Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế. Phần III: Kết luận và kiến nghị.
4 PHẦ II : ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ TÀI SẢ CỐ ĐN H HỮU HÌ H VÀ PHÂ TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤ G TÀI SẢ CỐ ĐN H HỮU HÌ H TẠI DOA H GHIỆP 1.1 hững vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định hữu hình 1.1 Khái niệm tài sản cố định hữu hình Theo ChuNn mực kế toán Việt N am số 03- Tài sản cố định hữu hình: “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuNn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.” Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 28/2017/TT-BTC- Quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ: “Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuNn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.” Qua hai khái niệm trên ta có thể hiểu rằng, một nguồn lực doanh nghiệp được coi là tài sản cố định hữu hình thì phải đồng thời thỏa mãn những đặc điểm sau: Có hình thái vật chất nhất định và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó, N guyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy, thời gian ước tính sử dụng của tài sản là trên một năm và cuối cùng là có đủ tiêu chuNn giá trị theo quy định hiện hành. Tiêu chuNn ghi nhận tài sản cố định hữu hình: Theo chuNn mực kế toán Việt N am số 03- Tài sản cố định hữu hình: “Các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuNn ghi nhận sau: 5 - Chắc chắn thu hồi được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. - N guyên giá tài sản cố định được xác định một cách đáng tin cậy. - Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
- Có đủ tiêu chuNn giá trị theo quy định hiện hành.2 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình thường có 5 đặc điểm sau đây: Có tính thanh khoản rất cao khi bán lại vẫn đem lại giá trị cao cho doanh nghiệp. Chiếm tỉ lệ lớn trong cấu trúc vốn của công ty. Thường được sử dụng làm căn cứ để khấu trừ thuế vì loại tài sản này thường khấu hao rất nhiều Thường bị hao mòn trong quá trình sản xuất và giá trị của tài sản sẽ chuyển dần vào chi phí sản xuất trong hoạt động kinh doanh. Có thể được sử dụng làm tài sản thế chế có đảm bảo khi doanh nghiệp cần vay vốn.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình Phân loại TSCĐHH trong doanh nghiệp là thực sự rất cần thiết, nó giúp cho các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác quản lý và hạch toán TSCĐ một cách rõ ràng, chính xác.
Và TSCĐ hữu hình được phân loại theo các nội dung như sau: (1). Phân loại theo trạng thái biểu hiện Theo chuNn mực kế toán Việt N am số 03 – Tài sản cố định hữu hình: “Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm những nhóm sau: N hà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà. 6 Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cNu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ. Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.
Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút Nm, hút bụi, chống mối mọt. Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phNm: Là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phNm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò Các loại tài sản cố định khác: Là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phNm nghệ thuật. Phân loại theo quyền sở hữu TSCĐ tự có: Là những TSCĐ được đầu tư mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp như được cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay… TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhân khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp đồng và trong đó được chia thành 2 loại nhỏ: TSCĐHH thuê tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính.
Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. TSCĐ thuê hoạt động: Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thỏa mãn các quy định nêu trên được coi là TSCĐ thuê hoạt động.3 Đánh giá tài sản cố định hữu hình Đánh giá tài sản cố định hữu hình tức là xác định giá trị ghi sổ của tài sản. Mục đích của việc đánh giá TSCĐHH là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của doanh nghiệp, bên cạnh đó giúp cho việc tính khấu hao chính xác, hợp lý nhằm đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để tái đầu tư TSCĐHH khi nó hư hỏng và phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp. TSCĐ hữu hình được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Bên cạnh đó TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.1 guyên giá tài sản cố định hữu hình Theo chuNn mực kế toán Việt N am số 03- Tài sản cố định hữu hình: Thuật ngữ nguyên giá TSCĐHH được hiểu như sau “N guyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng”. Trong doanh nghiệp thì TSCĐHH thường được hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau cho nên nguyên giá của các TSCĐHH đó cũng có nhiều cách để xác định tùy vào từng nguồn gốc hình thành nên tài sản đó. Việc xác định nguyên giá của từng trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 4 của Thông tư 28/2017/TT-BTC – Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau: (1). Trường hợp TSCĐ Hữu hình mua sắm Các khoản thuế Các chi phí liên quan trực N guyên (Không bao Giá mua tiếp phải chi ra tỉnh tới thời giá = + gồm các khoản + thực tế điểm đưa TSCĐ vào trạng TSCĐ thuế được hoàn thái hoạt động lại) Các chi phí liên quan trực tiếp như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp 8 đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phNm, phế liệu do chạy thử), lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất. Thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuNn theo quy định. Còn TSCĐ hữu hình là nhà của, vật kiến trúc thì nguyên giá sẽ là: Các chi phí liên quan trực tiếp N guyên giá Giá mua thực tế phải = + đến việc đưa TSCĐHH vào sử TSCĐHH trả dụng Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp: N guyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuNn mực kế toán số 16 - “Chi phí đi vay”.
N guyên giá Giá trả tiền tại thời Các khoản thuế (*), Các khoản = + TSCĐ HH điểm mua chi phí liên quan trực tiếp (**) (*): Các khoản thuế này không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại. Các khoản chi phí phát sinh, như: Chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuất chung, chi phí chạy thử và các chi phí khác. nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính 9 vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất, đầu tư xây dựng.