Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình sử dụng thuốc mỡ kẽm oxyd trong điều trị lupus ban đỏ tại bệnh viện da liễu trung ương

Luận văn thạc sĩ y tế phân tích phân tích tình hình sử dụng thuốc mỡ kẽm oxyd trong điều trị lupus ban đỏ tại bệnh viện da liễu, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lupus ban đỏ hệ thống

1.2. Vài nét về lịch sử bệnh

1.3. Dịch tễ học của bệnh lupus ban đỏ hệ thống

1.4. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh lupus ban đỏ hệ thống

1.5. Triệu chứng và chẩn đoán

1.6. Phân loại bệnh

1.7. Hiệu quả và tính an toàn của Kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban đỏ

1.7.1. Hiệu quả của Kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban đỏ hệ thống

1.7.2. Tính an toàn của Kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban đỏ hệ thống

1.7.3. Các nghiên cứu về sử dụng kẽm oxyd trên bệnh nhân lupus ban đỏ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn mẫu

2.2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.4. Phương pháp xử lí số liệu

2.3. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

2.4. Đặc điểm sử dụng kẽm oxyd

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới, tuổi

3.1.2. Thời gian mắc bệnh SLE

3.1.3. Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng xếp theo 11 tiêu chuẩn chẩn đoán của ACR – 1997

3.1.4. Các biểu hiện lâm sàng khác

3.1.5. Đặc điểm bệnh mắc kèm

3.1.6. Thời gian điều trị

3.2. Sử dụng thuốc trong điều trị SLE tại bệnh viện Da liễu Trung Ương

3.2.1. Tỷ lệ các thuốc dùng điều trị toàn thân

3.2.2. Sử dụng thuốc theo phác đồ điều trị SLE

3.2.3. Tỷ lệ sử dụng thuốc bôi ngoài da

3.3. Đặc điểm sử dụng kẽm oxyd

3.3.1. Đặc điểm chung sử dụng kẽm oxyd

3.3.2. Hiệu quả của kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị lupus ban đỏ

3.3.3. Tính an toàn của kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban đỏ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.2. Tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Da liễu Trung Ương

4.3. Đặc điểm sử dụng kẽm oxyd

4.4. Hiệu quả hỗ trợ điều trị của kẽm oxyd trên bệnh nhân lupus ban đỏ

4.5. Tính an toàn trong hỗ trợ điều trị của kẽm oxyd ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. KẾT LUẬN

5.2. ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Sử Dụng Thuốc Mỡ Kẽm Oxyd Trong Điều Trị Lupus Ban Đỏ

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là một bệnh tự miễn có thể gây tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể. Việc điều trị bệnh này thường gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của bệnh. Thuốc mỡ kẽm oxyd đã được nghiên cứu như một phương pháp hỗ trợ điều trị, giúp cải thiện tình trạng của bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ phân tích hiệu quả và tính an toàn của thuốc mỡ kẽm oxyd trong điều trị lupus ban đỏ.

1.1. Khái Niệm Về Lupus Ban Đỏ Hệ Thống

Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh tự miễn, gây ra bởi sự tấn công của hệ miễn dịch vào các mô và cơ quan trong cơ thể. Bệnh có thể ảnh hưởng đến da, khớp, thận và nhiều cơ quan khác. Các triệu chứng thường gặp bao gồm mệt mỏi, sốt, và phát ban trên da.

1.2. Tác Dụng Của Thuốc Mỡ Kẽm Oxyd

Thuốc mỡ kẽm oxyd được biết đến với khả năng làm dịu và bảo vệ da. Nó có tác dụng kháng viêm và giúp làm lành các tổn thương trên da, điều này rất quan trọng trong điều trị lupus ban đỏ, nơi mà da thường bị tổn thương.

II. Vấn Đề Trong Điều Trị Lupus Ban Đỏ Hệ Thống

Điều trị lupus ban đỏ hệ thống gặp nhiều khó khăn do tính chất phức tạp của bệnh. Các phương pháp điều trị hiện tại thường có nhiều tác dụng phụ và không phải lúc nào cũng hiệu quả. Việc tìm kiếm các phương pháp hỗ trợ như thuốc mỡ kẽm oxyd là cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

2.1. Những Thách Thức Trong Điều Trị

Bệnh nhân lupus ban đỏ thường phải đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau, từ viêm khớp đến tổn thương da. Điều này làm cho việc điều trị trở nên phức tạp và cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa.

2.2. Tác Dụng Phụ Của Các Phương Pháp Điều Trị Hiện Tại

Nhiều phương pháp điều trị lupus ban đỏ hiện tại như corticoid có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm tăng cân, loãng xương và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Điều này làm cho bệnh nhân cần tìm kiếm các phương pháp điều trị an toàn hơn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hiệu Quả Sử Dụng Thuốc Mỡ Kẽm Oxyd

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu từ bệnh viện Da Liễu Trung Ương để đánh giá hiệu quả và tính an toàn của thuốc mỡ kẽm oxyd trong điều trị lupus ban đỏ. Các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng sẽ được theo dõi để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân sử dụng thuốc mỡ kẽm oxyd trong điều trị lupus ban đỏ. Các thông tin về triệu chứng, chỉ số lâm sàng sẽ được ghi nhận và phân tích.

3.2. Đối Tượng Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán mắc lupus ban đỏ tại bệnh viện Da Liễu Trung Ương. Các bệnh nhân sẽ được theo dõi trong một khoảng thời gian nhất định để đánh giá hiệu quả của thuốc.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Của Thuốc Mỡ Kẽm Oxyd

Kết quả nghiên cứu cho thấy thuốc mỡ kẽm oxyd có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ điều trị lupus ban đỏ. Nhiều bệnh nhân đã báo cáo sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng và tình trạng da sau khi sử dụng thuốc.

4.1. Cải Thiện Triệu Chứng Lâm Sàng

Nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện đáng kể về triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc mỡ kẽm oxyd. Các triệu chứng như phát ban, viêm da đã giảm rõ rệt.

4.2. Tính An Toàn Của Thuốc Mỡ Kẽm Oxyd

Thuốc mỡ kẽm oxyd được đánh giá là an toàn cho bệnh nhân lupus ban đỏ, với ít tác dụng phụ được ghi nhận. Điều này làm tăng tính khả thi của việc sử dụng thuốc trong điều trị.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Sử Dụng Thuốc Mỡ Kẽm Oxyd

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc mỡ kẽm oxyd có hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị lupus ban đỏ hệ thống. Việc sử dụng thuốc này không chỉ giúp cải thiện triệu chứng mà còn an toàn cho bệnh nhân. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để khẳng định vai trò của thuốc trong điều trị bệnh.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định rõ hơn về cơ chế tác dụng của thuốc mỡ kẽm oxyd và khả năng ứng dụng của nó trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống.

5.2. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc so sánh hiệu quả của thuốc mỡ kẽm oxyd với các phương pháp điều trị khác, nhằm tìm ra giải pháp tối ưu cho bệnh nhân lupus ban đỏ.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình sử dụng thuốc mỡ kẽm oxyd trong điều trị lupus ban đỏ tại bệnh viện da liễu trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus –SLE) là một bệnh tự miễn có tổn thƣơng nhiều cơ quan, tổ chức trong cơ thể và tồn tại suốt cuộc đời ngƣời bệnh. Cho đến nay y học vẫn chƣa xác định chính xác căn nguyên của bệnh. Đa số các nhà khoa học cho rằng bệnh có yếu tố tự miễn và một số yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình phát sinh và phát triển bệnh nhƣ: Stress, nhiễm liên cầu khuẩn hoặc nhiễm virus, tiếp xúc với ánh nắng hoặc với tia cực tím, vắc-xin và sự chuyển hóa bất thƣờng của estrogen…Bệnh chủ yếu gặp ở nữ, tuy nhiên ở nam giới, trẻ em và ngƣời già cũng có thể mắc bệnh nhƣng với tỉ lệ thấp [5]. Trên 90% bệnh nhân SLE là nữ giới và thƣờng khởi phát độ tuổi sinh đẻ (18 - 45).

Hơn nữa việc sử dụng các hormon ngoại sinh có liên quan đến đợt bùng phát bệnh chỉ ra vai trò của hormon trong cơ chế bệnh sinh của SLE [16]. Tỷ lệ bệnh cao nhất ở ngƣời Châu Á, tiếp đến là ngƣời Mỹ gốc phi, thấp nhất là ngƣời Mỹ gốc Châu Âu cùng sống tại Mỹ [19,30,31]. Bệnh có những thời kỳ hoạt động và những thời kỳ lui bệnh. Trong thời kỳ hoạt động bệnh nhân có thể có một hoặc nhiều triệu chứng nhƣ: Mệt mỏi, sốt, rụng tóc, loét miệng, nổi ban đỏ trên da, viêm khớp, tổn thƣơng các hệ thống nội tạng.

Chính vì thế mà ngƣời bệnh thƣờng đến với các chuyên khoa khác nhau nhƣ: Da liễu, cơ xƣơng khớp, thận, tim mạch, dị ứng miễn dịch lâm sàng. Hiện nay chƣa có phƣơng pháp điều trị đặc hiệu. Điều trị bệnh SLE đòi hỏi bệnh nhân và thầy thuốc phải kiên trì, lâu dài vì bệnh tiến triển kéo dài nhiều năm, tổn thƣơng nhiều cơ quan nội tạng, phải dùng thuốc liên tục dƣới sự chỉ dẫn, theo dõi của bác sỹ. Sự xuất hiện của corticoid đã làm thay đổi đáng kể việc điều trị SLE, giúp kéo dài đời sống của bệnh nhân và giúp cho tiên lƣợng của bệnh nhân thay đổi rất nhiều.

Tuy nhiên việc sử dụng các thuốc trên không tránh khỏi nhiều tác dụng phụ và khả năng dung nạp thuốc của mỗi cá thể cũng khác nhau nên trên thực tế 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong quá trình điều trị thƣờng sử dụng những thuốc hỗ trợ và làm giảm tác dụng phụ của những thuốc điều trị chính. Bệnh viện da liễu trung ƣơng là một bệnh viện lớn, hàng năm số lƣợng bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống điều trị ở đây chiếm tỷ lệ cao trong tổng số những bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống trong cả nƣớc. Bệnh viện luôn cập nhật và điều trị theo những phác đồ chuẩn và mới. Tại đây bệnh nhân còn đƣợc sử dụng những thuốc nhằm giảm tác dụng phụ cũng nhƣ những thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị trong đó kẽm oxyd là một thuốc hỗ trợ đƣợc sử dụng phổ biến nhằm tăng hiệu quả điều trị trên nhiều bệnh nhân.

Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu liên quan đển lupus ban đỏ hệ thống cũng có nhiều nghiên cứu thực hiện tại bệnh viện Da Liễu Trung Ƣơng. Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu về các chuẩn đoán, điều trị hay nguyên nhân,…. Số ít nghiên cứu còn lại nghiên cứu còn lại nghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc nhƣng lại chƣa có bất kì một nghiên cứu nào về việc sử dụng kẽm oxyd- một thuốc đƣợc sử dụng nhiều tại đây. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “ Phân tích tình hình sử dụng thuốc mỡ kẽm oxyd trong điều trị Lupus ban đỏ tại bệnh viện Da Liễu Trung Ương” Mục tiêu:  Đánh giá hiệu quả sử dụng của thuốc mỡ kẽm oxyd ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống  Đánh giá tính an toàn sử dụng của thuốc mỡ kẽm oxyd ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN 1.1 Lupus ban đỏ hệ thống: Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh chƣa rõ nguyên nhân, gây tổn thƣơng ở nhiều cơ quan của cơ thể, với đặc điểm là có nhiều tự kháng thể có khả năng gây thƣơng tổn các tổ chức qua trung gian miễn dịch học và có thể gây tử vong.

Ngƣời ta cho rằng đó là biểu hiện lâm sàng thứ phát sau lắng đọng của các phức hợp miễn dịch trong các mao mạch ở các cơ quan nội tạng. Diễn biến rất thay đổi và không thể dự đoán đƣợc. Diễn biến lâm sàng thay đổi từ những rối loạn ở mức độ nhẹ cho đến một bệnh lý tiến triển nhanh và có thể gây tử vong [6].1 Vài nét về lịch sử bệnh Bệnh lupus ban đỏ đƣợc mô tả từ thời Hippocrates. Thuật ngữ “lupus” xuất hiện lần đầu tiên trong tạp chí “Biography” của St.

Martin từ thế kỷ X (theo La tinh, lupus là “sói”), với tổn thƣơng trên da giống vết chó sói cắn. Cuối thế kỷ XII, Frugardi sử dụng từ lupus để phân biệt các tổn thƣơng da ở đùi, cẳng chân với ung thƣ. Từ thế kỷ XIX: Cazenave (1851), Biett (1983) đã mô tả biểu hiện da là dát đỏ, dầy sừng, teo da, từ đó có danh từ Lupus Erythematosus (LE) [27]. Năm 1872, Kaposi mô tả các triệu chứng điển hình của bệnh với các tổn thƣơng: da, viêm phổi, đau khớp, sƣng hạch,.

Sequeira (1902) tìm thấy protein niệu ở bệnh nhân SLE. Năm 1906, Wasserman phát hiện test trong chẩn đoán giang mai, đƣợc dùng rộng rãi để chẩn đoán SLE [27]. Năm 1941, Klemperer đƣa ra khái niệm “bệnh collagen” để chỉ nhóm bệnh có những biến đổi chung nhƣ: thấp tim, viêm khớp dạng thấp, SLE, viêm bì cơ và xơ cứng bì [24,27]. Từ 1958 liệu pháp corticoid đƣợc ứng dụng điều trị SLE, tạo ra những bƣớc tiến mới trong điều trị, kéo dài cuộc sống ngƣời bệnh và trở thành thuốc chủ yếu 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong điều trị bệnh SLE [27].

Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE đƣợc khởi xƣớng vào năm 1944. Đến năm 1971, Hội thấp khớp học Hoa kỳ (ARA nay là ACR-American College of Rheumatology) đƣa ra bảng gồm 14 tiêu chuẩn chẩn đoán SLE, năm 1982 rút gọn còn 11 tiêu chuẩn và đƣợc sửa lại năm 1997 gồm 11 tiêu chuẩn đƣợc áp dụng đến ngày nay [20].2 Dịch tễ học của bệnh lupus ban đỏ hệ thống Tỷ lệ mắc SLE trong cộng đồng: SLE là một bệnh phổ biến ở nhiều nƣớc trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam.C tỷ lệ mắc chung trên toàn nƣớc Mỹ là từ 14,6 – 50,8/100.000 dân và số mới mắc hàng năm từ 1,8 – 7,6/100. Ở Tây Ban Nha tỷ lệ mắc là 1/250, vùng Capcase là 1/2000, ở Châu Á là 48,8/100. Tại Việt Nam chƣa có số liệu thống kê về dịch tễ học.3 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh lupus ban đỏ hệ thống  Nguyên nhân Những nghiên cứu trên mô hình súc vật và trên bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống chỉ ra rằng Lupus ban đỏ hệ thống không đơn thuần do một tác nhân gây nên mà do sự phối hợp của nhiều yếu tố: môi trƣờng, di truyền, virus,.

dẫn đến sự xuất hiện bệnh lý lâm sàng.  Yếu tố virus: Qua kính hiển vi điện tử ngƣời ta thấy những cơ cấu giống virus ở tế bào nội mô của bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống. Về sau những cơ cấu tƣơng tự cũng đƣợc tìm thấy ở da và trong các lympho máu ngoại biên. Tuy nhiên mọi cố gắng để xác định cơ cấu đó là virus đều chƣa thành công.

 Yếu tố di truyền: Qua nghiên cứu gia đình bệnh nhân, ngƣời ta đã gặp những trƣờng hợp có nhiều ngƣời trong cùng một gia đình mắc bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, hoặc có 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cả Lupus đỏ dạng đĩa mạn tính và Lupus đỏ hệ thống. Các thành viên trong gia đình bệnh nhân, lupus ban đỏ hệ thống có thể có những triệu chứng cận lâm sàng bất thƣờng nhƣ: gama globulin máu tăng, phản ứng giang mai dƣơng tính giả, kháng thể kháng nhân dƣơng tính hoặc có lắng đọng globulin miễn dịch ở da bình thƣờng[6]. Đã xác định đƣợc các “gen” có liên quan đến bệnh đó là HLA-B8, HLA- DR3, HLA-DRw52, HLA-DQw1[7].  Yếu tố môi trƣờng: Ánh sáng mặt trời đặc biệt là tia cực tím (UV-Ultraviolet), trong bệnh nguyên của SLE, UV là yếu tố môi trƣờng quan trọng nhất, đặc biệt trong giai đoạn cảm ứng và tổn thƣơng da.

Ngƣời ta đã gây đƣợc tổn thƣơng lupus ở da trên thực nghiệm bằng cách chiếu liên tục liều cao UVB (Ultraviolet B) lên cùng một vị trí. Tia UV làm tăng bệnh lupus thông qua một số cơ chế: gây ra hiện tƣợng chết theo chƣơng trình (apoptosis) của tế bào sừng, gây giải phóng các chất trung gian miễn dịch ở bệnh nhân SLE nhƣ interferon-alpha (IFN-α) từ tế bào hình tua (DCs-Dendric cells). Ngoài ra, tia UV còn đóng vai trò sớm trong giai đoạn cảm ứng bằng cách trực tiếp gây tổn thƣơng DNA, ảnh hƣởng đến tế bào miễn dịch bình thƣờng và làm tăng các bất thƣờng trong viêm nhiễm da.  Giới tính: Bệnh SLE chủ yếu gặp ở nữ giới (tỷ lệ nữ/nam là 9/1) nhiều nhất ở phụ nữ đã có con.

Có thai, sinh đẻ, kinh nguyệt, thời kỳ tiền mãn kinh thì bệnh tiến triển nặng hơn [5,6].  Thuốc[10]: Nhiều thuốc có thể kích thích sản xuất tự kháng thể, thậm chí có thể làm phát triển bệnh Lupus thực sự. Những thuốc liên quan đến SLE: Mối liên quan chắc chắn: Chlopromazin Methyldopa 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hydralazin Procanamid Isoniazid Quinidin Mối liên quan có thể: Acebutolol Hydrazin Nitrofurantoin Propranolol Atenolol Labetalol Oxprenolol Sulfasalazin Captopril Levodopa Penicillamin Sulfonamid Carbamazepin Lithium Phenytoin Trimethadion Cimetidin Mephenytoin Pindolol Ethosuximid Metoprolol Pracrolol Mối liên quan không chắc chắn: Allopurinol Griseofulvin Phenylbutazon Tetracylin Chlothadion Các thuốc tránh Reserpin thai Muối vàng Penicilin Streptomycin  Cơ chế bệnh sinh Các phức hợp miễn dịch trong sinh bệnh học bệnh SLE đã đƣợc công nhận là có vai trò quan trọng trong việc gây nên các tổn thƣơng ở các tổ chức. Những sự biến đổi dạng màng và tăng sinh đƣợc coi nhƣ là do sự lắng đọng các phức hợp miễn dịch, chứa phức hợp ADN – kháng ADN và các phức hợp kháng nguyên – kháng thể với sự cố định của bổ thể.

Bệnh SLE là một sự rối loạn trong đó có khuyết tật di truyền dẫn đến sự khiếm khuyết trong sự ổn định nội môi giữa tế bào B (miễn dịch dịch thể) Và tế bào T (miễn dịch trung gian tế bào) khi ngƣời bệnh bị sự thách thức của những yếu tố nhƣ ánh nắng mặt trời, thuốc hoặc virus hoặc sự phối hợp của 3 yếu tố đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ