Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước bước vào môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt. Ngành dệt may là một trong những thị trường kinh tế sôi động, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhờ việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người và tạo nguồn thu ngoại tệ lớn. Tuy nhiên, cùng với các cơ hội mở rộng thị trường, áp lực cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may phải liên tục đổi mới phương thức quản lý, khai thác tối ưu các nguồn lực sẵn có để tối đa hóa lợi nhuận và cắt giảm chi phí.

Về mặt lý luận, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thước đo phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của doanh nghiệp nhằm tiết kiệm hao phí lao động xã hội. Công ty Cổ phần Dệt – May Huế (Huegatex) là đơn vị đóng vai trò nòng cốt trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế. Dù đã có những bước phát triển về quy mô, thị trường và năng suất lao động, thực tế quá trình sản xuất kinh doanh của công ty vẫn bộc lộ những khiếm khuyết và tồn tại cần được phân tích, đánh giá có hệ thống. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Văn Thị Thu Sương đã thực hiện đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt – May Huế".

Câu hỏi nghiên cứu được xác định trong văn bản gồm hai nội dung:

  1. Hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
  2. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2015 – 2017?

Mục tiêu nghiên cứu chung: Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2015 – 2017, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (tập trung khảo sát thực tế tại Nhà máy may 3).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2018, sử dụng số liệu hoạt động giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các lý luận kinh tế học doanh nghiệp và phân tích tài chính:

  • Khái niệm quá trình sản xuất: Quá trình chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm đầu ra, được đo lường qua ba khía cạnh: số lượng sản phẩm/dịch vụ, chủng loại sản phẩm và sự phân bổ không gian - thời gian.
  • Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Bản chất là mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được (K) và chi phí bỏ ra (C) theo công thức tổng quát $H = K / C$ (dẫn theo TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Ngô Thế Chi, 2002). Đánh giá hiệu quả phải đảm bảo ba yêu cầu: tính toàn diện và hệ thống, hài hòa lợi ích giữa các đối tượng, và gắn kết hiệu quả doanh nghiệp với hiệu quả xã hội.
  • Khái niệm kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính: Dẫn theo PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2009), xác định các chỉ tiêu doanh thu tổng thể ($TR = \sum P \times Q$), tổng chi phí ($TC = FC + VC$), và tổng lợi nhuận ($\Pi = TR - TC$).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích được xây dựng cụ thể trong bảng sau:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức tính toán xác định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu suất sử dụng vốn cố định Tổng doanh thu / Vốn cố định bình quân
Mức đảm nhiệm vốn cố định Vốn cố định bình quân / Tổng doanh thu
Mức doanh lợi vốn cố định Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động Tổng doanh thu / Vốn lưu động bình quân
Mức doanh lợi vốn lưu động Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân
Vòng quay các khoản phải thu Doanh thu thuần / Bình quân các khoản phải thu
Hiệu quả sử dụng lao động Năng suất lao động Tổng doanh thu / Số lao động
Tỷ suất lợi nhuận lao động Lợi nhuận sau thuế / Số lao động
Hiệu suất tiền lương tạo doanh thu Tổng doanh thu / Chi phí tiền lương
Hiệu suất tiền lương tạo lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế / Chi phí tiền lương
Khả năng thanh toán và hoạt động Khả năng thanh toán hiện thời (CR) Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh (QR) (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Vòng quay tồn kho (VTK) Giá vốn hàng bán / Tồn kho
Vòng quay tài sản cố định (VTSCĐ) Doanh thu / Tài sản cố định
Vòng quay tổng tài sản (VTTS) Doanh thu / Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời tài chính Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Lợi nhuận ròng / Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận thông tin từ các phòng ban chức năng của công ty và Nhà máy may 3 (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh); giáo trình, tài liệu chuyên ngành tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và Internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp mặt bằng, dây chuyền sản xuất và phỏng vấn chuyên gia, cán bộ công nhân viên tại Nhà máy may 3.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp quan sát, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa kỳ nghiên cứu với kỳ trước để xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng), phương pháp đọc - phân tích - tổng hợp để chỉ ra nguyên nhân biến động.

Cơ sở thực tiễn được tác giả tổng hợp từ số liệu vĩ mô của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và Sở Công Thương Thừa Thiên Huế:

  • Ngành dệt may Việt Nam: 6 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu đạt 16 tỷ USD, tăng trên 14% so với cùng kỳ; vải dệt từ sợi tự nhiên đạt 274,6 triệu $m^2$ (tăng 9,7%), vải dệt từ sợi tổng hợp và sợi nhân tạo đạt 525,9 triệu $m^2$ (tăng 22,1%), sản lượng quần áo mặc thường đạt 2.305,5 triệu cái (tăng 10,4%).
  • Ngành dệt may Thừa Thiên Huế: Toàn tỉnh có 6 khu công nghiệp, thu hút 50 doanh nghiệp dệt may với 300 dây chuyền may; quy hoạch ngành dệt may giai đoạn đến năm 2020 dự tính đầu tư 6.622 tỷ đồng để trở thành trung tâm dệt may của khu vực miền Trung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận và thực tiễn cho đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày các khái niệm bản chất về sản xuất, phân tích các quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời phân biệt hiệu quả sản xuất kinh doanh với hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội. Nội dung chương phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Nhóm nhân tố bên trong: Nguồn lực lao động, năng lực tài chính và vốn kinh doanh, trình độ khoa học – công nghệ, hệ thống thông tin và xử lý thông tin, trình độ tổ chức quản lý, và mạng lưới kinh doanh.
  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, thuế), thể chế chính trị và hệ thống pháp luật, yếu tố văn hóa – xã hội, đối thủ cạnh tranh, đặc điểm thị trường đầu vào và đầu ra, cơ sở hạ tầng giao thông - logistics, và điều kiện tự nhiên.

Bên cạnh lý thuyết tổng quát, chương này phác thảo bức tranh tổng quan về lịch sử hội nhập của dệt may Việt Nam (tham gia ASEAN/AFTA năm 1995/1996, APEC năm 1998, WTO năm 2007, chuẩn bị EVFTA) và định hướng quy hoạch công nghiệp dệt may của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Phân tích quy trình sản xuất và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và hiệu quả sử dụng nguồn lực của Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Tác giả trình bày lịch sử hình thành từ năm 1988, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2005 (giấy phép đăng ký kinh doanh số 3103000140 ngày 17/11/2005, đăng ký thay đổi lần 1 số 3300100628 ngày 21/05/2012). Công ty xây dựng chuỗi sản xuất khép kín bao gồm các đơn vị trực thuộc với năng lực cụ thể:

Đơn vị trực thuộc Trang thiết bị và công nghệ Năng lực / Sản lượng hàng năm
Nhà máy Sợi 04 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản; hơn 64.000 cọc sợi Trên 13.500 tấn sợi/năm (sợi peco, sợi cotton chải thô và chải kỹ Ne 20 đến Ne 40)
Nhà máy Dệt – Nhuộm Thiết bị dệt kim, nhuộm, hoàn tất nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Đài Loan Sản xuất vải dệt kim cung ứng nội bộ và thương mại
Khối Nhà máy May 5 nhà máy (3 nhà máy tại trụ sở chính, 1 tại Phú Đa, 1 tại Quảng Bình); 86 chuyền may; diện tích >40.000 $m^2$ Trên 20 triệu sản phẩm/năm; lực lượng hơn 3.500 công nhân may
Xí nghiệp Cơ điện Trạm biến áp 110/6 kV, thiết bị gia công cơ khí Đảm bảo cấp điện, bảo trì sửa chữa công trình cho toàn công ty

Bộ máy quản lý của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc, hỗ trợ bởi các Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối, các Giám đốc Điều hành chuyên trách, Kế toán trưởng, Giám đốc các nhà máy/chi nhánh và 12 phòng ban chức năng.

Quy trình sản xuất hàng may mặc của công ty được chuẩn hóa qua ba công đoạn liên hoàn:

  • Quy trình cắt: Trải vải, giác sơ đồ, cắt bán thành phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Quy trình may: Phân chia bán thành phẩm vào các chuyền may theo quy trình công nghệ từng mã hàng.
  • Quy trình hoàn thành: Kiểm tra chất lượng, là ủi, gắn nhãn mác, đóng gói bao bì theo yêu cầu của đối tác.

Dựa trên dữ liệu thu thập giai đoạn 2015 – 2017, tác giả tiến hành phân tích các nhóm chỉ tiêu thực chứng:

  • Đánh giá cơ cấu lao động: Phân tích theo giới tính, tính chất công việc (trực tiếp, gián tiếp) và trình độ chuyên môn kỹ thuật.
  • Đánh giá biến động tài sản và nguồn vốn: Đánh giá cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
  • Đánh giá kết quả kinh doanh và hiệu quả các nguồn lực: Phân tích các chỉ số hiệu suất, doanh lợi của vốn cố định, vốn lưu động; năng suất lao động và hiệu suất chi phí tiền lương.
  • Đánh giá chỉ tiêu tài chính: Phân tích khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh; vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản; các tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE.
  • Đánh giá chung: Khái quát những thành tựu đạt được trong duy trì tăng trưởng, giữ vững uy tín xuất khẩu và chỉ ra một số mặt tồn tại trong việc phân bổ chi phí, quản lý hàng tồn kho và khai thác công suất chuyền may.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn qua phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Định hướng: Trở thành trung tâm dệt may hiện đại của khu vực miền Trung, phát triển bền vững theo chuỗi giá trị của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
  • Giải pháp phát huy hiệu quả sử dụng nguồn lao động: Nâng cao tay nghề công nhân may, hoàn thiện chính sách tiền lương và đãi ngộ để giảm thiểu biến động lao động.
  • Giải pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả nguồn vốn kinh doanh: Đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động, tối ưu hóa cơ cấu vốn.
  • Giải pháp sử dụng tiết kiệm chi phí: Quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu trong khâu cắt - may, kiểm soát chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Mở rộng thêm thị trường kinh doanh: Duy trì các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, Nhật Bản, EU), tiếp cận các thị trường mới và đẩy mạnh tiêu thụ nội địa.
  • Biện pháp bảo vệ môi trường: Xử lý nước thải dệt nhuộm, kiểm soát bụi bông và cải thiện điều kiện môi trường làm việc tại các xưởng sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích đã lượng hóa được quy mô sản xuất và năng lực hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Doanh thu hàng năm của công ty đạt gần 1.800 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu chiếm trên 70%.
  • Công ty vận hành chuỗi cung ứng khép kín với 4 dây chuyền sợi (>64.000 cọc sợi, sản lượng >13.500 tấn/năm), hệ thống dệt nhuộm hoàn tất, và 5 nhà máy may trực thuộc với 86 chuyền may (>3.500 công nhân may, năng lực sản xuất >20 triệu sản phẩm may mặc/năm).
  • Doanh nghiệp duy trì các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt phục vụ xuất khẩu: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, Trách nhiệm xã hội SA-8000, chứng nhận WRAP, và chương trình an ninh chống khủng bố C-TPAT; thiết lập mạng lưới đối tác lớn tại thị trường Mỹ như Walmart, Target, Sears Holdings, Kohl’s, Dillard’s, Sanmar, Perry Ellis.

Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ gắn với công tác lao động, vốn, định mức chi phí, mở rộng thị trường, xử lý môi trường; đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Nhà nước: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng giao thông - cấp thoát nước, ổn định chính sách thuế và chính sách xuất nhập khẩu, tạo hành lang pháp lý thông thoáng hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các hiệp định thương mại tự do.
  • Đối với ngành Dệt May Việt Nam (VITAS): Tăng cường vai trò kết nối chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu trong nước, cung cấp thông tin dự báo thị trường quốc tế, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quản lý kỹ thuật cao.

Về mặt đóng góp: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh sát với đặc thù sản xuất công nghiệp dệt may; cung cấp bức tranh phân tích thực chứng toàn diện về hoạt động của Huegatex trong giai đoạn 2015 – 2017; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ xuất phát từ chính thực tiễn dây chuyền và bộ máy quản lý của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được tác giả thẳng thắn chỉ rõ trong văn bản:

  • Thời gian thực tập có hạn (diễn ra trong 4 tháng, từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2018).
  • Lượng kiến thức và trải nghiệm thực tế trong lĩnh vực phân tích kinh tế doanh nghiệp chưa thật sự sâu sắc.
  • Khả năng tiếp cận thông tin chuyên sâu của một số phòng ban còn hạn chế; số liệu thu thập sơ cấp và quan sát trực tiếp chỉ tập trung chủ yếu tại Nhà máy may 3, chưa bao quát chi tiết thực địa toàn bộ 5 nhà máy may và các phân xưởng sợi, dệt nhuộm ngoài địa bàn Huế (như chi nhánh Lệ Thủy – Quảng Bình).

Hướng nghiên cứu tiếp xuất phát từ phạm vi đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực tế đến tất cả các nhà máy thành viên để có dữ liệu so sánh năng suất lao động giữa các địa bàn sản xuất khác nhau.
  • Đi sâu phân tích định lượng cơ cấu chi phí sản xuất chi tiết cho từng nhóm sản phẩm chủ lực (áo Polo-shirt, T-shirt, Jacket).
  • Đánh giá tác động cụ thể của các hiệp định thương mại thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đối với hiệu quả xuất khẩu của công ty trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Kế toán – Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
  • Cán bộ quản lý sản xuất, kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp dệt may muốn tìm hiểu khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, vốn và hiệu suất thiết bị.
  • Những người nghiên cứu mô hình tổ chức chuỗi giá trị dệt may khép kín (Sợi – Dệt – Nhuộm – May) và cơ cấu tổ chức bộ máy trực tuyến – chức năng trong công ty cổ phần.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Khung hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn cố định, vốn lưu động, hiệu quả lao động và các tỷ số tài chính được xây dựng chi tiết, logic và có phương pháp tính toán rõ ràng.
  • Bản mô tả thực tế về tổ chức quy trình công nghệ 3 công đoạn (cắt, may, hoàn thành) và cơ cấu chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh lãnh đạo trong doanh nghiệp dệt may quy mô hơn 3.500 lao động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả lựa chọn phương pháp nào để thu thập dữ liệu sơ cấp trong khóa luận? Tác giả sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp mặt bằng bố trí và hoạt động diễn ra tại dây chuyền sản xuất, kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên gia và cán bộ công nhân viên tại Nhà máy may 3 của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

  2. Quy mô và năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần Dệt May Huế được thể hiện qua các con số nào trong văn bản? Công ty đạt doanh thu hàng năm gần 1.800 tỷ đồng (xuất khẩu chiếm trên 70%). Năng lực gồm: Nhà máy Sợi với 4 dây chuyền, hơn 64.000 cọc sợi, đạt trên 13.500 tấn sợi/năm; Khối Nhà máy May gồm 5 nhà máy, 86 chuyền may, diện tích hơn 40.000 $m^2$, hơn 3.500 công nhân, tạo ra hơn 20 triệu sản phẩm may mặc mỗi năm.

  3. Khóa luận đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định qua những chỉ tiêu cụ thể nào? Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá qua 3 chỉ tiêu: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Tổng doanh thu / Vốn cố định bình quân), Mức đảm nhiệm vốn cố định (Vốn cố định bình quân / Tổng doanh thu), và Mức doanh lợi vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân).

  4. Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang áp dụng những hệ thống tiêu chuẩn quốc tế nào vào sản xuất? Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000, chứng nhận của tổ chức WRAP, và chương trình hợp tác an ninh hải quan - thương mại chống khủng bố C-TPAT của Hoa Kỳ.

  5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3 để nâng cao hiệu quả kinh doanh? Năm nhóm giải pháp bao gồm: phát huy hiệu quả sử dụng nguồn lao động; tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả nguồn vốn kinh doanh; sử dụng tiết kiệm chi phí; mở rộng thêm thị trường kinh doanh; và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Văn Thị Thu Sương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và áp dụng phương pháp phân tích kinh tế thực chứng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu làm rõ đặc điểm mô hình chuỗi sản xuất khép kín Sợi – Dệt Nhuộm – May cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện về lao động, vốn và năng lực tài chính. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường dệt may trong nước và quốc tế.