Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại, phát triển và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngành viễn thông Việt Nam là một trong những ngành kinh tế - kỹ thuật có tốc độ tăng trưởng cao, gắn liền với sự chuyển dịch công nghệ và biến động thị trường. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, môi trường kinh doanh dịch vụ viễn thông diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ lớn như FPT Telecom, Viettel và VNPT. Đứng trước áp lực cạnh tranh thị phần và yêu cầu tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có (vốn, lao động, thiết bị, công nghệ), Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế cần tiến hành đánh giá toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nhận diện điểm mạnh, hạn chế và đề ra chiến lược thích ứng.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020 qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
    3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế (tập trung khảo sát thông tin tại Văn phòng giao dịch FPT Nam Sông Hương: số 46 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh doanh dựa trên các quan điểm lý thuyết kinh tế:

  • Khái niệm và bản chất: Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt kết quả đầu ra tối đa với chi phí tối thiểu, gắn liền với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Wohe và Doring, theo đó hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng tương quan giữa kết quả kinh doanh đạt được và chi phí bỏ ra. Bản chất của hiệu quả được xem xét đa chiều: định tính (đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội), định lượng (tương quan kết quả/chi phí), thời gian (kết hợp lợi ích ngắn hạn và dài hạn) và không gian (vị thế và thị phần của doanh nghiệp).
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm nhóm nhân tố khách quan ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, kỹ thuật - công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và nhóm nhân tố chủ quan thuộc tiềm lực nội tại (tiềm lực tài chính, nhân lực, tiềm lực vô hình, vị trí địa lý và cơ sở vật chất kỹ thuật).
  • Khung cơ sở thực tiễn và văn bản pháp lý: Trích dẫn Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" và Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Nhóm chỉ tiêu kết quả: Doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu thuần), chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN), lợi nhuận (lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, hệ số đảm nhiệm vốn cố định, tỷ suất sinh lợi vốn cố định.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, tỷ suất sinh lợi vốn lưu động, vòng quay các khoản phải thu.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân, suất sinh lời của một lao động.
    • Phân tích độ nhạy: Đánh giá mức độ ảnh hưởng một chiều và hai chiều của doanh thu và chi phí đến lợi nhuận trước thuế.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020 từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, tài liệu thống kê nội bộ do Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế cung cấp, kết hợp dữ liệu thống kê ngành viễn thông từ Internet và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế. Toàn bộ số liệu được tổng hợp, tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa lý luận căn bản về hiệu quả kinh doanh, phân tích tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, biến động kinh tế, đặc điểm nhân khẩu học, sự phát triển của công nghệ 4.0, áp lực từ các đối thủ lớn) và nhân tố chủ quan (khả năng tự chủ tài chính, năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự, uy tín thương hiệu FPT Telecom, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật).

Về mặt thực tiễn, chương này tổng kết bức tranh ngành viễn thông Việt Nam qua các mốc phát triển:

  • Giai đoạn 2005–2010: Số lượng thuê bao điện thoại tăng từ 15,8 triệu (năm 2005) lên 125,9 triệu (năm 2010); thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 3,7 triệu (gấp 17 lần năm 2005); doanh thu toàn ngành năm 2010 đạt 177,8 nghìn tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2011–2015: Thuê bao điện thoại đạt đỉnh vào năm 2012 với 141,2 triệu thuê bao, sau đó giảm còn 129,4 triệu vào năm 2015.
  • Giai đoạn 2016–2020: Dịch vụ viễn thông truyền thống bão hòa; đến cuối năm 2020 điện thoại cố định chỉ còn 3,2 triệu thuê bao (giảm 78% so với năm 2010); Internet băng rộng cố định tăng lên 16,7 triệu thuê bao (bình quân tăng 16,9%/năm). Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, doanh thu viễn thông toàn quốc năm 2020 giảm 13,6%, đạt 315,2 nghìn tỷ đồng.
  • Thị trường Thừa Thiên Huế: Đẩy mạnh phát triển hạ tầng cáp quang, mạng truyền dẫn tốc độ cao phục vụ Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và các khu công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu theo hướng kinh tế số.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế giai đoạn 2018 - 2020

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của FPT Telecom (thành lập ngày 31/01/1997 với mạng Trí Tuệ Việt Nam - TTVN) và sự ra đời của FPT Telecom chi nhánh Huế (từ 12/11/2009, thuộc FPT Miền Trung). Cơ cấu mạng lưới của chi nhánh gồm 4 văn phòng giao dịch: Bắc Sông Hương (09 Nguyễn Trãi), Nam Sông Hương (46 Phạm Hồng Thái), Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông) và Phong Điền (29 Nguyễn Kim Thanh). Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm: Internet cáp quang (các gói SUPER80, SUPER100, SUPER200, SUPER300, SUPER400), Truyền hình FPT (gần 180 kênh, 70 kênh HD, tích hợp FIM+, Danet, K+), FPT Camera (Indoor, Outdoor) và FPT Play Box (hệ điều hành Android TV 10, tích hợp Voice Remote).

Tác giả đi sâu lượng hóa các mặt hoạt động của chi nhánh:

1. Tình hình sử dụng lao động:

Tiêu chí phân loại Năm 2018 (Người) Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động 191 182 190 -4,50 +4,40
Theo giới tính:
- Nam 110 (57,59%) 90 (49,45%) 100 (52,63%) -18,18 +11,11
- Nữ 81 (42,41%) 92 (50,55%) 90 (47,37%) +13,58 -2,47
Theo trình độ:
- Sau Đại học 5 (2,62%) 9 (4,95%) 5 (2,63%) +80,00 -44,44
- Đại học 110 (57,59%) 121 (66,48%) 120 (63,16%) +10,00 -0,83
- Cao đẳng 44 (23,04%) 30 (16,48%) 30 (15,79%) -31,82 0,00
- Trung cấp 28 (14,66%) 15 (8,24%) 30 (15,79%) -46,43 +100,00
- THPT 4 (2,09%) 7 (3,85%) 5 (2,63%) +75,00 -28,57
Theo phòng ban:
- Hành chính - Nhân sự 9 (4,71%) 27 (14,84%) 17 (8,95%) +200,00 -37,04
- Kinh doanh 60 (31,41%) 89 (48,90%) 83 (43,68%) +48,33 -6,74
- Chăm sóc khách hàng 38 (19,90%) 9 (4,95%) 10 (5,26%) -76,32 +11,11
- Kỹ thuật 84 (43,98%) 57 (31,32%) 80 (42,11%) -32,14 +40,35

2. Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ chính:

Sản phẩm / Dịch vụ Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2019/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Dịch vụ Internet Thuê bao 2.970 4.240 5.218 +42,76 +23,07
Dịch vụ Truyền hình Sản phẩm 959 1.785 3.729 +86,13 +108,91
Thiết bị FPT Play Box Sản phẩm 4.041 5.867 3.108 +45,19 -47,03

Sản lượng Internet và Truyền hình duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhờ nhu cầu học tập, làm việc trực tuyến trong giai đoạn dịch Covid-19. Riêng sản phẩm FPT Play Box tăng mạnh năm 2019 do sự kiện ngừng phát sóng truyền hình số mặt tương tự tại 12 tỉnh miền Trung, nhưng giảm mạnh vào năm 2020 do công ty thay đổi chính sách thương mại sang gói dịch vụ trực tiếp (Sport package) không bắt buộc kèm thiết bị Box.

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (Trđ) Năm 2019 (Trđ) Năm 2020 (Trđ) Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Tổng tài sản 45.358 52.719 55.963 +16,23 +6,15
- Tài sản ngắn hạn 21.593 22.898 25.238 +6,04 +10,22
- Tài sản dài hạn 23.765 29.821 30.725 +25,48 +3,03
(Trong đó: TSCĐ) 23.388 29.504 29.952 +26,15 +1,52
(Tài sản dở dang dài hạn) 337 317 773 -5,93 +143,85
Tổng nguồn vốn 45.358 52.719 55.963 +16,23 +6,15
- Nợ phải trả 45.358 52.719 55.963 +16,23 +6,15
(Trong đó: Nợ ngắn hạn) 43.688 50.938 54.839 +16,59 +7,66
- Vốn chủ sở hữu - - - - -

(Ghi chú: Do đặc thù là chi nhánh hạch toán phụ thuộc, nguồn vốn của đơn vị được phân bổ toàn bộ qua các khoản công nợ/nợ phải trả từ công ty mẹ, không ghi nhận vốn chủ sở hữu độc lập).

4. Kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Trđ) Năm 2019 (Trđ) Năm 2020 (Trđ) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 76.365 96.086 132.287 +25,82 +37,68
Doanh thu hoạt động tài chính 1,3 1,8 2,0 +38,46 +11,11
Tổng doanh thu 76.366 96.088 132.289 +25,82 +37,68

Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2019 tăng 19.722 triệu đồng so với 2018; năm 2020 tăng 36.201 triệu đồng so với 2019). Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phân tích cơ cấu chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, khả năng thanh toán và phân tích độ nhạy một chiều, hai chiều giữa doanh thu - chi phí đối với lợi nhuận trước thuế năm 2020.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tối ưu hóa công tác quản lý tài sản ngắn hạn, đẩy nhanh vòng quay các khoản phải thu để giảm áp lực chiếm dụng vốn, kiểm soát tồn kho thiết bị đầu cuối và nâng cao hiệu suất sinh lời của tài sản cố định mạng lưới.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật triển khai - bảo trì, chuẩn hóa kỹ năng tư vấn cho nhân viên kinh doanh, hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (OKRs/KPIs) và chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân lao động có trình độ đại học.
  3. Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm dịch vụ: Đa dạng hóa các gói cước tích hợp Internet - Truyền hình - Camera; khai thác mở rộng thị trường ngoại thành và các huyện tiềm năng như Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền.
  4. Giải pháp tiếp thị để thu hút khách hàng: Tăng cường quảng bá thương hiệu qua các kênh trực tuyến, triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng định kỳ và tối ưu quy trình xử lý phản hồi khiếu nại tại bộ phận CUS/CS.
  5. Giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Thu thập và phân tích dữ liệu đối thủ cạnh tranh (Viettel, VNPT) trên địa bàn tỉnh để xây dựng chính sách giá cước và khuyến mãi linh hoạt, phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả lượng hóa cụ thể:
    • Quy mô tổng tài sản và nguồn vốn của chi nhánh tăng từ 45.358 triệu đồng (năm 2018) lên 52.719 triệu đồng (năm 2019) và đạt 55.963 triệu đồng (năm 2020).
    • Tổng doanh thu kinh doanh tăng trưởng ấn tượng từ 76.366 triệu đồng (2018) lên 96.088 triệu đồng (2019) và đạt 132.289 triệu đồng (2020), trong đó năm 2020 đạt mức tăng 37,68% so với năm 2019.
    • Số lượng thuê bao Internet phát triển mới tăng từ 2.970 thuê bao (2018) lên 5.218 thuê bao (2020); dịch vụ truyền hình tăng từ 959 sản phẩm (2018) lên 3.729 sản phẩm (2020).
    • Khóa luận làm rõ bức tranh cơ cấu tài chính đặc thù của chi nhánh phụ thuộc: nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (96,31% năm 2018 và duy trì tỷ trọng cao ở các năm sau), khả năng thanh toán tổng quát được đảm bảo dù hệ số thanh toán nhanh còn ở mức thấp.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận tài chính gắn với thực tế hoạt động của một chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ viễn thông tại địa phương.
    • Phản ánh trung thực các biến động kinh doanh thực tế giai đoạn 2018–2020, chỉ ra nguyên nhân sụt giảm cục bộ của sản phẩm FPT Play Box trong năm 2020 và sự chuyển dịch lao động giữa các phòng ban.
    • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ tài chính, nhân sự, marketing đến phát triển thị trường dựa trên số liệu phân tích thực tế tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2018–2020), chưa bao quát giai đoạn phục hồi kinh tế toàn diện sau đại dịch Covid-19.
    • Do đặc điểm là chi nhánh hạch toán phụ thuộc, cơ cấu nguồn vốn không có vốn chủ sở hữu độc lập, dẫn đến việc phân tích một số chỉ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) chưa phản ánh đầy đủ như đối với một pháp nhân doanh nghiệp độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng giai đoạn phân tích số liệu tài chính sau năm 2020 để đánh giá mức độ ổn định dài hạn của các dòng sản phẩm số mới (FPT Camera, dịch vụ Smart Home).
    • Ứng dụng thêm các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của khách hàng viễn thông tại thị trường Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài phân tích hoạt động kinh doanh hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp khung phương pháp phân tích tài chính hoàn chỉnh cho mô hình chi nhánh phụ thuộc, phương pháp lập bảng phân tích biến động lao động, sản lượng dịch vụ viễn thông và cách thức áp dụng phân tích độ nhạy một chiều, hai chiều đối với lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của FPT Telecom chi nhánh Huế trong giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì đặc thù? Toàn bộ nguồn vốn của chi nhánh được ghi nhận dưới dạng nợ phải trả (45.358 triệu đồng năm 2018; 52.719 triệu đồng năm 2019; 55.963 triệu đồng năm 2020) và không có chỉ tiêu vốn chủ sở hữu riêng biệt do đây là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Cổ phần Viễn thông FPT. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn (đạt 43.688 triệu đồng, chiếm 96,31% vào năm 2018).

2. Tổng doanh thu của FPT Telecom chi nhánh Huế biến động như thế nào qua 3 năm và nguyên nhân chính là gì? Tổng doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: đạt 76.366 triệu đồng (năm 2018), 96.088 triệu đồng (năm 2019, tăng 25,82%) và 132.289 triệu đồng (năm 2020, tăng 37,68%). Nguyên nhân chính do nhu cầu sử dụng Internet cáp quang và truyền hình tăng mạnh trong bối cảnh chuyển đổi số và yêu cầu làm việc, học tập trực tuyến do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

3. Vì sao sản lượng tiêu thụ sản phẩm FPT Play Box của chi nhánh giảm mạnh vào năm 2020 sau khi tăng cao trong năm 2019? Năm 2019 sản lượng bán đạt mức cao (5.867 thiết bị, tăng 45,19% so với 2018) nhờ sự kiện ngừng phủ sóng truyền hình tương tự mặt đất tại 12 tỉnh miền Trung. Sang năm 2020, sản lượng giảm còn 3.108 sản phẩm (giảm 47,03%) do công ty điều chỉnh chính sách bán hàng, chuyển hướng tập trung cung cấp gói dịch vụ xem thể thao trực tiếp (Sport package) không bắt buộc tích hợp phần cứng Box.

4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động tại chi nhánh năm 2020 được phân bổ ra sao? Năm 2020, tổng số lao động của chi nhánh là 190 người. Trong đó, trình độ Đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất với 120 người (63,16%), tiếp đến là trình độ Cao đẳng với 30 người (15,79%), Trung cấp với 30 người (15,79%), trình độ Sau Đại học có 5 người (2,63%) và trình độ THPT có 5 người (2,63%).

5. Khóa luận đưa ra những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (2) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên; (3) Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm dịch vụ; (4) Tăng cường giải pháp tiếp thị thu hút khách hàng; (5) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính, sản lượng tiêu thụ dịch vụ viễn thông tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu, quy mô tài sản và các dịch vụ Internet cáp quang, Truyền hình FPT, đồng thời phân tích rõ đặc thù tài chính của mô hình chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Các định hướng và 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí và phát triển thị phần viễn thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế.