ngành.