Chương 1: Đặt vấn dé Chương này giới thiệu, sự cần thiết của dé tài, ý nghĩa, nêu mục đích và nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, tổng quan về cấu trúc luận văn. e Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số lý luận về hiệu quả kinh tế, đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi ốc hương, cơ sỡ phân tích hồi qui, phân tích rủi ro, vai trò kinh tế nông hộ và phương pháp nghiên cứu. e Chương 3: Tổng quan Tổng quan về huyện Ninh hải, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, tình hình nuôi ốc hương ở các xã của huyện. e Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Quá trình hình thành và phát triển nghề nuôi ốc hương ở huyện Ninh Hải.
Sơ lược tổng quan về các hộ điều tra như: tình hình nhân khẩu và lao động, trình độ hoc vấn, tình hình tiêu thu san phẩm đầu ra vv. So sánh hiệu quả kinh tế giữa việc nuôi ốc hương và tôm sú trên | ha, phân tích hiệu quả kinh tế theo qui mô va mật độ trên | ha. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các chủ hộ ốc hương. Phân tích rủi ro và các tình huống rủi ro xãy ra đối với nghề nuôi ốc hương.
Đưa ra các giải pháp chung hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tẾ. e Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nêu một số kết luận và dé ra một số kiến nghị chung cho quá trình nuôi ốc hương. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trước khi nghiên cứu một vấn dé về hiệu quả kinh tế của một quá trình sản xuất nào đó ta không thể nói đến đối tượng nghiên cứu. Vì vậy, trong chương này chúng tôi sẽ trình bày một cách khái quát về những đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi ốc hương trong ao và một số cơ sở lý luận khác để phục vụ dé tài.1 Đặc điểm sinh thái học và kỹ thuật nuôi ốc hương trong ao 2.1 Đặc điểm sinh thái học của ốc hương: e Vị trí phân loài Ốc hương được định loại như sau: Ngành: Mollusca Lớp: Gastropoda Lớp phụ: Prosobranchia Bộ: Neogastropoda Họ: Bucinidae Giống: Babylonia Schluter, 1838 Loài: Babylonia Areolata ( Link, 1 §07) e Đặc điểm hình thái cấu tạo Cơ thể ốc hương chia làm ba phần: Đầu, chân và nội tạng - Đầu phát triển, có một đôi xúc tu có mắt ở gốc, giữa hai xúc tu là miệng.
- Chân nằm dưới đầu, khá phát triển và đối xứng hai bên, bàn chân rộng, hình khiên, chiều dài bằng 1,5 chiều dài vỏ. Nội tạng: gồm các cơ quan chức năng như sau cơ quan hô hấp, cơ quan bài tiết, hệ thần kinh và cơ quan cảm giác, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, cơ quan sinh dục và hệ cơ. e Phân bố: - Trên thế giới: Ốc hương phân bố chủ yếu ở biển nhiệt đới Ấn Độ- Thái Bình Dương. Biển Ấn Độ có loài Babylonia Areolata và loài Babylonia Zeylonica phân bố ở độ sâu từ 5-20m nước, chất đáy cát hoặc cát bùn pha lẫn vỏ động vật thân mềm.
Vịnh thái lan có loài Babylonia Areolata phân bố ở độ sâu 5 -15m, chất đáy cát bùn. Ngoài ra ốc hương cũng phân bố ở một số vùng biển thuộc Xrilanca, Trung Quốc, và Nhật Bản. - Trong nước: Ở nước ta ốc hương phân bố rải rác dọc ven biển từ Bắc vào Nam, trong đó có khu vực phân bố chính thuộc các tỉnh Duyên Hải Miền Trung và đặt biệt có nhiều ở các tỉnh như Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. Khu vực ốc hương phân bố thường cách xa bờ 2-3 Km, có nền đáy ghồ ghé tương đối dốc.
Chất đáy là cát hay cát pha lẫn bùn bã hữu cơ, độ sâu trung bình §-12m, ốc hương sống vùi dưới đáy cát. Một số yếu tố thuỷ lý, thuỷ hóa vùng phân bố của ốc hương được xác định như sau: + Nhiệt độ nước: 26-28°C + Độ mặn: 34%o +PH:7,5-8 +Ôxy hoà tan: 6,2-8,5 e Kha năng thích nghỉ với điều kiện môi trường: + Chất đáy: Ốc hương trưởng thành sống chủ yếu ở nên đáy cát, cát bùn hoặc các có pha vỏ động vật thân mềm. Chúng vùi mình trong đáy và chỉ ngoi lên khi đi kiếm mình. Chất đáy cứng như san hô đá sỏi, vùng đáy bùn hoặc bùn pha cát gần ở cửa sông hoặc bãi bồi không có ốc hương phân bố.
+ Độ mặn: Độ mặn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tổn tại cũng như khả năng sinh trưởng và phát triển của ốc hương. Vì ốc hương là loài nước mặn, phân bố ở vùng biển khơi nên chúng là loài hẹp muối. + Nhiệt độ: Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoặt động sống của ốc hương. Ốc hương có kha năng chịu được nhiệt độ tư 12-35.
Khả năng thích ứng với nhiệt độ thấp của ốc hương tốt hơn thích ứng với nhiệt độ cao. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của ốc hương là từ 26-28°C. +Ôxy hoà tan: Ốc hương là loài động vật sống vùi trong đáy nên ngưỡng ôxy thường thấp. Hàm lượng ôxy hoà tan cần duy trì ở mức từ 4-6 mgO¿I.
+ PH: Yếu tố PH có ảnh hưởng đến việc sinh trưởng và phát triển của ốc hương trong gian đoạn còn con và trưởng thành và PH từ 6-9 là tốt nhất cho việc tăng trưởng của ốc hương. e Thức ăn và tập tính ăn Ốc hương ăn xác động vật, kể cả ốc hương chết nhưng đặc biệt chúng không ăn lẫn nhau khi còn sống. Ngoài ra ốc hương còn có kha năng lựa chọn thức ăn thích. Thực tế trong quá trình nuôi, nến sử dụng liên tục một loại thức ăn trong một thời gian dài thì mức độ sử dụng thức ăn của chúng kém hơn nến thay đổi nhiều loại thức ăn khác nhau.
Tốc độ sinh trưởng của ốc hương phụ thuộc vào khả năng tiêu tốn và sử dụng thức ăn của chúng. Thức ăn ưa thích của ốc hương là động vật thân mềm hai vỏ (trai, sò, nghêu, sút, mực), các loại giáp xác (tôm, cua, ghẹ),cá. Hệ số thức ăn dao động tuỳ thuộc vào môi trường nuôi, loại thức ăn sử dụng và giai đoạn sinh trưởng, từ 3,5-7,2% (trung bình 5,2%). Lượng thức ăn tiêu thụ trên ngày dao từ 5-22% (trung bình 12%) tùy thuộc vào loại thức ăn ưa thích và điều kiện môi trường nuôi.
(Nguồn tin được trích từ Tiến sĩ Nguyễn Thị Xuân Thu “ Bài giảng đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi ốc hương thương phẩm” Trường Đại Học Thủy Sản Nha Trang.2 Kỹ thuật nuôi ốc hương trong ao e Điều kiện ao nuôi Ao nuôi gần biển nước trong sạch, chất đáy cát hoặc cát san hô, ít bùn. Độ mặn 25-35% và ổn định , nguồn nước không bị ảnh hưởng nước ngọt do tác động của nước sông vào mùa mưa. Ao có bờ chắc chắn, có lưới chắn xung quanh mép nước để ngăn không cho ốc bò lên bờ ao. Độ sâu ao từ 0,8-1,5m nước, đảm bảo nhiệt độ nước từ 26-30°C, tháo lấy nước dể dàng, độ pH từ 7,5-8,5.
Ao nuôi phải được tẩy dọn sạch sẽ, diệt trừ dịch hại, thường xuyên có lưới chặn ở cống khi lấy nước để năgn không cho cá dữ, cua ghẹ vào ao ăn ốc con. e Thả giống Kích cỡ giống: Cỡ giống thả 5000-6000 con/kg. Mật độ thả: 50-100 con/m?. e Thời gian nuôi Từ 5-6 tháng tuỳ theo điều kiện chăm sóc và môi trường ao nuôi.
e Chăm sóc, quản lý + Cho ăn: Thức ăn gồm cá, trai nước ngọt, sút, cua ghẹ nhỏ giả cào. Lượng thức ăn cho ăn hàng ngày bằng 5-10% trọng lượng ốc nuôi. Cho ăn mỗi ngày một lần. Cá không quá nhỏ, để nguyên con thả vào cho ăn.đập vỡ vỏ trước khi cho ăn.
Thức ăn được thả vào các sàn hoặc vó, đặt đều khắp trong ao. + Chăm sóc, quản lý 10 Theo dõi lượng thức ăn dư thừa hàng ngày để điều chỉnh hệ số thức ăn cho phù hợp. Buổi sáng vớt toàn bộ thức ăn thừa, xương, đầu, cá, vỏ sò. trong các sàn hoặc vó ra khỏi ao để tránh ô nhiễm nước trong ao.
Trường hợp nuôi lâu đáy ao quá bẩn, có mùi hôi ốc sẽ không ăn và yếu dân, cần chuyển ốc sang ao mới và cải tạo lại ao củ sạch sẽ trước khi dùng lại. Thay nước thường xuyên giữ môi trường ao nuôi luôn sạch sẽ là điều kiện tốt giúp cho ốc lớn nhanh. e Thu hoach Khi ốc đạt kích thước 90 -150 con/kg có thể thu hoạch bán thương phẩm. Tháo cạn nước trong ao, nhặt ốc bằng tay hoặc dùng cào sắt để gom ốc.
Chú ý ốc thường chui sâu trong lớp đáy ao khi rút cạn nước vì vậy cần nhặt bắt kỹ để tránh bỏ sót ốc trong ao. Ốc sau khi thu hoạch nhốt trong giai hoặc trong bể 1-2 ngày để làm sạch bùn đất và làm trắng vỏ.2 Vai trò của nông hộ, kinh tế nông hộ và vị trí kinh tế nông hộ. Nông hộ là đơn vị kinh tế ở nông thôn được nhà nước và xã hội thừa nhận. Đây là đối tượng nghiên cứu chính của hầu hết các nhà nghiên cứu về lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư Nghiệp ở Việt Nam.
Nông hộ mang đặc thù vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng sản phẩm. Nông hộ có đủ các yếu tố của quá trình sản xuất: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật và các công cụ để đưa vào sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm cung cấp cho nhu cầu của họ và bán ra ngoài thị trường. Với vai trò của nông hộ chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của kinh tế nông hộ. Đối với các nước nông nghiệp như Việt Nam kinh tế nông hộ là nền tang của nên kinh tế.
Một khi kinh tế nông hộ phát triển sẽ lãi làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi dẫn đến việc thúc đẩy các ngành kinh tế kinh tế khác và đưa nên kinh tế lên đà phát triển. Kinh tế hộ là một tổ chức kinh tế nông nghiệp, trong đó các thành viên có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân với nhau. Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ thực hiện toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh thích hợp, tự lựa chọn đầu vào lẫn đầu ra. Mỗi gia đình dan tìm thấy một phương hướng sản xuất đúng đắn phù hợp với điều kiện và khả năng của mình, cũng như phù hợp với nhu cầu thị hiếu của xã hội.
Mục đích kinh doanh của mỗi gia đình là nhằm sử dụng hợp lý tiém năng đất dai, vốn, trình độ kỹ thuật. Kinh tế nông hộ là một tổ hợp kinh tế đa ngành từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm sản, nghề rừng, nghề biển vv.