Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu thích ứng với trạng thái bình thường mới sau đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với nhiều biến động thị trường, chi phí nguyên vật liệu gia tăng và áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc thù của ngành xây dựng là đòi hỏi quy mô vốn lớn, chu kỳ sản xuất kéo dài, thời gian thu hồi vốn lâu, rủi ro cao và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thời tiết cũng như chính sách đầu tư công. Việc thực hiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh định kỳ giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện các khâu quản lý lãng phí, từ đó đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn nhằm tối ưu hóa nguồn lực.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á giai đoạn 2017–2019 để đánh giá chính xác hiệu quả vận hành, chỉ ra mặt tích cực cần phát huy và các hạn chế cần khắc phục. Đề tài xác định 4 mục tiêu cụ thể gồm:
- Phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2017–2019.
- Phân tích các yếu tố cấu thành và nhân tố tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của công ty thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính cơ bản.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á (Số 82 đường Trần Thái Tông, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong 3 năm liên tiếp (2017, 2018, 2019), kết hợp với quá trình thực tập thực tế kéo dài 2 tháng (từ ngày 22/02/2021 đến ngày 25/04/2021). Do tại thời điểm nghiên cứu công ty chưa hoàn thành báo cáo tài chính năm 2020 nên chuỗi số liệu dừng lại ở năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phương pháp luận phân tích kinh doanh, thực trạng biến động lợi nhuận, cơ cấu bảng cân đối kế toán và nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cùng các giải pháp quản trị tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về hiệu quả kinh tế và quản trị kinh doanh được trích dẫn từ các giáo trình chuyên ngành:
- Khái niệm hiệu quả được xác định là phạm trù phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định theo công thức tổng quát:
$$H = \frac{K}{C}$$
Trong đó: $H$ là hiệu quả; $K$ là kết quả đầu ra đạt được (doanh thu, sản lượng, lợi nhuận); $C$ là hao phí nguồn lực đầu vào cần thiết (chi phí, lao động, vốn). Tác giả phân biệt rõ hiệu quả với kết quả (kết cục cuối cùng) và hiệu suất (mức sinh năng suất kỹ thuật) để tránh việc đánh giá sai lệch hiệu quả quản lý.
- Khái niệm kinh doanh được viện dẫn theo Khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và giáo trình Lý thuyết Quản trị kinh doanh.
- Hệ thống phân loại hiệu quả bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh; hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực; hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn.
Nghiên cứu phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thành hai nhóm:
- Nhân tố bên trong: Lực lượng lao động, quy mô doanh nghiệp, cơ cấu sản xuất kinh doanh, trang thiết bị công nghệ, nguồn vốn hoạt động và chiến lược tiếp thị (marketing).
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý (luật, các quy phạm kỹ thuật, chính sách thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC), môi trường chính trị, văn hóa - xã hội, môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, CPI), môi trường thông tin công nghệ và môi trường quốc tế.
Hệ thống chỉ tiêu tài chính sử dụng trong khóa luận gồm có:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Số vòng quay vốn chung (Doanh thu hoạt động / Tổng tài sản bình quân), Số vòng luân chuyển hàng hóa (Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho bình quân), Thời hạn thu tiền bình quân và Thời hạn trả tiền bình quân.
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á cung cấp, kết hợp các văn bản pháp luật và tài liệu học thuật liên quan.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh làm công cụ chủ đạo, bao gồm so sánh số tuyệt đối (xác định mức độ tăng/giảm về quy mô, khối lượng) và so sánh số tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của từng chỉ tiêu kinh tế qua các năm).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tổng kết hệ thống lý luận căn bản về hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được với tổng chi phí các nguồn lực bỏ ra. Nội dung chương trình bày chi tiết các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả kinh doanh, đặc biệt nhấn mạnh các đặc thù của ngành xây lắp như nhu cầu vốn lưu động lớn và chu kỳ nghiệm thu kéo dài. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung phương pháp phân tích báo cáo tài chính, giải thích ý nghĩa kinh tế của các báo cáo tài chính tổng hợp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và tập trung phân tích chuyên sâu các dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2017–2019.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á (tên viết tắt: DONG A INVESCONS) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lần đầu ngày 09/12/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 06/06/2018 với vốn điều lệ 130 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại Khách sạn Asean, Phường Thanh Bình, TP. Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên và văn phòng đại diện tại Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị (3 thành viên góp vốn), Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật, Tài chính, An ninh - Vật tư), 3 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế toán, Kế hoạch - Kỹ thuật) và đơn vị trực thuộc là Khách sạn Asean. Tổng số lượng nhân sự chính thức là 31 người (15 nam, 16 nữ).
Khóa luận phân tích thực trạng kinh doanh thông qua các mảng dữ liệu chính:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng doanh thu (đồng) |
88.010.xxx.xxx |
94.000.xxx.xxx |
~69.500.xxx.xxx |
+6,83% |
-25,71% |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
~88.000.xxx.xxx |
Tăng 3.991 tr |
Giảm 24.954 tr |
+4,21% |
-26,52% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
Giảm 1.512 tr |
Giảm 5.204 tr |
-13,02% |
-70,23% |
| Tổng chi phí (đồng) |
84.273.xxx.xxx |
84.467.xxx.xxx |
53.101.xxx.xxx |
-0,59% |
-36,84% |
| Giá vốn hàng bán |
76.288.xxx.xxx |
78.xxx.xxx.xxx |
Giảm 31.144 tr |
+2,60% |
-40,15% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
4.166.xxx.xxx |
99.xxx.xxx |
152.047.xxx |
-97,93% |
+53,78% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.814.xxx.xxx |
Tăng 402 tr |
2.680.xxx.xxx |
+17,76% |
-0,79% |
| Tổng LN kế toán trước thuế |
3.xxx.xxx.xxx |
10.xxx.xxx.xxx |
17.xxx.xxx.xxx |
+177,74% |
+66,76% |
| LN sau thuế TNDN |
- |
- |
3.196.xxx.xxx |
+181,21% |
+66,83% |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả kinh doanh trong văn bản khóa luận.
Phân tích biến động kết cấu Bảng cân đối kế toán và hiệu quả sử dụng vốn:
- Tài sản: Tổng tài sản cuối năm 2018 tăng 40% so với năm 2017; cuối năm 2019 tiếp tục tăng 18,74% (tăng 223.251 triệu đồng). Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2018 giảm 52,79% nhưng năm 2019 tăng lại 31,59%. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng trưởng mạnh (năm 2018 tăng 83,29%, năm 2019 tăng 260,43%). Hàng tồn kho giảm sâu (năm 2018 giảm 96,01%, năm 2019 giảm 73,9%). Tài sản dở dang dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, tăng 111,92% năm 2018 và tăng 17,52% năm 2019. Tài sản cố định có xu hướng giảm liên tục.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (năm 2017 chiếm 75,03%; năm 2018 chiếm 77,63% tương ứng 924.381 triệu đồng, tăng 44,84%; năm 2019 tăng tiếp 13,21%). Vốn chủ sở hữu tăng liên tục (năm 2018 tăng 25,45%, năm 2019 tăng 37,94% lên mức 367.426 triệu đồng do các cổ đông tăng vốn góp).
- Chỉ tiêu luân chuyển vốn:
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Biến động 2018/2017 |
Biến động 2019/2018 |
| Số vòng quay tài sản (vòng) |
0,13487 |
0,09227 |
0,05372 |
-31,59% (-0,04 vòng) |
-41,78% (-0,04 vòng) |
| Số vòng luân chuyển hàng hóa (vòng) |
2,0 |
4,6 |
70,2 |
+135,74% (+2,7 vòng) |
+1419,28% (+65,5 vòng) |
Số vòng quay tài sản giảm sút phản ánh tiến độ thu hồi vốn từ các công trình xây dựng đến hạn nghiệm thu bị chậm, làm hạn chế hiệu quả khai thác tài sản. Ngược lại, số vòng luân chuyển hàng hóa tăng vọt do công ty giải phóng mạnh lượng hàng tồn kho dự trữ.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á
Trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp — chuyển dịch mục tiêu chiến lược từ xây dựng hạ tầng giao thông truyền thống sang lĩnh vực năng lượng tái tạo tại khu vực các tỉnh miền Bắc và tăng cường liên kết hợp tác quốc tế (đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Pháp, Singapore) — chương 3 đề xuất các định hướng giải pháp nhằm tháo gỡ các vướng mắc tài chính đã phát hiện:
- Tăng cường kiểm soát chi phí thi công công trình và chi phí quản trị văn phòng.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thiện thủ tục nghiệm thu các hạng mục dở dang để giải phóng vốn ứ đọng trong tài sản dở dang dài hạn.
- Cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm tỷ lệ nợ phải trả, giảm thiểu chi phí lãi vay và nâng cao tính an toàn tài chính.
- Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu thi công các dự án kỹ thuật phức tạp như đường dây, trạm biến áp đến 110kV và nhà máy thủy điện.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á qua 3 năm nghiên cứu với các kết quả cụ thể:
- Về tăng trưởng lợi nhuận: Lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục trong cả giai đoạn 2017–2019. Năm 2018, lợi nhuận sau thuế tăng 181,21% so với năm 2017; năm 2019 tiếp tục tăng 66,83% so với năm 2018. Kết quả này đạt được chủ yếu nhờ công tác cắt giảm chi phí hiệu quả (tổng chi phí năm 2018 giảm 0,59%, năm 2019 giảm mạnh 36,84% nhờ giảm 40,15% giá vốn hàng bán và cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết như tổ chức đào tạo nội bộ thay vì thuê ngoài, tinh giản nhân sự không thường xuyên).
- Về quy mô tài sản và vốn: Quy mô tổng tài sản mở rộng liên tục (tăng 40% trong năm 2018 và tăng 18,74% trong năm 2019), vốn chủ sở hữu tăng trưởng 25,45% (năm 2018) và 37,94% (năm 2019) nhờ nguồn vốn góp bổ sung từ các cổ đông.
- Nhận diện các điểm nghẽn quản trị: Nghiên cứu đã chỉ ra rõ thực trạng sụt giảm của hệ số vòng quay tài sản (từ 0,135 vòng năm 2017 xuống 0,054 vòng năm 2019, tương ứng mức giảm hơn 60% sau hai năm) do lượng lớn vốn bị đọng trong các công trình dở dang dài hạn chưa hoàn tất nghiệm thu thanh toán. Đồng thời, cơ cấu nguồn vốn còn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả (chiếm trên 75% tổng nguồn vốn).
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp một báo cáo phân tích thực chứng bám sát dữ liệu kế toán thực tế của công ty xây lắp, giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt chi tiết mức độ biến động của từng yếu tố chi phí, doanh thu và cơ cấu nợ, làm cơ sở thực tế cho việc điều chỉnh chính sách quản trị tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ trong văn bản:
- Giới hạn về chuỗi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác số liệu báo cáo tài chính trong 3 năm (2017, 2018, 2019). Tại thời điểm sinh viên thực hiện khóa luận (tháng 6/2021), công ty chưa hoàn thành báo cáo tài chính năm 2020 nên nghiên cứu chưa phản ánh được đầy đủ biến động kinh doanh trong giai đoạn cao điểm của đại dịch Covid-19.
- Giới hạn về phạm vi khảo sát: Thời gian thực tập thực tế tương đối ngắn (2 tháng, từ 22/02/2021 đến 25/04/2021) và phạm vi nghiên cứu chỉ thực hiện tập trung tại văn phòng đại diện tại Hà Nội, chưa khảo sát sâu tại từng công trường thi công hay toàn bộ chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm 2020–2021 và giai đoạn phục hồi sau dịch bệnh; đồng thời tiến hành phân tích sâu hiệu quả tài chính riêng biệt của từng mảng kinh doanh mới (đầu tư nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo) khi các dự án này đi vào vận hành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kinh tế đầu tư khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Người làm nghiên cứu cần tham khảo phương pháp xử lý số liệu kế toán thực tế, cách lập bảng so sánh số tuyệt đối - tương đối và cách liên hệ giữa chỉ tiêu luân chuyển vốn với đặc thù quản lý dự án xây dựng.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu tài sản - nguồn vốn tại Chương 2, minh họa rõ nét phương pháp bóc tách giá vốn hàng bán và tài sản dở dang trong ngành xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao năm 2019 tổng doanh thu của công ty giảm mạnh 25,71% nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng 66,83%?
Năm 2019, mặc dù doanh thu thuần từ các hợp đồng xây dựng giảm mạnh 26,52% (giảm 24.954 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế vẫn tăng do tổng chi phí được cắt giảm rất mạnh ở mức 36,84% (giảm 30.705 triệu đồng). Trong đó, giá vốn hàng bán giảm tới 40,15% (giảm 31.144 triệu đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp giảm nhẹ 0,79% nhờ việc tối ưu hóa nhân sự không thường xuyên và tự đào tạo nội bộ.
2. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á được bố trí như thế nào?
Công ty có tổng cộng 31 nhân sự chính thức (15 nam, 16 nữ), bao gồm cả nhân sự thuộc Khách sạn Asean. Cơ cấu quản trị gồm: Hội đồng quản trị (3 thành viên góp vốn), Giám đốc điều hành, 3 Phó Giám đốc (phụ trách Kỹ thuật, Tài chính, An ninh - Vật tư), 3 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật) và Ban quản lý Khách sạn Asean.
3. Chỉ tiêu số vòng quay tài sản của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Số vòng quay tài sản sụt giảm liên tục qua 3 năm: năm 2017 đạt 0,1349 vòng, năm 2018 giảm xuống 0,0923 vòng (giảm 31,59%) và năm 2019 giảm tiếp còn 0,0537 vòng (giảm 41,78%). Nguyên nhân do quy mô tổng tài sản tăng nhanh nhưng doanh thu năm 2019 sụt giảm và tiến độ nghiệm thu, thu hồi vốn từ các công trình bị chậm trễ.
4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản dài hạn của công ty?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là "Tài sản dở dang dài hạn". Khoản mục này ghi nhận mức tăng liên tục trong cả giai đoạn: năm 2018 tăng 111,92% so với năm 2017 và năm 2019 tiếp tục tăng 17,52% so với năm 2018, phản ánh giá trị vốn đầu tư xây dựng đang nằm tại các công trình chưa hoàn thành hoặc chưa quyết toán.
5. Tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn này ở mức bao nhiêu?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn qua các năm: năm 2017 chiếm 75,03% (637.290 triệu đồng), năm 2018 tăng lên chiếm 77,63% (924.381 triệu đồng, tăng 44,84%) và tiếp tục tăng 13,21% trong năm 2019, phản ánh công ty sử dụng đòn bẩy nợ và chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp để tài trợ cho các dự án xây dựng mở rộng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Liễu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và hoàn thành việc đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á giai đoạn 2017–2019. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng lợi nhuận nhờ tối ưu hóa chi phí giá vốn, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong tốc độ luân chuyển tài sản và tỷ lệ nợ phải trả cao. Các giải pháp đề xuất bám sát định hướng mở rộng sang năng lượng tái tạo của doanh nghiệp, cung cấp tư liệu thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp xây lắp.