Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa trong bối cảnh thương mại quốc tế của Việt Nam sau hơn 30 năm Đổi mới và hội nhập kinh tế sâu rộng. Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam đạt gần 7%/năm; thu hút 310 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký với tổng vốn giải ngân thực tế đạt 165 tỷ USD; thiết lập 26 mối quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện, cùng việc ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA). Theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2017, thị trường logistics toàn cầu đạt quy mô khoảng 8.000 đến 9.000 tỷ USD (tương đương 11% GDP thế giới), trong đó 4 tập đoàn đa quốc gia hàng đầu (Ceva Logistics, DHL, FedEx, UPS) chiếm 15% tổng doanh thu toàn cầu. Tại Việt Nam, có hơn 2.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, tuy nhiên phần lớn có quy mô nhỏ lẻ, chi phí dịch vụ logistics còn ở mức cao (chiếm từ 20% đến 25% GDP cả nước) và khả năng cạnh tranh còn hạn chế trước các tập đoàn quốc tế.
Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa Thời Gian (Times Cargo Logistics Co., Ltd - TCL Co., LTD) được thành lập năm 2010 tại TP. Hồ Chí Minh, hoạt động trong lĩnh vực đại lý giao nhận vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không, xử lý hàng nguy hiểm và vận tải đa phương thức kết nối các tuyến Campuchia, Lào. Mặc dù kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng nhất định, doanh nghiệp gặp phải những hạn chế trong công tác quản lý, điều hành và kiểm soát chi phí đầu vào, khiến năng lực khai thác dịch vụ chưa đạt mức tối ưu, đặc biệt là ở mảng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá toàn diện hoạt động giao nhận đường biển của doanh nghiệp và tìm kiếm giải pháp phát triển phù hợp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế và giao nhận bằng đường biển của doanh nghiệp, xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian trong giai đoạn 2014 – 2017; chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Dự báo xu thế tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong giai đoạn 2018 – 2020; ứng dụng ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian (trụ sở chính tại Quận 8, TP. Hồ Chí Minh cùng mạng lưới chi nhánh, văn phòng môi giới hải quan) và các tuyến vận tải kết nối với các thị trường Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ và các khu vực liên quan.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2017; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và các khái niệm thương mại quốc tế chuẩn mực:
- Khung pháp lý: Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 quy định về dịch vụ logistics; Điều 3 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics; Thông tư số 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc ghi nhận và xác định doanh thu.
- Khung khái niệm: Khái niệm nhà giao nhận hàng hóa quốc tế (IFF) hoạt động với tư cách người chuyên chở không có tàu (NVOCC); khái niệm giao nhận đa phương thức theo tài liệu Benchmarking Intermodal freight transport của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2002). Khóa luận phân loại giao nhận theo phương thức vận tải (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường ống, đa phương thức); theo nghiệp vụ kinh doanh (giao nhận thuần túy, giao nhận tổng hợp); theo tính chất giao nhận (giao nhận riêng, giao nhận chuyên nghiệp). Đối với vận tải biển, tác giả phân loại theo phương thức gửi hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL) và kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu kết quả: Sản lượng hàng hóa luân chuyển (tính theo Tấn, CBM, TEU, Km); Doanh thu giao nhận; Lợi nhuận trước thuế (EBT); Thị trường và Thị phần (Market share).
- Chỉ tiêu hiệu quả: Suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) và Suất sinh lợi trên chi phí (ROC).
- Mô hình phân tích nhân tố: Phân tích 3 nhóm nhân tố tác động gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, khoa học công nghệ, chính trị - pháp luật), môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (tiềm lực tài chính, nhân lực và năng lực quản trị, nghiên cứu và phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật). Tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ ba doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (chính sách lao động, tiêu chuẩn an ninh C-TPAT), Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Quốc tế Minh Long (chính sách Sale - Marketing linh hoạt, dịch vụ hậu mãi), và Tập đoàn DHL (đầu tư 10% doanh thu cho công nghệ với phần mềm eServices, xe giao hàng thông minh Smart Trucks giảm 15% khí thải, mô hình liên doanh thương mại).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty cung cấp giai đoạn 2014 – 2017.
- Phương pháp thảo luận nhóm: Tổ chức thảo luận lấy ý kiến nội bộ bằng các câu hỏi mở, thu thập và xử lý thang điểm đánh giá mức độ quan trọng của các hạn chế và nguyên nhân thông qua 4 đại lượng thống kê: Giá trị trung bình, Giá trị bé nhất (Min), Giá trị lớn nhất (Max), và Yếu vị (Mod).
- Phương pháp ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố bên trong (Điểm mạnh, Điểm yếu) và bên ngoài (Cơ hội, Thách thức) để hình thành các chiến lược kết hợp (SO, ST, WO, WT).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tài chính nội bộ công ty TCL; báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB); dữ liệu của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về giao nhận hàng hóa quốc tế và giao nhận bằng đường biển. Tác giả làm rõ vai trò của dịch vụ logistics trong việc giảm chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ quay vòng phương tiện vận tải, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu và tiêu chuẩn hóa hệ thống chứng từ quốc tế. Chương này xác định rõ công thức tính doanh thu giao nhận bằng tích số giữa sản lượng hàng hóa luân chuyển và cước phí dịch vụ, đồng thời chi tiết hóa công thức xác định hai chỉ số tài chính nòng cốt là ROS và ROC. Tác giả cũng phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động đến chuỗi dịch vụ giao nhận và rút ra 4 bài học kinh nghiệm quản trị từ Vinalink, Minh Long và DHL: đầu tư dài hạn vào nhân lực chất lượng cao, tối thiểu hóa chi phí nhiên liệu và khấu hao phương tiện, đa dạng hóa dịch vụ đi kèm và đẩy mạnh liên minh chiến lược.
Chương 2: Phân tích tình hình giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty TNHH Thời Gian
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian (TCL Co., LTD), lịch sử hình thành từ năm 2010, mạng lưới hơn 100 nhân viên tại 5 văn phòng, cơ cấu bộ máy quản lý đứng đầu là Chủ tịch Viên Thiếu Phát, Ban Điều hành gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc Văn phòng Môi giới Hải quan cùng 5 phòng chức năng (Kế toán, Xuất-Nhập khẩu, Hành chính - Nhân sự, Marketing, Kinh doanh).
Kết quả kinh doanh tổng thể của công ty giai đoạn 2014 – 2017 cho thấy xu hướng tăng trưởng về mặt giá trị. Tổng tài sản tăng từ 9.990,5 triệu đồng (2014) lên hơn 12.000 triệu đồng (2017), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm trên 75%; vốn chủ sở hữu đạt hơn 7.000 triệu đồng năm 2017. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 406,6 triệu đồng (2014) lên 625,9 triệu đồng (2015), 675,2 triệu đồng (2016) và đạt 753,2 triệu đồng (2017), tương ứng tốc độ tăng trưởng năm 2017 đạt 11,6%. Suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) toàn công ty tăng từ 4,89% lên 5,30%; suất sinh lợi trên chi phí (ROC) tăng từ 5,10% lên 5,60%.
Riêng đối với mảng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, tác giả phân tích số liệu biến động qua 4 năm:
| Chỉ tiêu |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
| Doanh thu (triệu VNĐ) |
2.698,5 |
3.312,1 |
4.178,5 |
5.312,3 |
| Giá vốn dịch vụ (triệu VNĐ) |
2.248,9 |
2.815,8 |
3.501,6 |
4.334,0 |
| Chi phí BH & QL (triệu VNĐ) |
319,3 |
496,3 |
676,9 |
978,3 |
| Lợi nhuận trước thuế - EBT (triệu VNĐ) |
130,3 |
180,1 |
245,0 |
336,8 |
| Tỷ suất sinh lợi ROS (%) |
4,83% |
5,16% |
5,54% |
5,96% |
| Tỷ suất sinh lợi ROC (%) |
5,07% |
5,44% |
5,86% |
6,34% |
Phân tích theo 5 nhóm mặt hàng cho thấy:
- Hàng dệt may (nguyên phụ liệu và thành phẩm) là ngành hàng chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 27% – 32% tổng doanh thu giao nhận đường biển mỗi năm.
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, linh kiện điện tử chiếm tỷ trọng doanh thu cao thứ hai nhưng dẫn đầu về tỷ suất sinh lợi qua cả 4 năm (năm 2017 đạt ROS 6,60% và ROC 7,06%).
- Hóa chất có xu hướng tăng trưởng ổn định, đạt tỷ suất sinh lợi cao xấp xỉ nhóm máy móc thiết bị.
- Hàng nông sản có hiệu quả kinh doanh sụt giảm mạnh do nguồn hàng thiếu ổn định; năm 2017 nông sản chỉ đóng góp 9,74% tổng lợi nhuận, ROS chỉ đạt mức bình quân 4,00%/năm.
- Gỗ và sản phẩm gỗ có bước tăng trưởng nhanh, vượt qua tỷ trọng của hàng nông sản trong giai đoạn 2015 – 2017.
Phân tích theo 4 khu vực thị trường nhập khẩu thông qua việc phân bổ chi phí bán hàng và quản lý theo hệ số tỷ lệ giá vốn ($k$):
| Khu vực thị trường |
Doanh thu 2017 (triệu VNĐ) |
Tỷ trọng DT 2017 (%) |
Lợi nhuận EBT 2017 (triệu VNĐ) |
ROS 2017 (%) |
ROC 2017 (%) |
| Châu Á |
1.790,2 |
31,69% |
115,3 |
6,44% |
6,88% |
| Châu Mỹ (chủ lực: Hoa Kỳ) |
1.582,5 |
28,01% |
99,4 |
6,28% |
6,70% |
| Châu Âu (chủ lực: EU, Anh) |
1.426,0 |
25,24% |
83,7 |
5,87% |
6,24% |
| Các châu lục khác |
850,4 |
15,05% |
38,4 |
4,52% |
4,73% |
Kết quả thảo luận nhóm đánh giá thực trạng xác định các điểm nghẽn chính:
| Nội dung đánh giá |
Giá trị TB |
Giá trị Min |
Giá trị Max |
Yếu vị (Mod) |
| Mặt tồn tại, hạn chế |
|
|
|
|
| Hoạt động kinh doanh mới chỉ gói gọn tại một vài thị trường chủ lực |
3,3 |
2 |
4 |
4 |
| Chưa kiểm soát tốt chi phí đầu tư (chi phí lắp GPS cho >100 xe đầu kéo phát sinh phụ phí ngoài dự toán) |
3,0 |
2 |
4 |
3 |
| Công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng chưa đem lại hiệu quả cao |
3,3 |
2 |
4 |
4 |
| Chưa xây dựng được hệ thống đại lý đủ rộng (mới có trên 5 văn phòng, đại lý gần cảng) |
3,0 |
2 |
4 |
3 |
| Thời gian hoàn thành giao hàng cho khách còn chậm trễ |
2,7 |
2 |
4 |
3 |
| Nguyên nhân cốt lõi |
|
|
|
|
| Thiếu nhân lực khiến công ty khó khăn trong việc mở rộng quy mô kinh doanh |
3,2 |
2 |
4 |
4 |
| Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ công nhân viên còn hạn chế |
3,2 |
2 |
4 |
4 |
| Công ty chưa định hướng hoạt động dịch vụ chuyên sâu |
3,0 |
2 |
4 |
3 |
| Cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cùng ngành |
2,8 |
1 |
4 |
3 |
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích bối cảnh ngành bị ảnh hưởng bởi biến cố hãng tàu Hanjin Shipping phá sản giai đoạn 2015 – 2016 làm chững lại đà tăng trưởng của ngành giao nhận; đồng thời tổng hợp số liệu dự báo của World Bank về tăng trưởng GDP giai đoạn 2017 – 2020 của các nền kinh tế đối tác trọng điểm: Việt Nam duy trì tăng trưởng 6,5%; Campuchia đạt 6,7% – 6,9%; Trung Quốc đạt 6,2% – 6,8%; Indonesia đạt 5,1% – 5,3%; Thái Lan đạt 3,4% – 3,6%; Malaysia đạt 4,7% – 5,8%.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2020
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu chiến lược giai đoạn 2018 – 2020: phát triển nhân sự tinh thông nghiệp vụ, hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp, mở rộng thêm các tuyến giao nhận quốc tế và đầu tư hạ tầng phương tiện nội địa, kho bãi. Dựa trên kết quả ma trận SWOT, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi:
- Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự chuyên ngành logistics, bổ sung chính sách đào tạo ngoại ngữ nghiệp vụ, tổ chức các chương trình trao đổi kinh nghiệm thực tế, áp dụng cơ chế đánh giá hiệu suất công việc gắn với chế độ khen thưởng từ chi phí kinh doanh theo mô hình Vinalink.
- Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận: Tái cấu trúc quy trình xử lý hồ sơ chứng từ hải quan nhằm khắc phục triệt để tình trạng áp sai mã HS hoặc nhầm lẫn tên hàng; chuẩn hóa quy trình giám sát giao hàng đúng hẹn; mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng như khai thuê hải quan trọn gói, tư vấn chính sách chuyên ngành cho khách hàng.
- Giải pháp tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp: Ký kết hợp đồng nguyên tắc dài hạn với các hãng tàu vận tải biển quốc tế để giữ giá cước ổn định; mở rộng mạng lưới đại lý giao nhận đối ứng tại các cảng biển đầu mối khu vực Châu Á và Châu Mỹ; đẩy mạnh liên minh với các đối tác nội địa để tối ưu hóa công suất phương tiện vận tải đường bộ.
- Giải pháp mở rộng quy mô thị trường truyền thống và tiếp cận thị trường mới: Duy trì thị phần bền vững tại các thị trường chủ lực (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, thị trường quá cảnh Campuchia, Lào); đẩy mạnh hoạt động Marketing trực tiếp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất; nghiên cứu mở rộng dịch vụ cho các thị trường tiềm năng tại Châu Mỹ và Châu Âu.
- Kiến nghị: Đề nghị các cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục cải cách thủ tục hải quan điện tử, công khai minh bạch các biểu phí, giảm thiểu thủ tục hành chính; kiến nghị Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) tăng cường vai trò liên kết doanh nghiệp hội viên, tổ chức đào tạo chuyên sâu và hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Làm rõ bức tranh tài chính và vận hành mảng giao nhận đường biển của TCL giai đoạn 2014 – 2017: Doanh thu mảng này tăng từ 2.698,5 triệu đồng lên 5.312,3 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 130,3 triệu đồng lên 336,8 triệu đồng (tăng 2,58 lần sau 4 năm); chỉ số ROS cải thiện từ 4,83% lên 5,96% và ROC tăng từ 5,07% lên 6,34%.
- Xác định cơ cấu đóng góp của từng mặt hàng và thị trường: Chỉ ra ngành hàng dệt may giữ vai trò chủ lực về quy mô doanh thu (27% - 32%), trong khi máy móc thiết bị mang lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất (ROS 6,60% năm 2017). Khẳng định Châu Á là thị trường đóng góp doanh thu và lợi nhuận lớn nhất (chiếm 31,69% doanh thu và 34,23% lợi nhuận năm 2017), tiếp theo sau là thị trường Châu Mỹ và Châu Âu.
- Định lượng hóa các hạn chế và nguyên nhân: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm xác định hai điểm hạn chế lớn nhất là phạm vi thị trường còn hẹp và công tác tìm kiếm khách hàng kém hiệu quả (cùng đạt điểm trung bình 3,3 và Yếu vị Mod = 4); hai nguyên nhân căn bản nhất là tình trạng thiếu hụt nhân lực và hạn chế về trình độ ngoại ngữ (cùng đạt điểm trung bình 3,2 và Yếu vị Mod = 4).
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mô hình quản trị của các doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành (Vinalink, Minh Long, DHL), cung cấp phương án hành động có tính khả thi cho ban lãnh đạo công ty TCL đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự đánh giá kinh nghiệm thực tiễn và năng lực lý luận của bản thân còn giới hạn nên các phân tích chuyên sâu về kỹ thuật xếp dỡ cảng biển và nghiệp vụ chứng từ phức tạp chưa được bao quát toàn diện.
- Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ (Công ty Thời Gian) với chuỗi số liệu tài chính kết thúc ở năm 2017.
- Việc đánh giá hạn chế và nguyên nhân mới chỉ dừng lại ở phương pháp thảo luận nhóm nội bộ với cỡ mẫu nhỏ là các cán bộ quản lý trong công ty, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng diện rộng đối với hệ thống khách hàng bên ngoài và các hãng tàu đối tác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mảng giao nhận hàng hóa xuất khẩu và các loại hình vận tải đa phương thức kết hợp đường biển với đường bộ xuyên biên giới (tuyến Việt Nam - Campuchia - Lào).
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng quy mô lớn đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ giao nhận đường biển để lượng hóa các tiêu chí chất lượng phục vụ.
- Cập nhật số liệu thực tế giai đoạn sau năm 2017 nhằm đánh giá hiệu quả áp dụng của các giải pháp đã đề xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Logistics, Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại và Quản trị kinh doanh: Cung cấp case study thực tế về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải biển tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận (Freight Forwarders): Tham khảo công thức phân bổ chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh theo từng khu vực thị trường ($k$), cùng phương pháp thảo luận nhóm thống kê (sử dụng các đại lượng Trung bình, Min, Max, Mod) để nhận diện điểm nghẽn nội bộ.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh chi tiết theo 5 nhóm ngành hàng và 4 khu vực địa lý giai đoạn 2014 – 2017; ma trận SWOT kết hợp các bài học kinh nghiệm quản trị thực tế từ Vinalink, Minh Long và DHL.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của TCL trong giai đoạn 2014 – 2017 biến động như thế nào?
Giai đoạn 2014 – 2017 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về mặt giá trị tuyệt đối ở tất cả các chỉ tiêu tài chính chính: Doanh thu tăng từ 2.698,5 triệu đồng (2014) lên 3.312,1 triệu đồng (2015), 4.178,5 triệu đồng (2016) và đạt 5.312,3 triệu đồng (2017). Lợi nhuận trước thuế (EBT) tăng từ 130,3 triệu đồng (2014) lên 180,1 triệu đồng (2015), 245,0 triệu đồng (2016) và đạt 336,8 triệu đồng (2017). Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) tăng từ 4,83% lên 5,96%; tỷ suất sinh lợi trên chi phí (ROC) tăng từ 5,07% lên 6,34%.
2. Ngành hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất và ngành hàng nào mang lại hiệu quả sinh lợi tốt nhất cho công ty?
Ngành hàng dệt may (nguyên phụ liệu may mặc và thành phẩm) chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất qua cả 4 năm, dao động từ 27% đến 32% tổng doanh thu giao nhận nhập khẩu đường biển. Trong khi đó, ngành hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật tư và linh kiện điện tử mang lại hiệu quả sinh lợi tốt nhất với chỉ số ROS và ROC luôn đứng đầu qua các năm; riêng năm 2017, ngành hàng này đạt ROS 6,60% và ROC 7,06%.
3. Phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh cho từng thị trường nhập khẩu được thực hiện ra sao và khu vực nào mang lại lợi nhuận cao nhất?
Chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh của từng thị trường được tính theo công thức: Giá vốn của thị trường nhân với hệ số $k$, trong đó $k$ là tỷ lệ giữa Tổng chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh trên Tổng giá vốn của mảng giao nhận đường biển. Kết quả phân tích năm 2017 cho thấy Châu Á là thị trường đóng góp lợi nhuận trước thuế cao nhất với 115,3 triệu đồng (chiếm 34,23% tổng EBT, ROS đạt 6,44%), tiếp đến là Châu Mỹ với 99,4 triệu đồng (chiếm 29,51% EBT, ROS đạt 6,28%), Châu Âu với 83,7 triệu đồng (chiếm 24,85% EBT, ROS đạt 5,87%) và các châu lục khác đạt 38,4 triệu đồng (chiếm 11,40% EBT, ROS đạt 4,52%).
4. Kết quả thảo luận nhóm nội bộ đã chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân có mức độ quan trọng cao nhất là gì?
Về mặt tồn tại, hai yếu tố có mức độ quan trọng cao nhất (cùng đạt điểm trung bình 3,3 và Yếu vị Mod = 4) là: Hoạt động kinh doanh mới chỉ gói gọn tại một vài thị trường chủ lực và Công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng chưa đem lại hiệu quả cao. Về mặt nguyên nhân, hai rào cản nòng cốt nhất (cùng đạt điểm trung bình 3,2 và Yếu vị Mod = 4) là: Tình trạng thiếu nhân lực có kinh nghiệm khiến công ty khó mở rộng quy mô kinh doanh và Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ nhân viên còn nhiều hạn chế trong giao dịch quốc tế.
5. Sự kiện ngành quốc tế nào trong giai đoạn nghiên cứu đã tác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty?
Sự sụp đổ và phá sản của hãng tàu Hanjin Shipping (Hàn Quốc) trong giai đoạn 2015 – 2016 – một trong năm hãng chuyên chở container lớn nhất thế giới lúc bấy giờ – đã làm chững lại đà tăng trưởng của ngành vận tải biển toàn cầu và các doanh nghiệp giao nhận Việt Nam, tác động trực tiếp làm suy giảm tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty TCL trong giai đoạn 2015 – 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận vận tải biển quốc tế và phân tích chi tiết thực trạng kinh doanh mảng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian giai đoạn 2014 – 2017. Nghiên cứu đã định lượng hóa kết quả hoạt động theo cơ cấu 5 nhóm mặt hàng, 4 khu vực thị trường, đồng thời áp dụng phương pháp thảo luận nhóm để nhận diện các điểm nghẽn về nhân sự, ngoại ngữ và hạ tầng đại lý. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm thực tế từ các doanh nghiệp cùng ngành và phân tích ma trận SWOT, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả vận hành, kiểm soát chi phí và mở rộng quy mô dịch vụ đến năm 2020.