Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong một doanh nghiệp sản xuất, quá trình vận hành sản xuất kinh doanh chịu sự chi phối trực tiếp của ba yếu tố nền tảng: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong đó, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu, là nhân tố hàng đầu quy định năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả vận hành chung. Trong quá trình tham gia vào chu kỳ sản xuất, TSCĐHH bị hao mòn dần và giá trị của chúng dịch chuyển từng phần vào chi phí hoạt động. Do đó, việc quản lý chặt chẽ, đầu tư mua sắm hợp lý và nâng cao hiệu quả khai thác TSCĐHH là điều kiện tiên quyết để tiết kiệm tư liệu sản xuất, hạ giá thành, gia tăng năng lực cạnh tranh và đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn đầu tư.
Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm sợi, vải dệt kim, hàng may mặc, nguyên phụ liệu và thiết bị ngành dệt may. Với quy mô doanh thu hàng năm đạt gần 1.800 tỷ đồng (trong đó tỷ trọng xuất khẩu chiếm hơn 70%) cùng định hướng trở thành trung tâm dệt may hiện đại tại miền Trung, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn trong tổng tài cấu trúc tài sản của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán theo dõi các biến động tăng, giảm, trích khấu hao, sửa chữa và phân tích năng lực sử dụng TSCĐHH có ý nghĩa sống còn đối với kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Thanh Hải đã lựa chọn đề tài "Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" cho khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình, đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác hạch toán kế toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Mục tiêu 3: So sánh, đối chiếu giữa cơ sở lý luận với thực tiễn áp dụng tại công ty để đưa ra các nhận xét, đánh giá xác đáng; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: Số 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính, lao động và tài sản được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; đồng thời khảo sát một số nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế trong năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán phản ánh các nghiệp vụ biến động tăng, giảm, khấu hao, sửa chữa TSCĐHH; các chỉ tiêu phân tích biến động kết cấu và chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế của TSCĐHH tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) – Tài sản cố định hữu hình: Quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH (chắc chắn thu hồi được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; thỏa mãn tiêu chuẩn giá trị theo quy định), các tiêu chí phân loại theo trạng thái biểu hiện (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm; TSCĐ khác) và 3 phương pháp trích khấu hao (phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo số lượng/khối lượng sản phẩm).
- Thông tư số 28/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; quy định nguyên tắc xác định nguyên giá đối với từng hình thức hình thành (mua sắm, tự xây dựng, tự sản xuất, nhận góp vốn, trao đổi, viện trợ, biếu tặng), các trường hợp thay đổi nguyên giá, cách xác định giá trị còn lại, khung thời gian khấu hao và hệ số điều chỉnh trích khấu hao nhanh (từ 1,5 đến 2,5 lần tùy thời gian sử dụng).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển chứng từ đối với các tài khoản liên quan đến TSCĐ: Tài khoản 211 (Tài sản cố định hữu hình), Tài khoản 2141 (Hao mòn tài sản cố định hữu hình), Tài khoản 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 352/3524 (Dự phòng phải trả/Dự phòng phải trả khác), Tài khoản 242 (Chi phí trả trước), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả).
- Chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16) – Chi phí đi vay: Hướng dẫn việc vốn hóa chi phí lãi vay vào nguyên giá TSCĐ trong giai đoạn đầu tư mua sắm, xây dựng.
Hệ thống công thức phân tích hiệu quả và biến động tài sản cố định được chuẩn hóa gồm:
- Hệ số đổi mới TSCĐHH = Giá trị TSCĐHH tăng trong kỳ / Giá trị TSCĐHH hiện có cuối kỳ.
- Hệ số loại bỏ TSCĐHH = Giá trị TSCĐHH giảm bớt trong kỳ / Giá trị TSCĐHH hiện có cuối kỳ.
- Hệ số hao mòn TSCĐHH = Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐHH / Nguyên giá TSCĐHH.
- Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân.
- Tỷ suất sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận sau thuế / Nguyên giá TSCĐ bình quân.
- Sức hao phí của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân / Doanh thu thuần.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành kinh tế – kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc hiểu, phân tích và hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán và thực hiện phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tại Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các bảng phân bổ khấu hao, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, thẻ tài sản và số liệu thống kê nhân sự từ Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Nhân sự.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng kỹ thuật so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang (đánh giá xu hướng biến động theo thời gian) và phân tích theo chiều dọc (đánh giá sự thay đổi trong cơ cấu tỷ trọng) nhằm đánh giá toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, nhân sự và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận qua quan sát thực tế và phỏng vấn nhân sự kế toán tại công ty năm 2022.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo lao động giai đoạn 2019–2021; chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, sổ tài sản, sổ chi tiết tài khoản các tháng năm 2022) của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết đầy đủ về quản lý và hạch toán TSCĐHH trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành:
- Trình bày định nghĩa, bản chất kinh tế, 4 tiêu chuẩn ghi nhận và 5 đặc điểm cơ bản của TSCĐHH (tính thanh khoản, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn, căn cứ khấu trừ thuế, hao mòn chuyển dịch vào chi phí, làm tài sản thế chấp vay vốn).
- Phân loại TSCĐHH theo hai tiêu thức chủ yếu: theo trạng thái biểu hiện (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây, súc vật; TSCĐ khác) và theo quyền sở hữu (tài sản tự có; tài sản thuê ngoài bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động).
- Làm rõ nguyên tắc đánh giá ban đầu (xác định nguyên giá theo các trường hợp: mua sắm trả tiền ngay, mua trả chậm/trả góp, tự xây dựng, tự sản xuất, nhận góp vốn, được cấp/tài trợ, trao đổi) và nguyên tắc đánh giá lại theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư 28/2017/TT-BTC.
- Phân biệt hai loại hao mòn (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình), công thức tính giá trị còn lại, nguyên tắc trích khấu hao bắt đầu theo từng ngày phát sinh biến động, khung thời gian khấu hao và 3 phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh kèm bảng hệ số điều chỉnh từ 1,5 đến 2,5, và phương pháp sản lượng).
- Quy định kế toán sửa chữa TSCĐHH (phân biệt sửa chữa lớn mang tính nâng cấp ghi tăng nguyên giá hoặc phân bổ không quá 3 năm, và sửa chữa thường xuyên tính vào chi phí kỳ phát sinh; phương thức tự sửa chữa hoặc thuê ngoài; kỹ thuật trích trước chi phí sửa chữa lớn qua TK 2413 và TK 352/3524).
- Hệ thống hóa các phương pháp định khoản, sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán tăng, giảm, trích khấu hao và sửa chữa TSCĐHH theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cùng hệ thống các chỉ tiêu phân tích biến động và hiệu quả sử dụng TSCĐHH.
Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế tại đơn vị nghiên cứu qua các nội dung:
1. Khái quát về Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX)
- Lịch sử phát triển: Khởi công xây dựng ngày 19/5/1979; khánh thành Nhà máy Sợi Huế ngày 26/3/1988 (lấy làm ngày thành lập); năm 1997 tiếp nhận Xí nghiệp Dệt Phú Xuân và lập Nhà máy Dệt Kim; năm 2000 nâng quy mô lên 60.000 cọc sợi và đổi tên thành Công ty Dệt May Huế; ngày 17/11/2005 chính thức chuyển sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN và 2722/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp; năm 2009 lập Nhà máy May 2 (16 chuyền); năm 2013 lập Nhà máy May 3 (16 chuyền); năm 2017 nâng cấp Nhà máy Dệt Nhuộm; năm 2018 lập Nhà máy May 4 (16 chuyền), thành lập Chi nhánh Quảng Bình (16 chuyền) và xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn cột A; đến tháng 12/2022 hoàn tất mua lại Chi nhánh Quảng Bình. Công ty đạt các chứng chỉ quản lý chất lượng và trách nhiệm xã hội quốc tế: ISO 9001:2015, SA-8000, WRAP, C-TPAT.
- Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng đứng đầu là HĐQT (Chủ tịch Nguyễn Đức Trị cùng 4 thành viên), Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Phong điều hành các phòng ban nghiệp vụ và các nhà máy trực thuộc. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kết hợp (vừa tập trung vừa phân tán).
- Tình hình biến động nguồn lực lao động:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
| Tổng số lao động |
5.364 |
100,00 |
4.926 |
100,00 |
4.863 |
100,00 |
-438 |
-63 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
1.647 |
30,70 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Nữ |
3.717 |
69,30 |
- |
>60,00 |
- |
>60,00 |
- |
- |
| Phân theo tính chất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trực tiếp |
4.909 |
91,52 |
4.554 |
92,45 |
4.518 |
92,91 |
-355 |
-36 |
| - Gián tiếp |
455 |
8,48 |
372 |
7,55 |
345 |
7,09 |
-83 |
-27 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, trên ĐH |
241 |
4,49 |
286 |
5,81 |
304 |
6,25 |
+45 |
+18 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
104 |
1,94 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Phổ thông |
5.019 |
93,57 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
(Nguồn: Trích số liệu Bảng 2.1 của khóa luận từ Phòng Nhân sự HUEGATEX)
2. Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại đơn vị
Khóa luận mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán thông qua các bộ chứng từ và nghiệp vụ phát sinh thực tế:
- Nghiệp vụ hình thành nguyên giá và tăng TSCĐHH: Đầu tư mua sắm 01 Bơm chìm nước thải Zenit; mua sắm 01 xe ô tô TOYOTA Camry AXVA70L-JEZQBT theo Hóa đơn GTGT số 3292, ghi tăng TK 2113 và mở Sổ tài sản A3.066; mua sắm 01 Bộ máy tính lắp ráp Core I7/12700, ghi nhận vào TK 2114 và mở Sổ tài sản A2.244.
- Nghiệp vụ đánh giá lại tài sản: Đánh giá TSCĐHH theo giá trị còn lại đối với 01 Máy Uster Tester 6-S800 vào ngày 31/10/2022.
- Nghiệp vụ giảm tài sản: Hạch toán thanh lý 01 máy Suessen qua sổ chi tiết tài khoản 2114, phản ánh giá trị hao mòn và chi phí/thu nhập thanh lý theo quy định.
- Kế toán trích khấu hao: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng; minh họa chi tiết tình hình trích khấu hao của xe ô tô TOYOTA Camry trong tháng 10/2022 qua sổ chi tiết tài khoản 2141.
3. Phân tích biến động và hiệu quả sử dụng TSCĐHH (giai đoạn 2019–2021)
Tác giả tổng hợp số liệu phân tích tình hình biến động nguyên giá, hệ số hao mòn, hệ số đổi mới, hệ số loại bỏ và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng (sức sản xuất, tỷ suất sinh lời, suất hao phí) của tài sản cố định hữu hình qua Bảng 2.7 và Bảng 2.8.
Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
- Nhận xét ưu điểm và tồn tại: Đánh giá việc tuân thủ các quy định kế toán, tổ chức luân chuyển chứng từ, lập sổ sách và quản trị tài sản tại doanh nghiệp; chỉ ra những vướng mắc trong khâu kiểm kê, theo dõi TSCĐ đã khấu hao hết và mức độ khai thác công suất máy móc.
- Đề xuất giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu; chuẩn hóa sổ sách theo dõi chi tiết TSCĐ; nâng cao tính kịp thời trong trích khấu hao và ghi nhận chi phí sửa chữa; nâng cấp phần mềm kế toán.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐHH: Tối ưu hóa quy trình bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ nhằm giảm thiểu hư hỏng; thanh lý kịp thời máy móc lạc hậu, dư thừa; đẩy mạnh khai thác tối đa công suất chuyền may và thiết bị dệt nhuộm để tăng sức sản xuất và tỷ suất sinh lời.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho TSCĐHH, làm rõ mối liên hệ giữa các chuẩn mực VAS 03, VAS 16 và các thông tư 200/2014/TT-BTC, 28/2017/TT-BTC trong việc định hình quy trình kế toán tại doanh nghiệp sản xuất dệt may.
- Phản ánh chân thực thực trạng biến động nguồn nhân lực của HUEGATEX giai đoạn 2019–2021 với xu hướng tinh gọn số lượng (từ 5.364 người năm 2019 xuống 4.863 người năm 2021) nhưng nâng cao chất lượng trình độ chuyên môn (tỷ lệ đại học và trên đại học tăng liên tục từ 4,49% lên 6,25%).
- Mô tả tường minh toàn bộ quy trình kế toán tăng, giảm, khấu hao và đánh giá lại TSCĐHH thông qua hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (Sổ tài sản A3.066 cho ô tô Toyota Camry, Sổ tài sản A2.244 cho bộ máy tính Core i7, thanh lý máy Suessen, đánh giá máy Uster Tester 6-S800).
- Phân tích cụ thể các chỉ tiêu đo lường hiệu quả khai thác tài sản cố định hữu hình trong 3 năm liên tiếp, phản ánh khả năng quay vòng vốn và mức sinh lời thực tế của tư liệu sản xuất tại đơn vị.
Đề xuất và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện công tác quản lý hồ sơ, thẻ tài sản và sổ chi tiết TSCĐ tại các phân xưởng, nhà máy.
- Thực hiện nghiêm ngặt chế độ kiểm kê định kỳ đối với cả những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn giá trị sử dụng tham gia vào sản xuất.
- Xây dựng kế hoạch dự toán chi phí sửa chữa lớn rõ ràng, trích trước chi phí theo chu kỳ để ổn định giá thành sản phẩm.
- Đầu tư đồng bộ công nghệ hiện đại hóa dây chuyền dệt nhuộm, may xuất khẩu gắn với hệ thống xử lý môi trường đạt chuẩn.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã kết nối trực tiếp khung lý thuyết chuẩn tắc của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam vào một doanh nghiệp dệt may có quy mô lớn tại miền Trung, cung cấp nguồn dữ liệu thực tế sinh động về công tác hạch toán và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐHH tại đơn vị sản xuất thâm dụng tài sản và lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Số liệu tài chính và chỉ tiêu phân tích hiệu quả TSCĐHH tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2019–2021 (thời kỳ chịu ảnh hưởng bởi đại dịch và biến động kinh tế), một số chứng từ chi tiết chỉ mới khảo sát cục bộ trong các tháng của năm 2022.
- Nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào phạm vi hạch toán và phân tích hiệu quả TSCĐHH tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần Dệt May Huế, chưa mở rộng so sánh tương quan với các doanh nghiệp dệt may khác trong cùng Tập đoàn Vinatex hoặc trong cùng ngành dệt may cả nước.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn phục hồi sau năm 2022 để có cái nhìn dài hạn và chuẩn xác hơn về xu hướng sinh lời của TSCĐ.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình phân tích hồi quy định lượng tác động của hiệu quả sử dụng TSCĐHH đến giá trị doanh nghiệp hoặc năng lực cạnh tranh xuất khẩu của ngành dệt may.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị dành cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm mẫu tham khảo chuẩn mực về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, kỹ thuật luân chuyển tài khoản kế toán TSCĐ (TK 211, TK 2141, TK 2413) và phương pháp tính toán các chỉ số tài chính đánh giá TSCĐ.
- Người làm nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp sản xuất và ngành Dệt may: Tham khảo bức tranh tổ chức bộ máy, cơ cấu lao động và thực tiễn quản lý máy móc thiết bị tại một doanh nghiệp quy mô lớn như HUEGATEX.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình chứng từ, sổ theo dõi tài sản và các biểu mẫu đánh giá lại, trích khấu hao thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận sử dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về Tài sản cố định hữu hình, Chuẩn mực số 16 (VAS 16) về Chi phí đi vay, Thông tư số 28/2017/TT-BTC về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, và Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
2. Công ty Cổ phần Dệt May Huế được thành lập chính thức vào thời gian nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty khánh thành Nhà máy Sợi Huế và lấy ngày thành lập là 26/3/1988 (sau khi khởi công ngày 19/5/1979), cổ phần hóa từ tháng 11/2005. Ngành nghề kinh doanh chính gồm sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm sợi, vải dệt kim, hàng may mặc, nguyên phụ liệu và thiết bị ngành may mặc.
3. Phương pháp trích khấu hao TSCĐHH đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế là phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (mức trích khấu hao ổn định theo từng tháng/năm) cho các tài sản cố định hữu hình phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Những nghiệp vụ thực tế cụ thể nào về TSCĐHH năm 2022 được tác giả trích dẫn trong khóa luận?
Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ mua sắm máy bơm chìm nước thải Zenit, mua xe ô tô Camry (Sổ A3.066, Hóa đơn số 3292), mua bộ máy tính Core i7 (Sổ A2.244), thanh lý máy Suessen (TK 2114), đánh giá giá trị còn lại máy Uster Tester 6-S800 ngày 31/10/2022 và trích khấu hao ô tô Camry tháng 10/2022 qua TK 2141.
5. Cơ cấu lao động của HUEGATEX giai đoạn 2019–2021 biến động theo chiều hướng nào?
Tổng số lao động giảm từ 5.364 người (năm 2019) xuống 4.926 người (năm 2020) và 4.863 người (năm 2021). Lao động nữ luôn chiếm trên 60% (năm 2019 là 69,30%), lao động trực tiếp chiếm trên 91%, trong khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 4,49% (năm 2019) lên 6,25% (năm 2021).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thanh Hải đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh chính xác cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, lao động giai đoạn 2019–2021 và hệ thống chứng từ thực tế năm 2022, tác giả đã làm rõ bức tranh quản trị và hiệu quả sử dụng TSCĐHH tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tiễn, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác kế toán và quản trị tài sản tại doanh nghiệp sản xuất dệt may.