Chương 1: Giới thiệu Chương này giới thiệu sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Tổng quan Chương này giới thiệu tổng quan tài liệu nghiên cứu, tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội Phường Trảng Dài, Tp. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.
Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý của Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Thành phố Biên Hòa có diện tích tự nhiên là 26,407.84 ha, nằm ở phía tây tỉnh Đồng Nai - Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu. - Phía Nam giáp huyện Long Thành. - Phía Đông giáp huyện Trảng Bom.
- Phía Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và Quận 9-TP. Hồ Chí Minh. Biên Hòa nằm ở hai phía của sông Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km (theo Xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90 Km (theo Quốc lộ 51) rất thuân tiện trong việc thông thương, buôn bán. Đặc điểm thời tiết, khí hậu Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa chính vì vậy thời tiết thành phố Biên Hòa chia thành 2 mùa rõ rệch gồm mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. - Nhiệt Độ : Nhiệt độ trung bình trong năm từ khoảng 25.2°C -Chế độ mưa : Chế độ mưa phân thành hai mùa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa cả năm, mưa lớn tập trung vào tháng 9,10 hàng năm. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, và hầu như không có mưa, nếu có cũng chỉ là các trận mưa nhỏ rải rác.
Lượng mưa mùa khô chiếm khoảng 10-20% lượng mưa cả năm. -Chế độ chiếu sáng: Lượng bức xạ mặt trời quanh năm khá cao. Trung bình có 6 - 7 giờ nắng mỗi ngày. -Chế độ gió :Hướng gió thay đổi theo mùa, gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, áp suất cao, mang không khí ẩm thổi vào lưu vực sông, sinh ra mưa nhiều.
Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gió mang không khí khô và không sinh ra lượng mưa đáng kể trong lưu vực tạo ra mùa khô. -Chế độ ẩm :Độ ẩm trung bình trong khu vực là 82% và biến đổi theo mùa. Mùa mưa độ ẩm trung bình 85-88%, mùa khô độ ẩm trung bình là 70-75%. Chế độ nhiệt mặc dù nằm gần xích đạo, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ nhiệt vùng nhiệt đới, song với nền địa hình phức tạp, lưu vực sông Đồng Nai đoạn chảy qua thành phố Biên Hòa cũng hình thành sự phân hóa nhiệt độ giữa các vùng một cách sâu sắc.
Trong một năm mặt trời đi qua thiên đỉnh 2 lần cách nhau 4 tháng, với độ cao mặt trời ít thay đổi. Nhiệt độ trung bình năm 25. Chênh lệch nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3ºC -3. Tháng giêng là tháng có nhiệt độ thấp nhất với nhiệt độ trung bình 25ºC -26 ºC.
Tháng tư là tháng nóng nhất có nhiệt độ trung bình 30 ºC -33 ºC. Tuy nhiên thời gian duy trì nhiệt độ cao trong ngày thường ngắn, chỉ vài ba giờ vào lúc sau bữa trưa. Không khí mát dịu khi chiều và đêm ở những vùng thấp và ven sông. Sự dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 10 ºC -12 ºC, lớn nhất vào thời kỳ khô hạn tháng.
-Chế độ bốc hơi: Lượng bốc hơi đo bằng ống piche trong lưu vực trung bình hằng năm từ 876. Mùa khô nhiệt độ không khí cao trong khi độ ẩm thấp vì vậy lượng bốc hơi rất cao, nhất là vào các tháng 2,3,4. Mùa mưa độ ẩm không khí cao, trời mát hơn nên lượng bốc hơi giảm chỉ còn 70 - 100 mm. Nguồn nước Với đặc điểm địa hình Biên Hòa nằm ở hai phía của sông Đồng Nai, đoạn sông Đồng Nai chảy qua Thành phố Biên Hòa có chiều dài khoảng 14.6 km, với dòng chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam là thuận lợi to lớn trong việc cung cấp nguồn nước cho các hoạt đông kinh tế và tiêu dùng.
Theo các kết quả nghiên cứu, điều tra, quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã thực hiện trong thời gian qua, cho thấy tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh: 5,039,300m 3/ngày; hiện trạng khai thác nước dưới đất: 1,235,600m3/ngày; tỉ lệ khai thác so với tiềm năng đạt 24. 5 Theo đó, việc khai thác như hiện nay là đảm bảo sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Điều kiện đất đai - Đặc điểm địa hình Biên Hòa Nằm ở hai phía của sông Đồng Nai, đoạn sông Đồng Nai chảy qua Thành phố Biên Hòa có chiều dài khoảng 14,6 km, với dòng chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Địa hình thành phố Biên Hòa phức tạp và đa dạng: đồng bằng, chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du.
Địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông qua Tây. Khu vực phía Đông và Bắc thành phố, địa hình có dạng đồi nhỏ, dốc thoải không đều, nghiêng dần về phía sông Đồng Nai và các suối nhỏ. Cao độ lớn nhất là 75m, cao độ thấp nhất là 2m. Về mùa mưa lũ tràn từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Nam.
Tại khu vực phía Tây và Tây Nam chủ yếu là đồng bằng. Ven bờ phải sông Đồng Nai là vùng ruộng vườn xen lẫn nhiều ao hồ do lấy đất làm gạch, gốm. Cao độ tự nhiên trung bình 1 – 2m. Khu vực cù lao có cao độ thấp từ 0.8m, hầu hết là ruộng vườn xen lẫn khu dân cư.
Cuối cùng, tại trung tâm Thành phố Biên Hòa có cao độ trung bình từ 2 – 10m, mật độ xây dựng dày đặc. - Đặc điểm địa chất Thổ nhưỡng Địa hình đa dạng, dẫn đến cấu tạo đất ở Đồng Nai cũng đa dạng, với 10 loại đất chính, tập trung chia thành 3 nhóm chủ yếu: - Đất hình thành trên đá bazan gồm: đất đá bọt, đất đen, đất đỏ. có chất lượng độ phì nhiêu cao chiếm 39.1% diện tích, phù hợp với nhiều loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày. Đất thủy thành bao gồm: Đất phù sa, đất Gley, đất cát, đất tầng mỏng.
Nhóm đất này hình thành trên các trầm tích sông, trầm tích biển, trầm tích sông biển hoặc trầm tích biển đầm lầy, “tuổi” còn trẻ, có phần bị phèn hoặc nhiễm mặn cần cải tạo mới sử dụng được; chất lượng nhóm đất này khá tốt, phù hợp các loại cây lương thực, hoa màu và cây ăn trái, chiếm diện tích 9. Với đặc tính của các nhóm đất này, thành phố Biên Hòa - Đồng Nai có thế mạnh trong việc phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lương thực ngắn và dài ngày, có giá trị kinh tế cao. 6 - Tài nguyên đất Bảng 2. Phân Loại Đất Tại Tỉnh Đồng Nai Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đất xám 234,788 40.94 Đất tầng mỏng 3,166 0.54 Đất có tầng loang lổ 0,117 0.42 Tổng 586,237 100 Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai Diện tích đất có chất lượng (độ phì, tầng dày) từ trung bình đến cao chiếm 44%.
Đất có tầng mỏng dưới 50 cm, chất lượng kém chiếm 40% tổng quỹ đất. Nhìn chung, đất đai Đồng Nai không chỉ thích hợp cho sản xuất nông nghiệp mà còn thuận lợi cho xây dựng các công trình xây dựng. -Cơ cấu diên tích sử dụng đất Hình 2. Cơ Cấu Diện Tích Sử Dụng Đất 13.40% Đấất nông nghiệp Đấất lấm nghiệp 30.40% Đấất chuyên dùng Đấất khu dấn cư Đấất chưa sử dụng 49.10% Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai Trong tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất nông nghiệp chiếm 49.1%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 30.4%, diện tích đất chuyên dùng chiếm 13%, diện tích đất khu dân cư chiếm 2.1%, diện tích đất chưa sử dụng chiếm 5.
Khả năng phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao: cao su 45,000 ha, cà phê 25,000 – 27,000 ha, điều 7 30,000 – 35,000 ha, ngô 60,000 – 65,000 ha, sắn 13,000 ha, mía 14,000 ha, đậu nành 9,000 – 10,000 ha. Đặc điểm xã hội a.Dân số Dân số năm 2005 ước có 541,495 người, mật độ 3,500.97 người/km². Theo ước tính tháng 10 năm 2013, dân số thành phố khoảng 1 triệu người (chưa tính khoảng 300,000 công nhân đang làm việc trong các khu công nghiệp). Nguyên nhân của sự gia tăng dân số thành phố là do số dân di cư rất lớn từ các nơi khác đến để làm tại các khu công nghiệp.
Thành phần dân cư thành phố Biên Hòa phần lớn là người Kinh, ngoài ra còn có một bộ phận người gốc Hoa sinh sống chủ yếu ở xã Hiệp Hòa và phường Thanh Bình. Có thể nói dân cư thành phố Biên Hòa quá đông từ các tỉnh phía Bắc đến tận miền Tây Nam Bộ tập ở đây rất đông và khó kiểm soát. Hiện nay, thành phố Biên Hòa là thành phố thuộc tỉnh có dân số cao nhất Việt Nam.Vì thế nhu cầu về lượng thực thực phẩm rất là cao.Kinh tế Thành phố Biên Hòa ngoài có thế mạnh về công nghiệp mà thành phố cũng có những hợp tác xã cung cấp rau xanh cho thị trường thành phố và lân cận. Còn về lâm nghiệp, hiện thành phố chỉ có một vài xã, phường vùng ven phát triển lâm nghiệp vì thế mà cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp chỉ chiếm chưa tới 0.
Về thủy sản, thành phố cũng còn một vài phường xã ven sông có bè cá. Cơ Cấu Kinh Tế của TP.45% công nghiệp - xấy dựng nông lấm nghiệp 0.org Do tốc độ đô thị hóa cao, nên hiện thành phố hầu như không còn trồng cây lương thực (lúa, bắp, khoai mì). Và do vấn đề về môi trường nên thành phố hầu như đã cấm chăn nuôi gia súc trên toàn địa bàn thành phố. Tuy cơ cấu nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhưng vẫn là một nguồn lực kinh tế không thể thiếu trong kinh tế nông nghiệp đối với một số hộ nông dân sản xuất nông nghiệp.
Các hợp tác xã trồng rau xanh vẫn luôn cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh. Giao thông Thành Phố Biên Hòa có hệ thống đường bộ với nhiều con đường huyết mạch của Đồng Nai và cả nước như : - Quốc lộ 1A (Xa lộ Hà Nội) xuyên qua thành phố và huyết mạch của cả nước - kết nối phía Đông - phía Tây thành phố với trung tâm thành phố.