Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về quy mô cũng như mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc phải tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực (nhân sự, cơ sở vật chất, nguồn vốn), kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động và liên tục nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc thường xuyên phân tích, đánh giá thực trạng tài chính thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế là cơ sở khoa học giúp nhà quản trị nhận diện rõ các điểm mạnh, điểm yếu, khai thác tối đa tiềm năng và xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Bảo hiểm Xuân Thành Sài Gòn (thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành) và định hướng nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, tác giả Hoàng Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành trong giai đoạn 2019 – 2021; từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Trình bày đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, nguồn lực lao động, cơ sở vật chất và tình hình huy động vốn của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn 2019 – 2021 qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc thù.
- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Tổng công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành.
- Phạm vi không gian: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành và mạng lưới đơn vị thành viên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
- Nội dung nghiên cứu: Tình hình biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu vốn, tài sản và các tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Khung lý thuyết về hiệu quả kinh tế: Tiếp cận quan điểm của P. Nordhaus về tối ưu hóa phân bổ nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất; quan điểm của Wohe và Doring về phân biệt hiệu quả kỹ thuật (đo lường bằng đơn vị hiện vật/năng suất) và hiệu quả giá trị (quản trị chi phí); cùng định nghĩa của Manfred Kuhn về tỷ số giữa kết quả đầu ra tính bằng tiền và chi phí kinh doanh bỏ ra.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
- Chỉ tiêu quy mô và kết quả: Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (doanh thu phí bảo hiểm thuần, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm), doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính; Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận trước thuế/sau thuế.
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán và cơ cấu vốn: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán hiện hành ($H_2$), hệ số thanh toán nhanh ($H_3$), hệ số thanh toán tức thời ($H_4$), hệ số nợ, hệ số tự tài trợ.
- Nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí, tài sản và vốn: Tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí; Vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản ngắn hạn/dài hạn, số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân; Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất hoàn vốn (ROI), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân, hiệu suất tiền lương, khả năng sinh lời trên một lao động.
- Mô hình phân tích tích hợp Dupont: Phân rã ROA và ROE thành tích số của các yếu tố biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính ($ROE = ROS \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính và Hồ sơ năng lực của Tổng công ty giai đoạn 2019 – 2021; kết hợp các tài liệu ngành từ Bộ Tài chính và Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên môn của Ban lãnh đạo, cán bộ Phòng Kinh doanh 01 và các phòng ban nghiệp vụ tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp phân tích kinh tế:
- Phương pháp tính tỷ trọng ($d_i$): Xác định cơ cấu từng thành phần trong tổng thể ($d_i = \frac{T_i}{\sum T_i}$).
- Phương pháp tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh}$): Đánh giá mức độ biến động giữa năm sau so với năm trước ($\theta_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}}$).
- Phương pháp tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{bq}$): Đo lường mức độ tăng trưởng bình quân qua các năm ($\theta_{bq} = \sqrt[n-1]{\theta_{lh1} \times \dots \times \theta_{lhn}}$).
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
- Phương pháp hạch toán thu - chi: Phân loại, theo dõi các dòng thu nhập và chi phí phát sinh trong chu kỳ kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận căn bản về hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, làm rõ sự khác biệt giữa các khái niệm "kết quả", "hiệu suất" và "hiệu quả". Tác giả phân tích 7 nhóm nhân tố chính chi phối trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: (1) Thị trường đầu vào và đầu ra; (2) Trình độ kỹ thuật và công nghệ; (3) Công tác tổ chức sản xuất; (4) Năng lực quản trị điều hành; (5) Chất lượng lực lượng lao động; (6) Nguồn thông tin kinh tế; (7) Khả năng vận dụng các đòn bẩy kinh tế.
Chương này cũng thiết lập toàn bộ công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính) cùng phương pháp phân rã nhân tố Dupont ứng dụng vào việc đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản về Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử và tư cách pháp lý: Tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn (GMIC), thành lập ngày 21/12/2009 theo Giấy phép số 57/GP/KDBH của Bộ Tài chính. Ngày 11/07/2011, đổi tên thành Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (XTI). Vốn điều lệ được Bộ Tài chính phê duyệt điều chỉnh lên 680 tỷ đồng vào ngày 23/02/2017. Doanh nghiệp đạt chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào năm 2014 và nâng cấp lên ISO 9001:2015 vào ngày 06/02/2017. Quy mô hoạt động gồm 20 công ty thành viên, hơn 20 văn phòng khu vực tại trên 40 tỉnh, thành phố với gần 700 cán bộ, đại lý.
- Bộ máy quản trị: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Ban chức năng (Tài chính Kế toán, Tổ chức Hành chính, Kiểm soát Nội bộ, Công nghệ Thông tin) và Ban nghiệp vụ (Quản lý Nghiệp vụ, Giám định Bồi thường, Tái bảo hiểm).
- Cơ cấu nhân sự (Giai đoạn 2019 – 2021): Tổng số cán bộ công nhân viên là 540 người. Xét theo trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo với 71,30% (385 người); trình độ cao đẳng, trung cấp và khác chiếm 25,00% (135 người); trình độ trên đại học chiếm 3,70% (20 người). Tỷ lệ giới tính phân bổ cân bằng với 50,19% nam (271 người) và 49,81% nữ (269 người).
| Phân loại lao động |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ: |
|
|
| - Trên đại học |
20 |
3,70 |
| - Đại học |
385 |
71,30 |
| - Cao đẳng, trung cấp và khác |
135 |
25,00 |
| Theo giới tính: |
|
|
| - Nam |
271 |
50,19 |
| - Nữ |
269 |
49,81 |
| Tổng cộng |
540 |
100,00 |
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (Tính đến 31/12/2021): Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 53.368 đồng, giá trị còn lại đạt 38.691 đồng (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá là 72,92%). Cơ cấu tài sản tập trung phần lớn vào tài sản cố định vô hình, trong đó quyền sử dụng đất chiếm 63,15% nguyên giá; phần mềm máy tính chiếm 15,22%; phương tiện vận tải chiếm 11,55%; thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 10,08%.
| Danh mục tài sản cố định |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
| Quyền sử dụng đất |
63,15 |
| Phần mềm máy tính |
15,22 |
| Phương tiện vận tải |
11,55 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý |
10,08 |
| Tổng cộng |
100,00 |
- Quy mô vốn và tài sản (2019 – 2021): Tổng nguồn vốn của XTI tăng trưởng bình quân 108,39%/năm. Tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 121,82%/năm, chiếm tỷ trọng chủ đạo do lượng tiền gửi ngân hàng ngắn hạn (6-12 tháng) lớn. Tài sản dài hạn biến động không đều, giảm mạnh 80,58% trong năm 2020 (giảm 208.789 đồng) do thoái vốn các khoản đầu tư tài chính dài hạn, sau đó tăng 13,33% trong năm 2021 (tăng 6.449 đồng) nhờ đầu tư mua trái phiếu LienVietPostBank. Nợ phải trả tăng trưởng bình quân 119,93%/năm; vốn chủ sở hữu tương đối ổn định với tốc độ phát triển bình quân đạt 99,88%/năm.
Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành
Chương 3 tập trung phân tích định lượng kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua chuỗi số liệu 3 năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Tốc độ PTBQ 2019–2021 (%) |
| Doanh thu thuần HĐKD bảo hiểm |
+33,92 |
+22,00 |
127,82 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
+10,33 |
-16,04 |
96,24 |
| Doanh thu khác |
-96,53 |
+108,36 |
26,88 |
| Chi phí HĐKD bảo hiểm |
+30,57 |
+13,02 |
121,48 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
+33,51 |
+26,26 |
129,83 |
| Chi phí tài chính |
-44,19 |
+3.481,51 |
447,10 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD bảo hiểm |
- |
- |
78,84 |
- Phân tích doanh thu:
- Doanh thu thuần kinh doanh bảo hiểm: Tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 313.xxx đồng năm 2019 lên mức tăng 106.010 đồng năm 2020 (+33,92%) và tiếp tục tăng 92.269 đồng năm 2021 (+22,00%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 127,82%/năm. Động lực chính đến từ việc mở rộng hợp đồng khai thác bảo hiểm gốc và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. Tốc độ tăng năm 2021 có phần chậm lại do sự cạnh tranh gay gắt về biểu phí và chương trình xúc tiến từ các đối thủ trên thị trường.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2020 tăng 5.548 đồng (+10,33%), nhưng năm 2021 giảm 8.783 đồng (-16,04%), tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 96,24%. Doanh thu này chủ yếu đến từ lãi tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, đầu tư chứng khoán và trái phiếu.
- Doanh thu khác: Biến động không ổn định (năm 2020 giảm 10.167 đồng tương ứng -96,53%; năm 2021 tăng 1.023 đồng tương ứng +108,36%; tốc độ phát triển bình quân 26,88%), phát sinh từ chuyển nhượng tài sản và dự án đầu tư.
- Phân tích chi phí:
- Chi phí kinh doanh bảo hiểm: Tăng 80.005 đồng năm 2020 (+30,57%) và tăng 44.314 đồng năm 2021 (+13,02%), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 121,48%/năm. Tốc độ tăng của chi phí bán bảo hiểm duy trì ở mức thấp hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (127,82%).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tăng 32.822 đồng năm 2020 (+33,51%) và tăng 34.393 đồng năm 2021 (+26,26%), tốc độ tăng bình quân 129,83%/năm do mở rộng bộ máy, tăng chi phí tiền lương và dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí tài chính: Năm 2020 giảm mạnh 44,19% (-96.443 đồng) nhưng sang năm 2021 tăng đột biến 3.481,51% (+4.232 đồng) do phát sinh các khoản chi phí lãi vay ngắn hạn; tốc độ phát triển bình quân đạt 447,10%.
- Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận hàng năm của Tổng công ty chiếm tỷ trọng tương đối thấp so với tổng doanh thu do chi phí kinh doanh bảo hiểm và chi phí bồi thường chiếm tỷ trọng áp đảo. Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 78,84%. Lợi nhuận khác năm 2019 âm 311 đồng; năm 2020 tăng lên dương 126 đồng; năm 2021 đạt 503 đồng.
Chương 4: Kết luận và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng tài chính, tác giả rút ra các kết luận tổng hợp:
- Thành tựu: Tổng công ty duy trì được đà tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc ổn định; mạng lưới hoạt động phủ rộng trên 40 tỉnh thành; cơ cấu lao động có trình độ đại học cao (71,30%); ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chăm sóc khách hàng qua hệ thống tổng đài Call Center 1900 1898 (đã tiếp nhận và xử lý trên 10.000 cuộc gọi).
- Hạn chế: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu còn mỏng; tốc độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn chưa cao; chi phí tài chính năm 2021 tăng đột biến do phụ thuộc vào vốn vay; tài sản cố định có tỷ lệ khấu hao luỹ kế tương đối lớn.
- 6 nhóm khuyến nghị hoàn thiện:
- Quản lý chặt chẽ doanh thu và chi phí: Tăng cường giám sát các định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý hành chính; kiểm soát chặt chẽ quy trình bồi thường tổn thất để hạn chế trục lợi bảo hiểm.
- Xác định mức phí bảo hiểm hợp lý: Định phí linh hoạt, sát với mức độ rủi ro thực tế của từng nhóm nghiệp vụ (xe cơ giới, tài sản kỹ thuật, con người) nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
- Nâng cao năng lực nghiệp vụ cho giám định viên: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giám định hiện trường, đánh giá chính xác mức độ tổn thất nhằm rút ngắn thời gian giải quyết bồi thường.
- Tiết kiệm chi phí và tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu: Rà soát các khoản nợ phí bảo hiểm đọng, xây dựng chế tài thu hồi công nợ đại lý và khách hàng để giảm áp lực vay vốn ngắn hạn.
- Bổ sung nguồn vốn hàng năm: Tăng cường tích lũy từ lợi nhuận chưa phân phối và huy động vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao biên an toàn tài chính.
- Thúc đẩy công tác tái bảo hiểm: Mở rộng hoạt động nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với các hợp đồng có giá trị bảo hiểm lớn để phân tán rủi ro và tăng thu nhập từ hoa hồng nhượng tái.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống dữ liệu thực chứng: Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), phản ánh rõ nét mối tương quan giữa tốc độ tăng doanh thu thuần (127,82%/năm) và chi phí kinh doanh bảo hiểm (121,48%/năm).
- Đóng góp giải pháp nghiệp vụ: Các khuyến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, đặc biệt là các giải pháp về định phí rủi ro, kiểm soát quy trình giám định bồi thường, quản trị công nợ phí và mở rộng hợp tác tái bảo hiểm.
- Ý nghĩa thực tiễn đối với đơn vị: Cung cấp tài liệu tham khảo cho Ban điều hành Tổng công ty và Phòng Kinh doanh 01 trong việc hoạch định kế hoạch tài chính, quản lý chi phí vay ngắn hạn và triển khai phần mềm quản lý nghiệp vụ Premium vào công tác vận hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung trong chu kỳ 3 năm (2019 – 2021), chưa bao quát được các biến động thị trường trong giai đoạn sau khi Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi có hiệu lực đầy đủ.
- Số liệu chi phí và doanh thu chủ yếu phân tích ở cấp độ tổng hợp toàn Tổng công ty, chưa bóc tách chi tiết biên lợi nhuận kỹ thuật theo từng nhóm nghiệp vụ chuyên biệt (bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm kỹ thuật công trình).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đánh giá tác động thực tế của việc ứng dụng đồng bộ phần mềm quản trị nghiệp vụ Premium đến hiệu suất lao động và năng lực kiểm soát chi phí quản lý.
- Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tối ưu hóa danh mục đầu tư tài chính dài hạn nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Bảo hiểm cần tài liệu mẫu về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phi nhân thọ.
- Cán bộ quản lý kinh doanh, chuyên viên tài chính tại các công ty bảo hiểm đang tìm kiếm khung phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và chi phí nghiệp vụ.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và khung chỉ tiêu tài chính chi tiết tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân và các mốc điều chỉnh vốn điều lệ của Bảo hiểm Xuân Thành được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Tổng công ty thành lập ngày 21/12/2009 với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn (GMIC) theo Giấy phép số 57/GP/KDBH của Bộ Tài chính. Ngày 11/07/2011, công ty đổi tên thành Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (XTI). Đến ngày 23/02/2017, Bộ Tài chính chính thức phê duyệt tăng vốn điều lệ lên 680 tỷ đồng.
2. Cơ cấu trình độ lao động của Tổng Công ty Bảo hiểm Xuân Thành giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nhân sự của công ty là 540 người; trong đó lực lượng có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 71,30% (385 người), trình độ cao đẳng, trung cấp và khác chiếm 25,00% (135 người), và trình độ trên đại học chiếm 3,70% (20 người).
3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần kinh doanh bảo hiểm và chi phí kinh doanh bảo hiểm diễn biến ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Doanh thu thuần kinh doanh bảo hiểm tăng 33,92% năm 2020 và tăng 22,00% năm 2021, đạt tốc độ phát triển bình quân 127,82%/năm. Chi phí kinh doanh bảo hiểm tăng 30,57% năm 2020 và 13,02% năm 2021, với tốc độ phát triển bình quân 121,48%/năm (thấp hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu).
4. Vì sao tài sản dài hạn của Tổng công ty sụt giảm mạnh trong năm 2020?
Năm 2020, tài sản dài hạn giảm 208.789 đồng (tương ứng giảm 80,58%) so với năm 2019 do Tổng công ty không còn duy trì các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Sang năm 2021, tài sản dài hạn tăng trở lại 13,33% (tăng 6.449 đồng) nhờ khoản đầu tư mua trái phiếu LienVietPostBank.
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 4?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Quản lý chặt chẽ doanh thu và chi phí; (2) Xác định phí bảo hiểm hợp lý; (3) Nâng cao năng lực nghiệp vụ cho giám định viên; (4) Tiết kiệm chi phí và tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu; (5) Bổ sung vốn hàng năm; (6) Thúc đẩy công tác tái bảo hiểm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng doanh thu bảo hiểm gốc tích cực nhưng cần cải thiện biên lợi nhuận thuần thông qua việc kiểm soát chi phí tài chính và tối ưu hóa công tác thu hồi nợ phí. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.