MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chè là một cây công nghiệp lâu năm, so với các cây trồng khác ở Việt Nam có ưu thế nhất cả về điều kiện khí hậu và nguồn lực lao động. Cây chè cho sản phẩm có tính ổn định, nó thích ứng với các vùng miền núi và trung du phía Bắc, cây chè giúp chống sói mòn, phủ xanh đất trống đồi trọc. Giá trị của cây chè đem lại hiệu quả và làm thay đổi phần lớn đời sống kinh tế của người dân.
Thái Nguyên, là một vùng đất có điều kiện cho cây chè phát triển. Chè Thái Nguyên nổi tiếng khắp trong và ngoài nước bởi hương vị đậm đà, khác biệt mà không nơi nào có được, nó thực sự trở thành một sản phẩm mang tính đặc thù của quê hương. Huyện Đại Từ là một huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, được thiên nhiên ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè. Có diện tích chè khá lớn được trồng phân bố ở nhiều vùng như Bản Ngoại, Phú Thịnh, Phú Xuyên.
Hiện nay cây chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn của huyện góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân. Xã Bản Ngoại là vùng có đất đai thổ nhưỡng phù hợp với cây chè và có bề dày truyền thống làm ra những sản phẩm chè tươi ngon. Tổng diện tích chè toàn xã lên tới 243,04 ha. Cây chè đang từng ngày trở thành cây trồng chính và đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho hộ gia đình.
Tuy nhiên, năng suất, chất lượng và giá cả chè của xã còn thấp chưa tương xứng với thế mạnh của vùng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vấn đề này do việc sử dụng phân bón chưa hiệu quả, cơ cấu giống còn nghèo nàn chủ yếu là giống chè trồng bằng hạt năng suất, chất lượng thấp, nhiều hộ trong xã chưa chưa thay thế được giống chè cũ đang ngày c 2 một xuống cấp do trồng đã lâu và thời tiết thay đổi thất thường. Sự gắn kết giữa người trồng chè với các doanh nghiệp chế biến chưa thực sự rõ ràng, quá trình tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là thị trường nội địa chưa tận dụng được lợi thế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD), phát triển ổn định. Vì vậy rất cần có sự quan tâm của các cấp chính quyền để khắc phục những khó khăn, hạn chế còn tồn tại và phát triển thế mạnh, tiềm năng của xã.
Trước những thực tế đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng. Thấy rõ được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ chè có hiệu quả của vùng, vì vậy em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè trên địa bàn xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Đánh giá được đầy đủ chính xác tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên địa bàn xã Bản Ngoại.
Qua đó đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè, mở rộng thị trường tiêu thụ chè, giải quyết nhu cầu việc làm và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân địa phương. Góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế của xã Bản Ngoại theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Mục tiêu cụ thể - Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất chè tại xã Bản Ngoại qua các năm 2015, 2016, 2017. Chỉ ra những ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong quá trình sản xuất.
- Tìm hiểu tình hình tiêu thụ sản phẩm chè tại địa bàn nghiên cứu. - Đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho người dân và mở rộng các hoạt động sản xuất, kinh doanh, và tiêu thụ chè cho địa phương. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Là nguồn cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu về sau.
- Củng cố các kiến thức thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp. - Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (KT-XH) của địa phương nghiên cứu. - Nâng cao kiến thức kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế cho công tác nghiên cứu sau này. - Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luận về phương thức sản xuất chè tại địa phương.
- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài nghiên cứu và đánh giá một cách tổng quát hiệu quả hoạt động sản xuất, tiêu thụ chè của người dân trồng chè tại xã Bản Ngoại, từ đó nhận rõ được vị trí của cây chè đối với sự phát triển kinh tế của địa phương. Qua kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ cán bộ UBNN xã Bản Ngoại và các cơ quan liên quan trong việc phát triển KT- XH, chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại địa phương nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế (HQKT) nông nghiệp nông hộ, đặc biệt là người dân trồng chè. Ý nghĩa đối với sinh viên Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế, giúp sinh viên củng cố thêm kiến thức, kỹ năng học tập.
Đồng thời có cơ hội vận dụng vào thực tế. c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Sản xuất chè 2. Khái niệm sản xuất “Sản xuất là việc sử dụng các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau gọi là đầu vào hoặc các yếu tố sản xuất, để tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới gọi là đầu ra (hay sản phẩm).
Nói ngắn gọn thì sản xuất là việc chuyển hóa các đầu vào hay tài nguyên thành đầu ra là hàng hóa và dịch vụ. Sản phẩm có thể là hàng hóa cuối cùng hoặc sản phẩm trung gian” [1]. “Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người bao gồm: Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau tác động qua lại với nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội”[2].
Liên Hiệp Quốc khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoản quốc gia đã đưa ra định nghĩa sau về sản xuất: Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tài sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất dịch vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền. Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại.
Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá c 5 thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm? 2. Khái niệm phát triển - Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội (Raanan Weitz, 1995). - Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt KT-XH của một quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởng. - Phát triển kinh tế bền vững: Theo ngân hàng Thế Giới (WB), 1987 khái niệm phát triển bền vững được đề cập đến lần đầu tiên đó là:“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” 2.
Ý nghĩa của việc sản xuất chè - Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có nhiệm kỳ kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm cho hiệu quả kinh tế cao: + Chè trồng một lần có thể thu hoạch 30 - 40 năm hoặc lâu hơn. Trong điều kiện thuận lợi cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu trên dưới một tấn búp/ha. + Cây chè tái sinh nhanh. Khi gặp nhữg tác động bất lợi của các yếu tố thời tiết, sản xuất chè không bị mất trắng, mà chỉ mất lứa hái, khi những yếu tố không thuận lợi qua đi, cây chè lại cho lứa mới và cho thu hoạch.
+ Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng ổn định: Theo dự báo của FAO, trong giai đoạn 2015 – 2016, nhập khẩu chè đen thế giới ước tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng trung bình khoảng 0,6%/năm. Các nước nhập khẩu chính như Anh, Nga, Pakistan, Mỹ… Sẽ c 6 chiếm khoảng 60% tổng lượng nhập khẩu chè toàn thế giới vào năm 2016. Cụ thể, Pakistan tăng 2,9%/năm, từ 109.000 tấn, Nhật Bản cũng tăng từ 18. - Cây chè góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông dân ở nhiều vùng nước ta.
- Chè là cây giữ đất, giữ nước, bảo vệ môi trường Chè là một trong những loài cây không những có ý nghĩa về mặt kinh tế, mà còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi trọc. Trồng đúng kỹ thuật tán chè sẽ giao nhau, khép kín thành một tấm thảm xanh che phủ mặt đất. Tán chè chắn gió làm hạn chế tác động của gió bào mòn lớp đất mặt. Rễ chè có tác dụng giữ nước, giữ đất, giữ độ phì nhiêu của đất, nhất là các sườn đất dốc [3].
Ảnh hưởng các yếu tố ngoại cảnh đến sản xuất chè Như ta đã biết cây chè là cây công nghiệp lâu năm đã được trồng từ rất lâu, ngoài cây lúa ra cây chè cũng là cây chủ lực chính, cây xóa đói giảm nghèo cho bà con ở nhiều vùng trên cả nước. Chất lượng, mùi vị chè phụ thuộc vào điều kiện khí hậu đất đai của vùng, những vùng chè khác nhau, mỗi vùng đều mang mùi vị đặc trưng của vùng đó.