phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo. Đề tài đƣợc kết cấu gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích HQHĐ trong DN. Chƣơng 2: Phân tích HQHĐ tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hà Thanh. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác phân tích và một số giải pháp nâng cao HQHĐ của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hà Thanh.
10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động Từ xa xƣa, con ngƣời đã nhận thức đƣợc các nguồn lực, tài nguyên là có giới hạn nên trong quá trình lao động, con ngƣời luôn tìm mọi cách để sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả nhất. Điều đó cho biết ai cũng muốn làm việc hiệu quả vì không hành động nào của con ngƣời là không hƣớng đến hiệu quả cao hơn.
Từ đó cho thấy, phạm trù hiệu quả đã có từ rất lâu và rất quan trọng, là mối quan tâm hàng đầu của mọi hoạt động cụ thể nhất là trong lĩnh vực kinh tế. Trong từ điển Kinh tế học, hiệu quả đƣợc hiểu là: “Kết quả thực của việc làm mang lại” [10]. Điều này cho thấy hiểu một cách chung nhất, hiệu quả là một phạm trù kinh tế xã hội, là một chỉ tiêu phản ánh trình độ của con ngƣời sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia trong các hoạt động để đạt đƣợc kết quả với mục đích của mình. Đây là một khái niệm rộng, bao gồm tất cả các lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội (từ sản xuất KD đến y tế, giáo dục, quốc phòng.), nó không chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế mà còn có hiệu quả xã hội.
Bản chất của HQHĐ là hiệu quả của nguồn lực, lao động xã hội đƣợc xác định bằng cách so sánh lƣợng kết quả hữu ích cuối cùng thu đƣợc với lƣợng hao phí nguồn lực, lao động xã hội. Từ bản chất của HQHĐ, có thể đúc kết lại rằng: “HQHĐ là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của DN vào hoạt động KD sao cho hao phí nguồn lực, tài lực là thấp nhất với lợi ích mang lại là cao nhất; lợi 11 ích mang lại bao gồm lợi ích cho bản thân DN và lợi ích cho cả xã hội.” Với quan điểm này, tác giả đánh giá rằng HQHĐ đƣợc biểu hiện thông qua việc so sánh: so sánh giữa nguồn lực bỏ ra với lợi ích thu đƣợc và ngƣợc lại, có thể so sánh giữa lợi ích thu đƣợc với nguồn lực bỏ ra hoặc trên một đơn vị nguồn lực bỏ ra. Đồng thời, HQHĐ phải đƣợc xem xét trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể và phải xem xét về phƣơng diện hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. HQHĐ của DN là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế, nhà quản lý DN; vì vậy, việc phân tích HQHĐ là hết sức quan trọng và cần thiết.
Vì phân tích HQHĐ là việc xem xét, đối chiếu, so sánh và đánh giá HQHĐ của DN thông qua các chỉ tiêu hiệu quả giữa hiện tại với quá khứ, giữa chi phí bỏ ra với kết quả thu đƣợc, giữa hoạt động này với hoạt động khác, giữa hiệu quả DN mình với hiệu quả của các DN khác trong cùng ngành KD.; các thông tin này sẽ giúp cho các đối tƣợng sử dụng thông tin có cơ sở khoa học để đƣa ra quyết định KD của mình. Tóm lại, qua phân tích nêu trên cho thấy: HQHĐ và các chỉ tiêu phân tích HQHĐ là công cụ quan trọng và hữu ích để đánh giá chất lƣợng hoạt động của DN; nó giúp các nhà quản lý và các bên hữu quan đánh giá chính xác việc sử dụng và khai thác các nguồn lực của DN trong quá trình hoạt động KD có hiệu quả hay không; để dựa vào đó đƣa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu, mục đích mà mình quan tâm. Sự cần thiết phân tích hiệu quả hoạt động Phân tích hoạt động của DN hƣớng vào phục vụ nội bộ của DN nên rất linh hoạt và đa dạng trong các phƣơng pháp và dạng thức báo cáo, trình bày. Hoạt động phân tích nhằm giúp: - DN tự đánh giá mặt mạnh, mặt yếu để từ đó củng cố, cải tiến phƣơng thức quản lý, điều hành DN mình cho phù hợp; 12 - Khai thác tiềm năng thị trƣờng, nguồn lực nhằm đạt HQHĐ cao nhất; - Là cơ sở để đƣa ra các quyết định quản trị DN dựa trên các kết quả phân tích HQHĐ của DN.
Nhƣ vậy, phân tích HQHĐ trong DN hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với nhà quản trị trong DN [13]. NGUỒN THÔNG TIN SỬ DỤNG VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 1. Nguồn thông tin sử dụng phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp 1. Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính Khi phân tích HQHĐ trong DN, cần phải có các thông tin từ bên trong của DN nhƣ thông tin từ BCTC và các báo cáo nội bộ của DN.
Hệ thống BCTC DN bao gồm các bảng chủ yếu sau: - Bảng cân đối kế toán; - Báo cáo kết quả hoạt động KD; - Bảng thuyết minh BCTC; - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị TS hiện có và nguồn hình thành TS đó của DN tại một thời điểm nhất định. - Về mặt kinh tế: Số liệu phần TS cho phép đánh giá một cách tổng quát quy mô và kết cấu TS của DN. Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho TS của DN.
- Về mặt pháp lý: Số liệu phần TS thể hiện giá trị các loại TS hiện có mà DN có quyền sở hữu, quản lý và kiểm soát đối với TS. Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của DN về tổng số vốn KD với chủ nợ và chủ sở hữu. Báo cáo kết quả KD Báo cáo kết quả hoạt động KD là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả KD của DN trong một thời kỳ theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của DN với Nhà nƣớc về thuế và các khoản phải nộp khác. Báo cáo kết quả hoạt động KD có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả KD và công tác quản lý hoạt động KD của DN.
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động KD có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về thu nhập, CP và kết quả từng loại hoạt động cũng nhƣ kết quả chung của toàn DN; có thể đánh giá hiệu quả và KNSL của DN, đồng thời đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc về thuế và các khoản phải nộp khác. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lƣợng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của DN. Báo cáo lƣu chuyển tiền có tác dụng quan trọng trong việc phân tích và đánh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tƣ, khả năng tạo ra tiền cũng nhƣ việc giải quyết các mối quan hệ TC trong DN. Thuyết minh BCTC Thuyết minh BCTC của bộ BCTC của DN đƣợc lập để bổ sung chi tiết về các thông tin nhƣ đặc điểm hoạt động, chế độ kế toán áp dụng, giải thích một số vấn đề về hoạt động SX KD và tình hình SX của DN trong kỳ báo cáo, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động KD.
Các nguồn thông tin khác a. Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế Hoạt động KD của DN chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trƣờng vĩ mô nên phân tích BCTC cần đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong 14 nƣớc và các nền kinh tế trong khu vực. Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình và dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của DN. Những thông tin thƣờng quan tâm bao gồm: - Thông tin về tăng trƣởng, suy thoái kinh tế.
- Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ, tình hình biến động của thị trƣờng chứng khoán, … - Thông tin về tỷ lệ lạm phát, …. - Các chính sách kinh tế lớn của chính phủ, các chính sách chính trị, ngoại giao của nhà nƣớc. Thông tin theo ngành Ngoài những thông tin liên quan đến môi trƣờng vĩ mô thì những thông tin liên quan đến lĩnh vực KD cũng rất cần thiết: - Mức độ và yêu cầu của ngành. - Mức độ cạnh tranh và quy mô thị trƣờng.
- Tính chất cạnh tranh của thị trƣờng hay mối quan hệ giữa DN với nhà cung cấp và khách hàng. - Nhịp độ và xu hƣớng vận động của ngành. - Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng. Thông tin về đặc điểm hoạt động của DN Mỗi DN đều có những đặc điểm KD và phƣơng hƣớng hoạt động riêng.
Những vấn đề cần quan tâm bao gồm: - Mục tiêu và chiến lƣợc hoạt động của DN, gồm cả chiến lƣợc TC và chiến lƣợc KD. - Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu KD ở từng loại hình DN. - Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động KD. - Mối liên hệ giữa DN với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tƣợng khác.
15 - Các chính sách hoạt động khác. Phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động 1. Phương pháp so sánh Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp đƣợc sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích HQHĐ nói riêng. Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trƣng riêng vốn có của đối tƣợng nghiên cứu; từ đó, giúp cho các đối tƣợng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn.
Khi sử dụng phƣơng pháp so sánh, các nhà phân tích thƣờng chú ý một số vấn đề nhƣ sau:[1];[2]; [3]; [5]: - Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu: Để có thể so sánh đƣợc đòi hỏi chỉ tiêu nghiên cứu đƣợc phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phƣơng pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lƣờng. - Gốc so sánh: Gốc so sánh đƣợc lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳ thuộc vào mục đích phân tích.