Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa tài chính, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là kênh dẫn vốn trung gian huyết mạch của nền kinh tế quốc dân. Sự chuyển dịch của thị trường tài chính Việt Nam đặt các tổ chức tín dụng trước môi trường cạnh tranh khốc liệt. Việc dỡ bỏ các hàng rào bảo hộ mở đường cho sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài và định chế tài chính quốc tế, buộc các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước phải liên tục tái cấu trúc, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh để tránh nguy cơ phá sản, sáp nhập hoặc bị thâu tóm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) được thành lập ngày 04/11/1994 với số vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên, với các cổ đông sáng lập chính gồm Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC), Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam và Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Đến năm 2018, quy mô vốn điều lệ của ngân hàng đạt 21.605 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 362.325 tỷ đồng, từng bước hiện thực hóa chiến lược trở thành "Ngân hàng thuận tiện nhất" và đạt danh hiệu "Ngân hàng Tiêu biểu Việt Nam" vào năm 2020. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, MBBank Chi nhánh Huế vận hành nhằm cung ứng các sản phẩm tài chính - tín dụng, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, hoạt động của chi nhánh đồng thời chịu sự tác động đa chiều từ biến động thị trường và áp lực cạnh tranh cục bộ.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiệp, chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Dũng Thể vào tháng 01/2022) được triển khai nhằm phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những cơ sở thực tiễn và lý luận về hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận tiền tệ - ngân hàng tại Việt Nam:
- Các văn bản quy phạm pháp luật: Pháp lệnh Ngân hàng của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 23/5/1990; Luật Các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997; Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Khái niệm học thuật: Tiếp cận quan điểm của Nguyễn Thị Mùi (2005) về NHTM với tư cách là tổ chức kinh doanh tiền tệ có hoạt động chủ yếu, thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Ba chức năng cốt lõi của NHTM: Chức năng trung gian tài chính; Chức năng trung gian thanh toán; Chức năng tạo phương tiện thanh toán (tạo tiền), trong đó mối quan hệ tạo tiền phụ thuộc tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
$$\text{Lượng tiền tạo ra} = \frac{\text{Lượng dự trữ mới}}{\text{Tỷ lệ dự trữ bắt buộc}}$$
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng:
- Phân tích kết quả kinh doanh: Cơ cấu doanh thu theo từng khoản mục, cơ cấu chi phí, lợi nhuận trước thuế ($\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Thu nhập} - \text{Chi phí}$) và lợi nhuận sau thuế ($\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Thuế thu nhập}$).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng thu nhập: $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng thu nhập}} \times 100%$
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả quản lý: Tỷ lệ Tổng thu nhập / Tổng tài sản; Tỷ lệ Tổng chi phí / Tổng tài sản; Tỷ lệ Chi phí / Thu nhập; Tỷ lệ Tổng lợi nhuận / Tổng lao động.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm khách quan (môi trường kinh tế, chính trị, xã hội; môi trường pháp lý; trình độ khoa học công nghệ, ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong quản trị rủi ro; đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn; tập quán văn hóa sử dụng tiền mặt); Nhóm chủ quan (năng lực tài chính và quy mô vốn; năng lực quản trị; chính sách nhân sự; mức độ đầu tư phát triển công nghệ).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả và phân tích tài chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động nội bộ do phòng Hành chính của MBBank Chi nhánh Huế cung cấp cùng các tài liệu thống kê chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, phân loại, tính toán chỉ số tài chính thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối: $\Delta Y = Y_1 - Y_0$ (phản ánh quy mô biến động của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc).
- So sánh bằng số tương đối: Tỷ lệ phần trăm thể hiện tốc độ tăng trưởng hoặc cơ cấu phân bổ của từng khoản mục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, xác lập các tiêu chí phân tích hiệu quả kinh doanh và tổng kết ba bài học kinh nghiệm cho MBBank Chi nhánh Huế:
- Nâng cao năng lực quản trị chi phí: Đẩy mạnh tự động hóa quy trình, hiện đại hóa công nghệ nhằm giảm bớt nhân sự tại quầy, cắt giảm chi phí tiền lương và rút ngắn thời gian xử lý giao dịch.
- Kiểm soát lãi suất huy động: Tránh tình trạng chạy đua lãi suất huy động và tung các chương trình khuyến mại dàn trải làm tăng chi phí trả lãi trong khi hiệu suất sử dụng vốn cho vay chưa tương xứng.
- Mở rộng quy mô vốn: Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh trước các tổ chức tín dụng nước ngoài thông qua tích lũy lợi nhuận, phát hành cổ phiếu hoặc tái cơ cấu nợ.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương này đi sâu vào tình hình thực tế tại MBBank Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2018 - 2020:
Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
Bộ máy vận hành tại chi nhánh gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Dịch vụ), 3 phòng nghiệp vụ (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng), 3 phòng giao dịch trực thuộc (Bắc Trường Tiền, Nam Trường Tiền, Nam Vĩ Dạ) cùng các bộ phận tác nghiệp chuyên môn (Hỗ trợ tín dụng, Hành chính, Ngân quỹ, Quan hệ khách hàng).
Bảng 1: Cơ cấu và biến động lao động tại MBBank Chi nhánh Huế (2018 – 2020)
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
19 |
35,85 |
20 |
36,36 |
21 |
36,84 |
+5,26 |
+5,00 |
| Nữ |
34 |
64,15 |
35 |
63,64 |
36 |
63,16 |
+2,94 |
+2,86 |
| Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
50 |
94,34 |
52 |
94,54 |
54 |
94,73 |
+4,00 |
+3,85 |
| Cao đẳng, trung cấp |
2 |
3,77 |
2 |
3,64 |
2 |
3,51 |
0,00 |
0,00 |
| Trung học phổ thông |
1 |
1,89 |
1 |
1,82 |
1 |
1,76 |
0,00 |
0,00 |
| Tổng số lao động |
53 |
100,00 |
55 |
100,00 |
57 |
100,00 |
+3,77 |
+3,64 |
Lao động nữ chiếm ưu thế ổn định trên 63% do tính chất tiếp xúc khách hàng tại quầy giao dịch. Về trình độ, nhân sự có trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng từ 50 người (94,34%) năm 2018 lên 54 người (94,73%) năm 2020.
Biến động tài sản và nguồn vốn:
Quy mô bảng cân đối kế toán của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm:
Bảng 2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của MBBank Chi nhánh Huế
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
561.165,9 |
736.734,2 |
1.009.782,5 |
+31,29 |
+37,06 |
| Các khoản mục tài sản chính: |
|
|
|
|
|
| - Cho vay khách hàng |
472.305,3 |
708.315,3 |
973.688,2 |
+49,97 |
+37,47 |
| - Tiền mặt tại quỹ |
20.304,0 |
14.647,9 |
23.977,3 |
-27,69 |
+126,38 |
| - Tiền gửi tại các TCTD |
16.046,3 |
7.354,1 |
3.664,7 |
-54,17 |
-50,17 |
| Các khoản mục nguồn vốn chính: |
|
|
|
|
|
| - Vay từ các TCTD |
385,8 |
931,7 |
931,6 |
+141,50 |
-0,01 |
| - Tài sản nợ khác |
- |
- |
- |
- |
+144,53 |
| - Vốn và các quỹ |
- |
- |
- |
- |
+148,77 |
Tổng tài sản năm 2019 tăng 175.568,3 triệu đồng (+31,29%) so với 2018; năm 2020 tiếp tục tăng 273.048,3 triệu đồng (+37,06%) so với 2019, vượt ngưỡng 1.009 tỷ đồng. Động lực chính đến từ hoạt động cấp tín dụng khi dư nợ cho vay khách hàng tăng từ 472.305,3 triệu đồng (2018) lên 973.688,2 triệu đồng (2020). Lượng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng giảm mạnh qua các năm (giảm 54,17% năm 2019 và 50,17% năm 2020).
Hoạt động huy động vốn:
Doanh số huy động vốn tăng trưởng qua các phân kỳ:
Bảng 3: Doanh số huy động vốn tại MBBank Chi nhánh Huế (2018 – 2020)
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
486.294,2 |
525.387,3 |
609.967,6 |
+8,04 |
+16,11 |
| - Trung và dài hạn |
60.000,0 |
84.020,0 |
91.100,3 |
+40,03 |
+8,43 |
| Theo đối tượng |
|
|
|
|
|
| - Huy động cá nhân |
501.273,1 |
546.030,0 |
629.303,1 |
+8,94 |
+15,25 |
| - Huy động tổ chức (DN) |
45.094,1 |
63.377,3 |
71.812,4 |
+40,54 |
+13,31 |
| Tổng số dư huy động |
546.294,2 |
609.407,3 |
701.115,5 |
+11,55 |
+15,05 |
Vốn ngắn hạn và nguồn tiền từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối. Huy động từ khách hàng cá nhân năm 2020 đạt 629.303,1 triệu đồng, tăng 83.273,1 triệu đồng (+15,25%) so với năm 2019. Huy động vốn trung và dài hạn có bước nhảy vọt trong năm 2019 khi tăng 40,03%, đạt 84.020,0 triệu đồng nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn thanh khoản và quy định điều hành tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn.
Hoạt động cho vay:
Tín dụng ngắn hạn đóng vai trò trọng tâm trong cơ cấu cho vay:
Bảng 4: Doanh số cho vay tại MBBank Chi nhánh Huế (2018 – 2020)
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Phân loại |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
211.706,0 |
240.352,0 |
276.400,0 |
+13,53 |
+15,00 |
| - Trung dài hạn |
287.248,0 |
303.305,0 |
314.225,0 |
+5,60 |
+3,60 |
| Theo loại hình |
|
|
|
|
|
| - Khách hàng cá nhân |
198.772,0 |
233.090,0 |
254.603,0 |
+17,27 |
+9,23 |
| - Khách hàng doanh nghiệp |
300.182,0 |
310.567,0 |
336.008,0 |
+3,48 |
+8,19 |
| Tổng doanh số cho vay |
498.954,0 |
543.657,0 |
590.608,0 |
+8,96 |
+8,63 |
Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2019 đạt 240.352,0 triệu đồng (+13,53%) và tiếp tục tăng lên 276.400,0 triệu đồng (+15,00%) vào năm 2020. Dư nợ tập trung vào phân khúc doanh nghiệp với các nhu cầu bổ sung vốn lưu động, sản xuất kinh doanh, tài trợ thương mại. Phân khúc khách hàng cá nhân tăng trưởng nhờ các sản phẩm vay tiêu dùng, mua bất động sản và ô tô.
Kết quả kinh doanh năm 2020:
Năm 2020, tổng thu nhập của MBBank Chi nhánh Huế đạt 129.439,3 triệu đồng, trong khi tổng chi phí ghi nhận ở mức 113.087,2 triệu đồng. Lợi nhuận của chi nhánh duy trì xu hướng tăng trưởng dương qua các năm nhờ việc mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát các khoản chi hoạt động.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên môn và các kiến nghị:
- Nâng cao hiệu quả huy động vốn: Điều chỉnh linh hoạt khung lãi suất tiền gửi phù hợp với diễn biến thị trường; đa dạng hóa kỳ hạn và các hình thức chứng chỉ tiền gửi; hoàn thiện các tiện ích thanh toán điện tử nhằm gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp (CASA).
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng: Thẩm định hồ sơ chặt chẽ trước khi giải ngân; kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng; tăng cường giám sát sau cấp tín dụng để hạn chế nợ xấu phát sinh; cân đối giữa cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất.
- Gia tăng nguồn thu nhập, tiết giảm chi phí: Đẩy mạnh các nguồn thu ngoài lãi từ dịch vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thẻ và ngân hàng số; tiết kiệm chi phí quản lý vận hành hành chính.
- Nâng cao chất lượng lao động: Định kỳ đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ quan hệ khách hàng và giao dịch viên; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc minh bạch gắn liền với đãi ngộ.
- Tăng cường quảng bá hình ảnh và thương hiệu: Đẩy mạnh nhận diện thương hiệu MB trên địa bàn Thừa Thiên Huế thông qua các chương trình tiếp thị và sản phẩm tài chính bán lẻ.
- Kiến nghị quản lý:
- Đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
- Đối với MBBank Chi nhánh Huế: Chủ động bám sát định hướng chỉ đạo của Hội sở chính, linh hoạt áp dụng vào điều kiện địa bàn địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh trung thực quy mô bảng cân đối: Tổng tài sản của MBBank Chi nhánh Huế tăng từ 561.165,9 triệu đồng (2018) lên 736.734,2 triệu đồng (2019) và đạt 1.009.782,5 triệu đồng (2020).
- Hoạt động tín dụng mở rộng: Dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng lần lượt 49,97% (năm 2019) và 37,47% (năm 2020), đạt 973.688,2 triệu đồng vào cuối kỳ nghiên cứu.
- Nguồn vốn huy động được củng cố: Tổng số dư vốn huy động đạt 701.115,5 triệu đồng vào năm 2020, trong đó phân khúc khách hàng cá nhân đóng góp 629.303,1 triệu đồng.
- Kết quả tài chính: Tổng thu nhập năm 2020 đạt 129.439,3 triệu đồng, tổng chi phí kiểm soát ở mức 113.087,2 triệu đồng, đảm bảo biên lợi nhuận ròng.
- Cơ cấu nhân sự: Đội ngũ tăng từ 53 lên 57 nhân sự; chất lượng chuyên môn cải thiện với 94,73% có trình độ đại học vào năm 2020.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp địa phương. Nghiên cứu chỉ rõ việc phụ thuộc lớn vào nguồn vốn ngắn hạn của cá nhân và dư nợ doanh nghiệp; đồng thời cung cấp số liệu thực tế phản ánh quá trình dịch chuyển dòng vốn và chi phí hoạt động của MBBank Chi nhánh Huế trong 3 năm liên tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu nội bộ trong khung thời gian 3 năm (2018 – 2020) tại một chi nhánh duy nhất (MBBank Chi nhánh Huế), chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hạn chế về phương pháp: Đề tài chủ yếu vận dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ tuyệt đối/tương đối trên Excel; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tương quan giữa chi phí hoạt động và khả năng sinh lời.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung dữ liệu sau năm 2020 nhằm đánh giá tác động kéo dài của các biến động vĩ mô; khảo sát thêm mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình chuyển đổi ngân hàng số tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh trong việc xây dựng khung phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả kinh doanh của một chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Người nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp phương pháp tổng hợp số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn, phân tích doanh số huy động và doanh số cho vay theo kỳ hạn/đối tượng thực tế.
- Các nhà quản trị ngân hàng tại địa phương: Tham khảo các phân tích về sự mất cân đối giữa chi phí trả lãi huy động và hiệu suất quay vòng vốn tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại MBBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô lao động tại chi nhánh tăng từ 53 người (2018) lên 55 người (2019) và 57 người (2020). Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ trọng chi phối từ 63,16% đến 64,15%. Về trình độ học vấn, lao động có trình độ đại học chiếm trên 94% (đạt 94,73% vào năm 2020 với 54 nhân sự), trình độ cao đẳng/trung cấp giữ nguyên 2 người và trung học phổ thông có 1 người.
2. Dư nợ cho vay khách hàng chiếm quy mô bao nhiêu trong tổng tài sản của chi nhánh?
Khoản mục cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản: năm 2018 đạt 472.305,3 triệu đồng; năm 2019 tăng lên 708.315,3 triệu đồng (+49,97%); đến năm 2020 đạt 973.688,2 triệu đồng (+37,47%), chiếm phần lớn trong tổng tài sản 1.009.782,5 triệu đồng của chi nhánh.
3. Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu đến từ phân khúc khách hàng nào?
Nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ khách hàng cá nhân. Cụ thể, số dư huy động cá nhân năm 2018 là 501.273,1 triệu đồng; năm 2019 đạt 546.030,0 triệu đồng (+8,94%); năm 2020 đạt 629.303,1 triệu đồng (+15,25%), chiếm tỷ trọng áp đảo so với nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế (năm 2020 chỉ đạt 71.812,4 triệu đồng).
4. Doanh số cho vay phân theo kỳ hạn ngắn hạn và trung dài hạn biến động ra sao?
Cả hai kỳ hạn đều ghi nhận mức tăng qua 3 năm: Doanh số cho vay ngắn hạn tăng từ 211.706,0 triệu đồng (2018) lên 240.352,0 triệu đồng (2019) và đạt 276.400,0 triệu đồng (2020). Doanh số cho vay trung dài hạn tăng từ 287.248,0 triệu đồng (2018) lên 303.305,0 triệu đồng (2019) và đạt 314.225,0 triệu đồng (2020).
5. Kết quả doanh thu và chi phí hoạt động của MBBank Chi nhánh Huế trong năm 2020 đạt mức nào?
Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020, MBBank Chi nhánh Huế ghi nhận tổng thu nhập đạt 129.439,3 triệu đồng và tổng chi phí hoạt động ở mức 113.087,2 triệu đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiệp đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp chi tiết. Kết quả cho thấy chi nhánh duy trì được tốc độ tăng trưởng cao về quy mô tài sản, dư nợ tín dụng và số dư vốn huy động, đồng thời đảm bảo trình độ nhân sự chuyên môn hóa cao. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung giải quyết bài toán kiểm soát chi phí trả lãi, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và phát triển ngân hàng bán lẻ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh ngân hàng tại địa phương.