Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng đóng vai trò xương sống trong nền kinh tế toàn cầu, trong đó phương thức vận tải đường biển chiếm hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa lưu chuyển mỗi năm. Năm 2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam xác lập kỷ lục 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước, đưa nước ta vào nhóm 20 nền kinh tế hàng đầu về quy mô thương mại. Tuy nhiên, các cú sốc gián đoạn chuỗi cung ứng, sự cố nghẽn kênh đào Suez với thiệt hại ước tính gần 400 triệu USD mỗi giờ, cùng tình trạng khan hiếm container rỗng toàn cầu đã đặt các doanh nghiệp giao nhận vận tải vào tình thế đầy thách thức.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ duy trì năng lực vận hành, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ trước những biến động khó lường của thị trường. Đề tài tập trung đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Hợp Nhất Việt Nam, phân tích các chỉ tiêu sản lượng, tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất giai đoạn 2020–2021.

Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở doanh nghiệp ở thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2020–2021. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình giao nhận đường biển, kiểm soát rủi ro chi phí, đồng thời hướng tới mục tiêu duy trì đà tăng trưởng doanh thu trên 6,5% và nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng thân thiết lên trên 85% trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và các quy định tại Điều 167, Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics. Các khái niệm nền tảng bao gồm: dịch vụ giao nhận trọn gói (door-to-door), người vận chuyển thực tế (Actual Carrier), người thầu chuyên chở (Contracting Carrier) và người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO).

Nghiên cứu ứng dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ logistics của Banomyong và Supatn (2011) kết hợp lý thuyết chi phí dịch vụ của Guoyi Xiu và Xiaochua Chen (2012). Khung phân tích này chuẩn hóa năng lực giao nhận qua 5 khía cạnh cốt lõi:

  • Sự đáp ứng: Tốc độ phản hồi báo giá, thời gian xử lý thủ tục hải quan và năng lực giải quyết sự cố phát sinh.
  • Sự tin cậy: Mức độ chính xác của bộ chứng từ xuất nhập khẩu và cam kết đúng hạn giao hàng.
  • Tính an toàn: Bảo toàn nguyên vẹn phẩm chất hàng hóa và bảo mật dữ liệu khách hàng.
  • Chi phí hợp lý: Tính cạnh tranh của biểu phí cước biển và phí dịch vụ gia tăng.
  • Mạng lưới hoạt động: Khả năng kết nối giữa hãng tàu, cảng biển và hệ thống kho bãi nội địa.

Ngoài ra, ma trận SWOT được áp dụng để đối chiếu điểm mạnh nội bộ với cơ hội thị trường trong bối cảnh thích ứng an toàn theo Nghị quyết 128/NQ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập toàn diện từ Báo cáo tài chính, Báo cáo sản lượng của Bộ phận Kinh doanh Xuất nhập khẩu và Bộ phận Tài chính - Kế toán Công ty Hợp Nhất giai đoạn từ tháng 1/2020 đến hết tháng 12/2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% giao dịch giao nhận trong 24 tháng với 1.660 TEUs hàng nguyên container (812 TEUs năm 2020 và 848 TEUs năm 2021), 3.326.065 kg hàng lẻ (LCL), cùng tổng thể 25 nhân sự và 12 phương tiện vận tải thuộc biên chế công ty. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) được lựa chọn nhằm phản ánh bức tranh chân thực, loại bỏ sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang - dọc và phương pháp quan sát thực địa tại văn phòng và hiện trường cảng biển. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các biến động về doanh thu thuần, giá vốn và biên độ lợi nhuận, đồng thời làm rõ căn nguyên của các điểm nghẽn trong quy trình tác nghiệp thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, sản lượng giao nhận duy trì đà tăng trưởng ổn định bất chấp đứt gãy logistics toàn cầu. Sản lượng hàng nguyên container (FCL) năm 2021 đạt 848 TEUs, tăng 36 TEUs (tương ứng tăng 4,43%) so với mức 812 TEUs của năm 2020. Tương tự, sản lượng hàng lẻ (LCL) ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 12,77%, đạt 1.762.820 kg trong năm 2021, tăng 199.575 kg so với năm 2020.

Thứ hai, cơ cấu luồng hàng và mức độ tập trung khách hàng bộc lộ sự mất cân đối. Chiều hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo với 62% tổng sản lượng FCL (527 TEUs), trong khi chiều xuất khẩu chỉ đạt 38% (321 TEUs). Ở mảng xuất khẩu FCL, hơn 90,97% sản lượng phụ thuộc vào 3 khách hàng chủ chốt: Công ty TNHH DKC Vina chiếm 33,96% (109 TEUs), Công ty TNHH TM DV Đại Bình An chiếm 31,78% (102 TEUs) và Công ty TNHH MTV TM-SX Hoàng Gia Hưng chiếm 25,23% (81 TEUs).

Thứ ba, hiệu quả tài chính tăng trưởng tích cực nhờ kiểm soát chi phí tối ưu. Tổng doanh thu năm 2021 đạt 10.594.158.528 đồng, tăng 6,52% (tương đương 648.009.715 đồng) so với năm 2020. Lợi nhuận sau thuế đạt 2.989.153.792 đồng, tăng 12,87% (tương đương 340.778.935 đồng) so với mức 2.648.374.857 đồng năm 2020.

Thứ tư, nguồn lực nội bộ tinh gọn nhưng thiếu tính bền vững. Đội ngũ 25 lao động (60% trong độ tuổi 31–40 và 40% có trình độ đại học trở lên) vận hành hiệu quả 12 xe tải thùng kín, duy trì chi phí lãi vay ở mức 0 đồng, thể hiện khả năng tự chủ vốn hoàn toàn.

Thảo luận kết quả

Sự cải thiện vượt bậc của lợi nhuận sau thuế (+12,87%) bắt nguồn từ việc tinh giản mạnh mẽ chi phí vận hành trong năm 2021. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 33,58% (từ 1.489.301.450 đồng xuống 989.135.743 đồng) và chi phí bán hàng giảm 49,46% (từ 10.356.179 đồng xuống 5.233.562 đồng) nhờ cắt giảm chi phí văn phòng phẩm và các hoạt động tiếp khách trực tiếp trong đại dịch. Sự sụt giảm này đã bù đắp cho mức tăng 14,25% của giá vốn hàng bán (đạt 5.835.795.332 đồng do giá cước tàu biển và phí dịch vụ thuê ngoài tăng vọt).

Các bảng biểu đối chiếu sản lượng và kết quả kinh doanh cho thấy công ty khai thác rất tốt ngách thị trường nông sản xuất khẩu (chuối, thanh long, mít sang thị trường châu Á) và mặt hàng giày trẻ em sang châu Âu (Tây Ban Nha, Bỉ). So với mặt bằng chung của ngành logistics trong giai đoạn đỉnh dịch tháng 8 đến tháng 9 năm 2021, khi nhiều đơn vị phải tạm ngừng hoạt động do đứt gãy chuỗi cung ứng, việc duy trì biên lợi nhuận ròng trên 28% là một chỉ số vượt trội. Tuy nhiên, việc tỷ trọng nhân sự trẻ chiếm tỷ lệ cao và phụ thuộc sâu vào một nhóm khách hàng truyền thống tiềm ẩn rủi ro sụt giảm doanh thu nếu có biến động hợp đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Ứng dụng phần mềm chuyển đổi số và quản lý quan hệ khách hàng (CRM): Ban Giám đốc cùng Bộ phận Kinh doanh XNK chịu trách nhiệm số hóa toàn diện quy trình giao nhận trong Quý 1 và Quý 2 năm 2023. Mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý bộ chứng từ hải quan và phản hồi báo giá xuống dưới 30 phút, giảm thiểu 100% lỗi phạt chậm tờ khai, nâng mức độ hài lòng của khách hàng lên 95%.
  • Chuẩn hóa cơ chế đãi ngộ và đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu: Bộ phận Kế toán - Hành chính phối hợp cùng Ban Giám đốc xây dựng bảng đánh giá hiệu suất KPI và triển khai các khóa đào tạo kiểm hóa, tra mã HS định kỳ từ Quý 2 năm 2023. Giải pháp hướng tới hạ tỷ lệ luân chuyển nhân sự trẻ xuống dưới 8%/năm và nâng tỷ lệ nhân sự đạt chứng chỉ logistics quốc tế lên 50%.
  • Đa dạng hóa danh mục khách hàng và mở rộng chân hàng công nghiệp: Bộ phận Kinh doanh XNK chủ động tiếp cận các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, dệt may, cơ khí phụ trợ tại các khu công nghiệp Bình Dương trong giai đoạn 2023–2024. Mục tiêu giảm tỷ trọng đóng góp của 3 khách hàng lớn xuống dưới 65% tổng sản lượng FCL xuất khẩu, phân tán rủi ro thị trường.
  • Phát triển mảng giao nhận đường hàng không (Air Freight) và dịch vụ sau khai thác: Ban Giám đốc chủ trì liên kết với các tổng đại lý hàng không và mở rộng dịch vụ kho ngoại quan từ Quý 3 năm 2023. Target metric đặt ra là đưa mảng Air Freight và dịch vụ kho đóng góp tối thiểu 15% vào tổng doanh thu thuần của doanh nghiệp vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Nhà quản trị và chủ doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs): Tiếp cận bộ khung đánh giá năng lực vận hành thực tế, phương pháp quản trị dòng tiền độc lập và giải pháp kiểm soát giá vốn trong bối cảnh thị trường biến động.
  • Chuyên viên nghiệp vụ chứng từ, hải quan và nhân viên kinh doanh logistics: Nắm vững quy trình xử lý thực tế đối với hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL), kỹ năng phát hành chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy kiểm dịch thực vật (PHYTO) và quản lý rủi ro kiểm hóa.
  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế vận tải biển và Quản trị chuỗi cung ứng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, đo lường sản lượng TEU và ứng dụng mô hình lý thuyết vào doanh nghiệp cụ thể.
  • Cơ quan quản lý và hiệp hội ngành nghề: Tham khảo dữ liệu thực tế từ doanh nghiệp địa bàn Bình Dương để hoạch định chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và hoàn thiện hạ tầng kết nối cảng biển - kho bãi nội địa.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào giúp doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 12,87% trong năm 2021?
Doanh nghiệp đã kiểm soát chặt chẽ chi phí gián tiếp, giảm 33,58% chi phí quản lý và giảm 49,46% chi phí bán hàng. Đồng thời, công ty khai thác hiệu quả luồng hàng nông sản xuất khẩu thiết yếu và duy trì chính sách tài chính không vay nợ, giúp triệt tiêu hoàn toàn chi phí lãi vay.

Sự khác biệt căn bản giữa giao nhận hàng FCL và LCL trong nghiên cứu là gì?
Hàng FCL là hàng nguyên container do chủ hàng đóng đầy thùng, được đo lường bằng đơn vị TEU (đạt 848 TEUs năm 2021). Hàng LCL là hàng gom lẻ tính theo trọng lượng kilôgam (đạt 1.762.820 kg năm 2021), đòi hỏi quy trình phân loại, đóng gói và chia tách chứng từ phức tạp hơn tại kho CFS.

Tại sao việc phụ thuộc vào 3 khách hàng lớn lại là thách thức đối với công ty?
Năm 2021, ba khách hàng lớn chiếm tới 90,97% tổng sản lượng FCL xuất khẩu của doanh nghiệp. Cơ cấu này tạo ra rủi ro tập trung cao, khiến doanh thu toàn hệ thống bị đe dọa trực tiếp nếu một trong ba đối tác cắt giảm đơn hàng hoặc chuyển đổi nhà cung ứng dịch vụ.

Mô hình của Banomyong và Supatn (2011) đóng góp gì cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ?
Mô hình cung cấp hệ thống 5 tiêu chí định lượng: Đáp ứng, Tin cậy, An toàn, Chi phí và Mạng lưới. Khung lý thuyết này giúp doanh nghiệp nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quy trình khai báo hải quan, điều phối đội xe và chuẩn hóa cam kết thời gian giao hàng.

Doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ cần giải pháp gì để ứng phó với khủng hoảng thiếu container rỗng?
Doanh nghiệp cần tăng cường liên kết đại lý với nhiều hãng tàu quốc tế, đẩy mạnh khai thác chiều hàng nhập khẩu để tận dụng vỏ container rỗng tại chỗ phục vụ đóng hàng xuất khẩu, kết hợp ứng dụng phần mềm dự báo nhu cầu vỏ cont theo thời gian thực.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Hợp Nhất Việt Nam trong giai đoạn 2020–2021.
  • Chứng minh năng lực vượt bão thành công với mức tăng trưởng sản lượng FCL đạt 848 TEUs (+4,43%), sản lượng LCL đạt 1.762.820 kg (+12,77%) và lợi nhuận sau thuế đạt 2,989 tỷ đồng (+12,87%).
  • Nhận diện rõ hạn chế về sự mất cân đối luồng hàng (nhập khẩu chiếm 62%), mức độ tập trung khách hàng xuất khẩu cao (90,97%) và nguy cơ biến động nhân sự trẻ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về chuyển đổi số CRM, chuẩn hóa nhân sự, mở rộng tệp khách hàng và phát triển giao nhận đường hàng không.
  • Kế hoạch triển khai cần được doanh nghiệp hoàn tất trong giai đoạn 2023–2025 nhằm củng cố vị thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường logistics phía Nam.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình phân tích và giải pháp trong tài liệu này để tối ưu hóa hoạt động giao nhận vận tải xuất nhập khẩu tại đơn vị của mình.