Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế của trồng xen cacao trong vườn dừa tại tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế của trồng xen cacao trong vườn dừa tại tỉnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI TRI ÂN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH VỀ CA CAO

MÔ HÌNH LỰA CHỌN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRỒNG DỪA XEN CA CAO TẠI BẾN TRE

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRỒNG DỪA XEN CA CAO TẠI BẾN TRE

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1 - Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình tại tỉnh Bến Tre

Phụ lục 2 - Đách đánh giá kiến thức nông nghiệp của hộ trồng dừa xen ca cao

Phụ lục 3 - Các kết quả phân tích hồi quy

Phụ lục 4 - Các số liệu về ca cao

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN

1.5.1. Về mặt lý luận

1.5.2. Về mặt thực tiễn

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

2.1. Khái niệm của sản xuất nông nghiệp

2.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

2.3. CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.3.1. Lý thuyết kinh tế

2.3.2. Lý thuyết về tăng năng suất lao động trong nông nghiệp

2.3.3. Lý thuyết về vốn trong sản xuất nông nghiệp

2.3.4. Lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp

2.4. Kiến thức nông nghiệp

2.5. Tiến bộ công nghệ và tăng trưởng sản lượng trong nông nghiệp

2.6. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH VỀ CA CAO

2.6.1. Tại Việt Nam

2.6.2. Trên thế giới

2.7. MÔ HÌNH LỰA CHỌN

2.7.1. Lựa chọn các biến

2.7.1.1. Biến phụ thuộc
2.7.1.2. Các biến độc lập

3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRỒNG DỪA XEN CA CAO TẠI BẾN TRE

3.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE

3.1.1. Tình hình chung

3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội

3.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỪA CHUYÊN VÀ DỪA XEN CA CAO

3.2.1. Trồng dừa xen ca cao

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI BẾN TRE

3.3.1. Thống kê mô tả

3.3.2. Mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi qui

3.3.2.1. Chi phí sản xuất
3.3.2.2. Chi phí lao động
3.3.2.3. Vốn sản xuất
3.3.2.4. Diện tích đất canh tác
3.3.2.5. Kiến thức nông nghiệp

3.3.3. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUI

3.3.3.1. Đối với thu nhập gia đình
3.3.3.1.1. Kết quả mô hình hồi qui
3.3.3.1.2. Ý nghĩa của các tham số
3.3.3.2. Đối với lợi nhuận
3.3.3.2.1. Kết quả mô hình hồi qui của Lợi nhuận
3.3.3.2.2. Ý nghĩa của các tham số

4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRỒNG DỪA XEN CA CAO TẠI BẾN TRE

4.1. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

4.1.1. Nhóm giải pháp giảm chi phí sản xuất

4.1.2. Nhóm giải pháp hạn chế qui mô diện tích nhỏ

4.2. CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

5.2. GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN

5.2.1. Số lượng mẫu điều tra

5.2.2. Các lĩnh vực nghiên cứu tiếp tục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Kinh Tế Trồng Xen Ca Cao Tại Bến Tre

Việc trồng xen ca cao trong vườn dừa tại tỉnh Bến Tre đang trở thành một xu hướng mới trong nông nghiệp. Mô hình này không chỉ giúp tăng thu nhập cho nông dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Ca cao, với giá trị kinh tế cao, đang được xem là một giải pháp hiệu quả cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xen ca cao trong vườn dừa.

1.1. Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tại Bến Tre

Bến Tre là một tỉnh có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Tình hình kinh tế - xã hội tại đây đang có nhiều biến chuyển tích cực, đặc biệt là trong lĩnh vực trồng trọt. Việc phát triển mô hình trồng xen ca cao trong vườn dừa không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

1.2. Lợi Ích Của Việc Trồng Xen Ca Cao

Trồng xen ca cao trong vườn dừa mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Mô hình này giúp tăng năng suất và thu nhập cho nông dân, đồng thời giảm thiểu rủi ro do biến động giá cả. Ca cao cũng là cây trồng có giá trị xuất khẩu cao, góp phần nâng cao vị thế của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Trồng Xen Ca Cao

Mặc dù mô hình trồng xen ca cao trong vườn dừa mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng không thiếu những thách thức. Các vấn đề như chi phí sản xuất cao, thiếu kiến thức về kỹ thuật trồng và chăm sóc ca cao, và thị trường tiêu thụ chưa ổn định là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Chi Phí Sản Xuất Cao

Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xen ca cao. Nông dân cần đầu tư vào giống, phân bón, và các biện pháp chăm sóc cây trồng, điều này có thể gây áp lực tài chính cho họ.

2.2. Thiếu Kiến Thức Về Kỹ Thuật

Nhiều nông dân chưa có đủ kiến thức về kỹ thuật trồng và chăm sóc ca cao. Việc thiếu thông tin và hỗ trợ từ các cơ quan chức năng có thể dẫn đến việc trồng ca cao không đạt hiệu quả như mong muốn.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Trồng Xen Ca Cao

Để nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xen ca cao, cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm ca cao.

3.1. Giảm Chi Phí Sản Xuất

Một trong những giải pháp quan trọng là giảm chi phí sản xuất thông qua việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Việc sử dụng phân bón hữu cơ và biện pháp chăm sóc cây trồng hợp lý có thể giúp giảm chi phí mà vẫn đảm bảo năng suất.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Kiến Thức

Cần tổ chức các khóa đào tạo cho nông dân về kỹ thuật trồng và chăm sóc ca cao. Việc này sẽ giúp họ nâng cao kiến thức và kỹ năng, từ đó cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mô hình trồng xen ca cao trong vườn dừa có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các hộ nông dân tham gia mô hình này đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về thu nhập và lợi nhuận.

4.1. Kết Quả Từ Các Hộ Nông Dân

Các hộ nông dân tham gia mô hình trồng xen ca cao đã có sự cải thiện rõ rệt về thu nhập. Nhiều hộ đã có thể tăng thu nhập lên đến 30% so với trước khi áp dụng mô hình này.

4.2. Tác Động Đến Cộng Đồng

Mô hình trồng xen ca cao không chỉ mang lại lợi ích cho từng hộ nông dân mà còn góp phần nâng cao đời sống cộng đồng. Việc tăng thu nhập giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Mô Hình Trồng Xen Ca Cao

Mô hình trồng xen ca cao trong vườn dừa tại Bến Tre đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả kinh tế. Để phát triển bền vững mô hình này, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và sự hợp tác chặt chẽ giữa nông dân và các tổ chức nghiên cứu.

5.1. Định Hướng Phát Triển Tương Lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giống ca cao mới có năng suất cao và khả năng chống chịu tốt. Đồng thời, cần mở rộng diện tích trồng ca cao để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.2. Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho nông dân trồng ca cao, bao gồm việc cung cấp giống, kỹ thuật và hỗ trợ tài chính. Điều này sẽ giúp mô hình trồng xen ca cao phát triển bền vững và hiệu quả hơn.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế của trồng xen cacao trong vườn dừa tại tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là hệ thống các nội dung cơ bản về lý thuyết kinh nông nghiệp nhằm phát triển thang đo lường các biến nghiên cứu. Từ đó làm cơ sở để phát triển giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu.1-Khái niệm của sản xuất nông nghiệp: Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi gia súc, gia cầm… (Đinh Phi Hổ, 2008). Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên.

Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm các hoạt động sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Trong nông nghiệp có hai loại chính: thứ nhất, đó là nông nghiệp thuần nông tức là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, không có sự cơ giới hóa trong sản xuất, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân; thứ hai, nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Ngày nay, nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, nó không những tạo ra các sản phẩm lương thực, thực phẩm phục vụ cho con người mà còn tạo ra các loại khác như: sợi dệt, chất đốt, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học, lai tạo giống.2- Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu đặc biệt.

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật. Trong sản xuất nông nghiệp, sự họat động của lao động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực(Đinh Phi Hổ,2008).2-CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN: 1.1- Lý thuyết kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một khái niệm được sử dụng rất phổ biến trong xem xét đánh giá đơn vị, ngành sản xuất. Về mặt khái niệm chung, hiệu quả kinh tế được hiểu là “việc sử dụng nguồn lực của nền kinh tế hiệu quả nhất để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ nhằm mang lại lợi ích lớn nhất với chi phí thấp nhất”1.

Tùy theo từng trường phái khác nhau, các ngành kinh tế khác nhau mà các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cũng khác nhau. Đối với thu nhập của hộ nông dân trồng dừa và dừa xen ca cao, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thường dùng nhất là thu nhập ròng và thu nhập của hộ nông dân (FLI). Thu nhập của hộ nông dân là giá trị bằng tiền biểu hiện cho kết quả của quá trình sản xuất và được xác định thông qua các thước đo sau: - Thu nhập gộp - giá trị tổng sản phẩm hay tổng doanh thu là tích của giá bán sản phẩm và tổng sản lượng đầu ra. n TR = ∑ Q P i =1 i i Qi : khối lượng sản phẩm thứ i (tính trên ha) Pi : giá đơn vị sản phẩm thứ i (tính trên ha) - Thu nhập ròng - lợi nhuận là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, thu nhập ròng phản ánh hiệu quả kinh tế của sản xuất.

P = TR – TC - Thu nhập lao động gia đình là tổng của lợi nhuận và chi phí cơ hội của lao động gia đình tham gia vào quá trình sản xuất. FLI = P + LC 1 Theo Wikipedia 2008 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 LC = ngày công x đơn giá thị trường - Tỉ suất lợi nhuận là tỉ số giữa lợi nhuận so với tổng chi phí , dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp so với chi phí bỏ ra.- Mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào: Sản xuất là quá trình chuyển hóa những yếu tố đầu vào thành những yếu tố đầu ra hay còn được gọi là sản lượng đầu ra hoặc sản phẩm, và kết quả của sản xuất do lượng và chất của các yếu tố đầu vào và công nghệ sử dụng quyết định, mối tương quan phụ thuộc đó được diễn tả qua hàm sản xuất “Hàm sản xuất biểu diễn mối quan hệ kỹ thuật hiệu quả của việc kết hợp các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản lượng đầu ra”2 hay “Hàm sản xuất mô tả những số lượng sản phẩm (đầu ra) tối đa có thể được sản xuất bởi một số lượng các yếu tố sản xuất (đầu vào) nhất định tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất định”3. Dạng tổng quát của hàm sản xuất: Y= f (X1, X2, X3, X4., Xn) Với: Y là sản lượng đầu ra; Xi là số lượng yếu tố đầu vào thứ i Các yếu tố đầu vào được chia thành ba nhóm: - Nhóm 1 là vốn (K) gồm các yếu tố chính như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, và nguyên nhiên vật liệu, đây là nhóm các tư liệu sản xuất biểu hiện cho quy mô sản xuất. Trong nông nghiệp các yếu tố đầu vào chính thuộc nhóm vốn gồm có: đất, hệ thống tưới nước, máy móc nông nghiệp, sân phơi, gia súc làm việc, giống cây trồng, phân bón, thuốc hoá học, nguyên vật liệu.

- Nhóm 2 là lao động (L) được đề cập cả về số lượng và chất lượng lao động, chất lượng lao động bao hàm cả những yếu tố phi vật chất như kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm. - Nhóm 3 là nhóm các yếu tố tăng năng suất (TFP) điển hình như công nghệ, thể chế kinh tế chính trị. Hàm sản xuất một mặt cho biết sản lượng đầu ra từ việc kết hợp một lượng các yếu tố đầu vào, mặt khác cũng cho biết lượng yếu tố đầu vào cần sử dụng ứng với 2 David Beg “Kinh tế hoc”, bản dich Nhà xuất bản Thống kê 2007, trang 105 3 Giáo trình Kinh tế vĩ mô, Trường ĐHKT. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thống kê 2007, trang 84 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 mỗi kỹ thuật để sản xuất ra mức sản lượng đầu ra theo ý muốn.

Tuy nhiên, mối quan hệ phụ thuộc giữa sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào trong ngắn hạn và trong dài hạn có những đặc tính riêng do khả năng thay đổi các yếu tố đầu vào trong ngắn hạn và dài hạn khác nhau. - Trong ngắn hạn: Do trong ngắn hạn các yếu tố đầu vào cố định - biểu thị cho các hàng hóa không sử dụng hết trong quá trình sản xuất như nhà xưởng, đất đai và máy móc thiết bị, không dễ dàng thay đổi nên việc muốn tăng hay giảm sản lượng chỉ có thể bằng cách thay đổi lượng các yếu tố đầu vào biến đổi như nguyên, nhiên vật liệu, lao động trực tiếp mà thôi. Trong nông nghiệp những yếu tố biến đổi trong ngắn hạn chủ yếu là yếu tố phân bón, nước tưới và lao động. + Năng suất trung bình của yếu tố đầu vào biến đổi (APXi) đánh giá mức độ đóng góp của yếu tố đầu vào biến đổi trong quá trình sản xuất, APXi = Y/ Xi, còn năng suất cận biên của yếu tố đầu vào biến đổi (MPXi) sẽ xác định mức gia tăng của sản lượng khi tăng một đơn vị yếu tố đầu vào biến đổi đó trong điều kiện giữ nguyên các yếu tố sản xuất khác, công thức tính: MPXi=∆Y/ ∆Xi.

+ Việc gia tăng lượng yếu tố đầu vào biến đổi không phải lúc nào cũng làm cho sản lượng tăng theo, giai đoạn đầu khi tăng lượng yếu tố đầu vào năng suất cận biên và năng suất trung bình của yếu tố đó đều tăng dần lên dẫn đến sản lượng tăng nhanh, nhưng khi lượng tăng vượt quá một mức nhất định thì sẽ làm cho năng suất trung bình và năng suất cận biên của yếu tố đó cùng giảm dần cho đến khi năng suất cận biên < 0 thì sản lượng bắt đầu giảm. Hiện tượng này có tính quy luật, một quy luật về công nghệ: duy trì tất cả các yếu tố sản xuất không thay đổi ngoại trừ một yếu tố, quy luật năng suất cận biên giảm dần cho rằng đến một mức nhất định, sự tăng thêm đầu vào biến đổi này dẫn đến năng suất cận biên của nó giảm dần4. Mối quan hệ giữa MPX, APXi, và Y như sau: MPXi > APXi thì APXi tăng dần; MPXi>0 thì Y tăng dần MPXi < APXi thì APXi giảm dần; MPXi < 0 thì Y giảm dần MPXi = APXi thì APXi đạt cực đại. MPXi = 0 thì Y đạt cực đại 4 David Beg-Kinh tế hoc, bản dich Nhà xuất bản Thống kê 2007, trang 116 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Như vậy hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào biến đổi cao nhất khi năng suất cận biên và năng suất bình quân bằng nhau, hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào biến đổi đó vẫn còn khi năng suất cận biên của nó dương, và sản lượng sẽ đạt tối đa khi năng suất cận biên bằng 0.

- Trong dài hạn: Trong dài hạn tất cả các yếu tố đầu vào đều biến đổi, do đó khả năng thay đổi sản lượng đầu ra trong dài hạn sẽ lớn hơn trong ngắn hạn, sản lượng đầu ra trong dài hạn sẽ phụ thuộc vào tất cả các yếu tố đầu vào và sẽ quyết định quy mô của sản xuất trong dài hạn. Hiệu suất của việc gia tăng quy mô sản xuất có thể xảy ra một trong ba trường hợp sau: + Trường hợp 1: tỷ lệ tăng sản lượng bằng tỷ lệ tăng của các yếu tố đầu vào -hiệu suất không đổi theo quy mô. + Trường hợp 2: tỷ lệ tăng sản lượng lớn hơn tỷ lệ tăng của các yếu tố đầu vào - hiệu suất tăng theo quy mô, thể hiện tính kinh tế của quy mô. + Trường hợp 3: tỷ lệ tăng sản lượng thấp hơn tỷ lệ tăng của các yếu tố đầu vào - hiệu suất giảm theo quy mô, thể hiện tính phi kinh tế của quy mô.

Phân tích hàm sản xuất Cobb – Douglas sẽ thấy rõ điều này, ban đầu Y1=A.Lβ Nếu tăng K và L lên hai lần khi đó: Y2 = A. Y1 Nếu α +β =1 thì Y2= 2Y1, hàm sản xuất thể hiện hiệu suất không đổi theo quy mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ