Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tổ chức và Quản lý vận tải (mã số: 62840103) với đề tài "Nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Hải Anh thực hiện tại Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hữu Hà và TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh.

Về tính cấp thiết, hoạt động vận tải giữ vai trò huyết mạch kết nối sản xuất với tiêu dùng và phân phối lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh gia tăng đầu tư mạnh mẽ cho hạ tầng đường bộ và hàng không, thị phần của ngành đường sắt Việt Nam sụt giảm rõ rệt. Dòng hành khách trên các tuyến trục như Hà Nội – Sài Gòn, Hà Nội – Đà Nẵng, Hà Nội – Lào Cai cũng như các cự ly ngắn chuyển dịch lớn sang đường bộ và hàng không; khối lượng vận chuyển hàng hóa sụt giảm nghiêm trọng. Đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp vận tải đường sắt phải tìm kiếm các biện pháp thu hút khách hàng. Tuy nhiên, các lý thuyết về marketing dịch vụ và nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải vẫn còn mới mẻ tại Việt Nam, chưa được nghiên cứu hệ thống hóa gắn liền với đặc thù sản phẩm vận tải đường sắt. Do đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống khoa học này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các vấn đề lý luận cơ bản về nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt; ứng dụng nghiên cứu marketing trong nghiên cứu 7 biến số marketing dịch vụ vận tải đường sắt.
  2. Về mặt thực tiễn: Khái quát bài học kinh nghiệm quốc tế; phân tích nguyên nhân thành công và hạn chế trong hoạt động nghiên cứu marketing của vận tải đường sắt Việt Nam thời gian qua; đề xuất hệ thống giải pháp gắn với quy trình nghiên cứu marketing, xây dựng mô hình phân tích mức độ hài lòng của khách hàng, điều chỉnh phương pháp tính giá cước và giá thành theo các chỉ tiêu thực tế, đồng thời phân hạng hành khách đi tàu thống nhất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định vai trò, nguyên tắc, quy trình nghiên cứu marketing trong doanh nghiệp vận tải đường sắt; hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về nghiên cứu marketing ứng dụng trong mô hình 7 biến số marketing dịch vụ (7P) cho dịch vụ vận tải đường sắt.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
  3. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu làm cơ sở phân hạng hành khách đi tàu thống nhất.
  4. Sử dụng các biến số của mô hình marketing dịch vụ 7P để đề xuất mô hình phân tích, đánh giá mức độ hài lòng của hành khách và chủ hàng hiện nay của các doanh nghiệp vận tải đường sắt.
  5. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt ở Việt Nam hiện nay và trong tương lai; đề xuất nguyên tắc, cách xác định giá cước trong tình hình mới; đề xuất phần biến số an toàn hàng hóa ($S_2$) trong mô hình "7P + S".

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt và việc ứng dụng nghiên cứu marketing trong nghiên cứu 7 biến số marketing dịch vụ vận tải đường sắt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình nghiên cứu, nội dung nghiên cứu theo mô hình 7 biến số marketing dịch vụ tại doanh nghiệp vận tải đường sắt và xử lý dữ liệu nghiên cứu marketing bằng phần mềm SPSS.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích bối cảnh hiện tại của các doanh nghiệp vận tải đường sắt; sử dụng số liệu kết quả sản xuất kinh doanh khối vận tải của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2011–2016 cùng các dữ liệu dự báo.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ hoạt động nghiên cứu marketing tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam (Tổng công ty Đường sắt Việt Nam).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Về các công trình ngoài nước:

  • Stephen L. Lusch nghiên cứu toàn diện nguồn gốc, thực hành và chiến lược marketing dịch vụ thông qua mô hình các khoảng cách chất lượng dịch vụ, tích hợp các công nghệ và mô hình kinh doanh B2B.
  • Christopher Lovelock, Paul Patterson, Jochen Wirtz cung cấp cơ sở lý luận marketing dịch vụ trong bối cảnh khu vực Úc và Châu Á – Thái Bình Dương, chia thành 4 phần từ bản chất dịch vụ, xây dựng mô hình giá trị, các thách thức quản trị đến các tình huống thực tiễn.
  • Milla Laisi thực hiện nghiên cứu định tính phân tích thị trường vận tải hàng hóa đường sắt ở Nga, sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, đại diện doanh nghiệp và giảng viên đại học chuyên ngành vận tải để làm rõ các rào cản gia nhập ngành và triển vọng tương lai.
  • Công trình về nhượng quyền vận tải hành khách đường sắt tại Anh (Passenger Rail Franchizing - British Experience giai đoạn 1995–1997) phân tích các nguyên nhân làm gia tăng chi phí vận hành sau tái cấu trúc và sự cố của Railtrack.
  • Arne Beck phân tích bộ dữ liệu 30 thủ tục đấu thầu dịch vụ vận tải hành khách đường sắt tại Đức giai đoạn 1997–2007, chỉ ra 2 nhóm nguyên nhân tác động đến số lượng nhà thầu tham gia là rủi ro tăng giá các yếu tố đầu vào (khách quan) và rủi ro doanh thu (chủ quan).
  • Masatake Matsuda và Shoji Sumita nghiên cứu quá trình tư nhân hóa Đường sắt Nhật Bản năm 1987 thành 6 công ty vận tải hành khách và 1 công ty vận tải hàng hóa; phân tích sự dịch chuyển chiến lược đầu tư từ tăng năng lực sang nâng cao chất lượng dịch vụ, hiện đại hóa kỹ thuật và độ an toàn phương tiện.

Về các công trình trong nước:

  • Lưu Đức Hải làm rõ bản chất marketing dịch vụ và ứng dụng các biến số marketing mix phù hợp với đặc trưng dịch vụ.
  • Nguyễn Bách Khoa phân tích định hướng quản trị marketing, quy trình lập kế hoạch và các công cụ quản trị chức năng như giá, phân phối, truyền thông tích hợp.
  • Nhóm tác giả tại các công trình [4], [16], [17], [37], [38] nghiên cứu các vấn đề lý luận về tổ chức sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt, cải tiến công nghệ chạy tàu, cơ chế quản lý và xây dựng giá cước.
  • Nguyễn Hữu Hà phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thị phần của đường sắt trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường, xây dựng lý luận cơ bản về tổ chức hoạt động marketing trong ngành vận tải.
  • Đặng Đức Đào nghiên cứu các giải pháp đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng vận tải đường sắt, đánh giá quan hệ giữa hạ tầng và khai thác trên đoạn Bắc Hồng – Văn Điển thuộc đầu mối Hà Nội.
  • Các công trình [12], [13] ứng dụng kỹ thuật phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ đối với vận tải đường sắt.
  • Bùi Xuân Phong hoàn thiện lý luận về nhu cầu vận tải trong kinh tế thị trường, tổ chức chạy tàu hàng cố định thời gian.
  • Lê Tiến Dũng nghiên cứu các giải pháp marketing ứng dụng vào công tác vận chuyển hành khách đường sắt trước năm 2013; kết hợp với Nguyễn Hữu Hà phân tích hành vi của hành khách đi tàu và thiết kế sản phẩm mới.
  • Công trình [6] nghiên cứu chính sách marketing dịch vụ 7P áp dụng cho vận tải hàng không tại Vietnam Airlines trong liên minh quốc tế.
  • Nguyễn Hữu Hà và Vũ Thị Hải Anh nghiên cứu mối tương quan giữa các biến số marketing trong mô hình "7P + S" cho dịch vụ vận tải hành khách đường sắt.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến hoạt động sản xuất kinh doanh và một số khía cạnh marketing trong ngành vận tải, nhưng các nội dung lý luận về marketing vận tải đường sắt vẫn còn phân tán. Chưa có công trình nào xây dựng hoàn chỉnh hệ thống lý luận và quy trình nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt; chưa có nghiên cứu chuyên sâu ứng dụng khung marketing dịch vụ 7P để mô hình hóa và định lượng mức độ hài lòng của cả hành khách lẫn chủ hàng bằng phần mềm SPSS; đồng thời chưa có giải pháp điều chỉnh phương pháp tính giá cước và giá thành vận tải theo từng chỉ tiêu cụ thể sau khi Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện tái cơ cấu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và khung phân tích chuyên ngành:

  • Sản phẩm vận tải: Là sản phẩm đặc biệt, thể hiện bằng sự di chuyển của hàng hóa và hành khách trong không gian và thời gian, đo bằng Tấn-Kilômét (T.Km) và Hành khách-Kilômét (HK.Km). Sản phẩm vận tải không có hình thái vật chất cụ thể, quá trình sản xuất đồng thời là quá trình tiêu thụ, không thể lưu kho dự trữ (doanh nghiệp chỉ có thể dự trữ năng lực chuyên chở), trong cơ cấu giá thành chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn.
  • Bốn cấp độ dịch vụ vận tải đường sắt: Dịch vụ cốt lõi (di chuyển vị trí không gian); Dịch vụ hiện thực (lịch trình, thời gian chạy tàu, quy trình tác nghiệp dưới ga và trên tàu); Dịch vụ bổ sung (bảo hiểm hành khách và hàng hóa, dịch vụ chuyển tiếp hành trình, liên kết du lịch); Dịch vụ tiềm năng (vận tải từ cửa đến cửa - "door to door", giao nhận hàng từ kho đến kho).
  • Khung marketing dịch vụ 7P: Luận án tiếp cận 7 biến số thích ứng cho vận tải đường sắt gồm: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Phân phối (Place), Giao tiếp – khuếch trương (Promotion), Con người/Nhân viên phục vụ (People), Quy trình phục vụ (Process), và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
  • Nguyên tắc nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt: Tuân thủ 7 nguyên tắc: nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc linh hoạt, nguyên tắc đồng bộ, nguyên tắc so sánh, nguyên tắc chủ đích của mục tiêu, nguyên tắc phân hóa đa dạng và nguyên tắc hiệu quả kinh tế.
  • Quy trình nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt: Gồm 5 bước tuần tự:
    1. Xác định mục tiêu nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt.
    2. Lập kế hoạch nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt.
    3. Tổ chức thu thập dữ liệu nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt.
    4. Xử lý phân tích thông tin nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt.
    5. Báo cáo kết quả nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng để phân tích các bộ phận cấu thành của thị trường, sản phẩm và hành vi khách hàng, sau đó liên kết thành bức tranh tổng thể về dịch vụ vận tải đường sắt.
  • Phương pháp thống kê: Thống kê mô tả số liệu sản lượng, doanh thu, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu toa xe.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi điều tra khảo sát trực tiếp hành khách đi tàu và chủ hàng sử dụng dịch vụ vận tải đường sắt.
  • Kỹ thuật phân tích định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy tương quan đa biến nhằm xác định các hệ số hồi quy $\beta$ của từng biến số marketing tác động đến mức độ hài lòng chung.
  • Nguồn tư liệu:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh, trang tin điện tử của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2011–2016, số liệu từ Tổng cục Thống kê và Bộ Giao thông Vận tải.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập từ các phiếu điều tra khảo sát hành khách và chủ hàng của ngành đường sắt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt

Chương này tập trung điểm luận và hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về marketing dịch vụ và quản trị vận tải đường sắt. Luận án phân tích các mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Stephen L. Lusch, các quan điểm marketing dịch vụ tích hợp của Christopher Lovelock cùng kinh nghiệm thực tế từ các quốc gia: mô hình vận chuyển hàng hóa đường sắt tại Nga (Milla Laisi), mô hình đấu thầu dịch vụ hành khách tại Đức (Arne Beck), bài học nhượng quyền đường sắt tại Anh, và quá trình tư nhân hóa của Đường sắt Nhật Bản năm 1987 (Masatake Matsuda, Shoji Sumita). Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu về sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng, phân tích SWOT và các mô hình marketing vận tải của các tác giả trong nước. Trên cơ sở đó, luận án làm rõ khoảng trống khoa học về việc thiếu vắng một quy trình nghiên cứu marketing chuẩn mực và mô hình định lượng sự hài lòng của khách hàng theo 7 biến số marketing dịch vụ đường sắt.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt

Tác giả phát triển khung lý thuyết về sản phẩm vận tải, doanh nghiệp vận tải và marketing dịch vụ vận tải. Luận án phân tích cấu trúc 4 cấp độ dịch vụ vận tải đường sắt; xác định 7 nguyên tắc nghiên cứu marketing và chuẩn hóa quy trình nghiên cứu qua 5 bước logic. Về khung marketing mix 7P, luận án xây dựng nội dung phân tích chi tiết:

  • Sản phẩm vận tải đường sắt ($P_1$): Lợi ích cốt lõi, thuộc tính dịch vụ và dịch vụ gia tăng.
  • Giá cước vận tải đường sắt ($P_2$): Đề xuất các nguyên tắc định giá căn cứ vào giá thành, sự điều tiết vĩ mô, cung cầu thị trường, tính chất cạnh tranh và đặc thù vận tải (như chạy rỗng chiều về).
  • Kênh phân phối ($P_3$): Phân tích mô hình kênh phân phối trực tiếp cho cả hành khách và hàng hóa; đánh giá vai trò của hệ thống đại lý vé như bộ phận hỗ trợ bán lẻ.
  • Giao tiếp – khuếch trương ($P_4$): Các công cụ truyền thông, quảng cáo, khuyến mại và định vị dịch vụ.
  • Nhân viên phục vụ ($P_5$): Lao động trực tiếp trên tàu và dưới ga tác động tới cảm nhận khách hàng.
  • Quy trình phục vụ ($P_6$): Chuỗi quy trình đi lại của hành khách và quy trình tác nghiệp gửi – nhận hàng hóa.
  • Yếu tố hữu hình ($P_7$): Hạ tầng ga đường sắt, đầu máy toa xe, trang thiết bị tiện nghi.

Chương này cũng thiết lập bảng tiêu chí phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng: Bảng 2.1 gồm các yếu tố hài lòng của hành khách đi tàu theo 7P và Bảng 2.2 gồm các yếu tố hài lòng của chủ hàng theo 7P.

Chương 3: Phân tích, đánh giá thực trạng nghiên cứu marketing của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về mô hình cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (TCT ĐSVN). Tác giả dẫn chứng số liệu thực trạng thông qua các bảng biểu:

  • Bảng 3.1 và Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng và kết quả sản lượng của TCT ĐSVN giai đoạn 2011–2016, phản ánh sự suy giảm của khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa trước sự cạnh tranh của đường bộ và hàng không giá rẻ.
  • Bảng 3.3: Thống kê số lượng toa xe theo thời gian sản xuất, chỉ rõ tình trạng lạc hậu, cũ kỹ của phương tiện vận tải.

Để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng, tác giả triển khai điều tra định lượng và sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định:

  • Khảo sát hành khách: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho 7 nhóm biến số: Sản phẩm hành khách (SPHK - Bảng 3.4), Giá vé (GV - Bảng 3.5), Hệ thống bán vé (HTBV - Bảng 3.6), Giao tiếp khuếch trương (GTKT - Bảng 3.7), Nhân viên phục vụ (NVHK - Bảng 3.8), Quy trình phục vụ (QTHK - Bảng 3.9), và Phương tiện nhà ga (PTNG - Bảng 3.10). Bảng 3.11 thống kê mức độ hài lòng chung. Kết quả phân tích hồi quy thể hiện tại Bảng 3.12 với các hệ số $\beta_{HKi}$ ($i=0..7$) và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy tại Bảng 3.13.
  • Khảo sát chủ hàng: Bảng 3.14 thể hiện cơ cấu đối tượng điều tra chủ hàng. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo: Sản phẩm hàng hóa (SPHH - Bảng 3.15), Cước hàng hóa (CHH - Bảng 3.16), Hệ thống phân phối (HTPP - Bảng 3.17), Giao tiếp khuếch trương (GTKT - Bảng 3.18), Nhân viên phục vụ (NVHV - Bảng 3.19), Quy trình tác nghiệp (QTCH - Bảng 3.20), và Phương tiện kho bãi (PTKB - Bảng 3.21). Thống kê mức độ hài lòng chung tại Bảng 3.22; các hệ số hồi quy $\beta_{HHi}$ ($i=0..7$) tại Bảng 3.23 và kiểm định độ phù hợp mô hình hồi quy tại Bảng 3.24.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm biến số định lượng trong mô hình nghiên cứu 7P của luận án:

Đối tượng khảo sát Nhóm biến số thành phần trong mô hình 7P Mã hóa thang đo Bảng kiểm định Cronbach's Alpha Bảng phân tích hệ số hồi quy $\beta$
Hành khách đi tàu Sản phẩm vận tải hành khách SPHK Bảng 3.4 Bảng 3.12 (các hệ số $\beta_{HKi}$)
Giá vé GV Bảng 3.5
Hệ thống bán vé HTBV Bảng 3.6
Giao tiếp khuếch trương GTKT Bảng 3.7
Nhân viên phục vụ hành khách NVHK Bảng 3.8
Quy trình phục vụ hành khách QTHK Bảng 3.9
Phương tiện và nhà ga PTNG Bảng 3.10
Chủ hàng vận chuyển Sản phẩm vận tải hàng hóa SPHH Bảng 3.15 Bảng 3.23 (các hệ số $\beta_{HHi}$)
Cước vận chuyển hàng hóa CHH Bảng 3.16
Hệ thống phân phối HTPP Bảng 3.17
Giao tiếp khuếch trương GTKT Bảng 3.18
Nhân viên phục vụ hàng hóa NVHV Bảng 3.19
Quy trình phục vụ chủ hàng QTCH Bảng 3.20
Phương tiện và kho bãi PTKB Bảng 3.21

Kết quả hồi quy cho thấy các nhóm biến số thuộc mô hình 7P đều có ý nghĩa thống kê và tác động trực tiếp đến sự hài lòng của hành khách và chủ hàng, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn lớn nhất nằm ở chất lượng phương tiện, tính linh hoạt của giá cước và quy trình tác nghiệp.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Căn cứ vào định hướng phát triển ngành đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đề xuất mô hình marketing dịch vụ 7P phân tích mức độ hài lòng của khách hàng (Hình 4.1).
  • Giải pháp phân hạng hành khách đi tàu Thống Nhất: Xây dựng cơ sở dữ liệu phân đoạn khách hàng dựa trên bảng thống kê các mác tàu chạy ổn định (Bảng 4.1) và các loại chỗ trên tàu (Bảng 4.2) nhằm đa dạng hóa dịch vụ và tối ưu hóa hệ số sử dụng chỗ.
  • Giải pháp điều chỉnh phương pháp tính giá thành vận tải đường sắt: Phân tích cơ cấu chi phí vận tải của các công ty cổ phần vận tải đường sắt (Hình 4.2, Hình 4.3); thiết lập sơ đồ tính toán phần giá thành vận chuyển 1 Tấn-Kilômét (1 TKm) hàng hóa (Hình 4.4) và sơ đồ tính toán giá thành vận chuyển 1 Hành khách-Kilômét (1 HKKm) (Hình 4.5) làm căn cứ khoa học định giá cước cạnh tranh.
  • Đề xuất mở rộng biến số an toàn hàng hóa ($S_2$) trong khung marketing mix $7P + S_2$ cho vận tải hàng hóa (Hình 4.6), nhấn mạnh bảo toàn khối lượng và phẩm chất hàng hóa.
  • Tích hợp các công cụ E-marketing: Ứng dụng marketing điện tử, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), hệ thống bán vé điện tử trực tuyến (Hình 4.7).
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ: Đa dạng hóa các hình thức giảm giá (Hình 4.8), đào tạo và nâng cao chất lượng nhân viên phục vụ (Hình 4.9), và hoàn thiện các yếu tố hữu hình gồm toa xe, nhà ga, kho bãi (Hình 4.10).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, đặc điểm của sản phẩm vận tải và doanh nghiệp vận tải đường sắt trong nền kinh tế thị trường; xác định 7 nguyên tắc nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt.
  • Xây dựng quy trình 5 bước nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt mang tính chuẩn hóa.
  • Ứng dụng khung marketing 7P và đề xuất mở rộng biến số $S_2$ (an toàn hàng hóa) thành mô hình $7P + S_2$ trong vận chuyển hàng hóa đường sắt.
  • Xây dựng mô hình toán kinh tế phân tích các nhân tố cấu thành sự hài lòng của hành khách và chủ hàng thông qua phân tích hồi quy đa biến.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh và nghiên cứu marketing của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2011–2016.
  • Sử dụng phần mềm SPSS lượng hóa cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố thuộc 7P đến sự thỏa mãn của hành khách đi tàu và chủ hàng.
  • Đề xuất giải pháp phân hạng hành khách trên các đoàn tàu Thống Nhất dựa trên dữ liệu mác tàu và cơ cấu loại chỗ.
  • Thiết lập phương pháp tính toán giá thành đơn vị (1 TKm và 1 HKKm) cho các công ty cổ phần vận tải đường sắt, tạo cơ sở để chuyển đổi cơ chế định giá cước từ áp đặt hành chính sang linh hoạt theo quy luật thị trường và chi phí thực tế.
  • Đưa ra giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và E-marketing tích hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ vé tàu điện tử cho người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Luận án giới hạn phạm vi số liệu thực nghiệm trong khối vận tải thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2011–2016.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung vào các luồng khách và tuyến vận tải chủ đạo (tàu Thống Nhất và các ga lớn), chưa bao quát toàn bộ các tuyến nhánh địa phương.
  • Việc tính toán giá thành vận tải mới giải quyết ở cấp độ công ty cổ phần vận tải sau cổ phần hóa, chưa tính toán trọn vẹn toàn bộ phần chi phí bảo trì và phân bổ kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước quản lý.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra đối với các dịch vụ logistics trọn gói, đa phương thức kết nối đường sắt với đường biển và đường bộ.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các nền tảng số hóa, tự động hóa bán vé và điều hành chạy tàu trong bối cảnh tái cơ cấu ngành đường sắt sau năm 2020.
  • Tiếp tục hoàn thiện mô hình định giá động (dynamic pricing) cho từng mác tàu và từng thời điểm trong năm dựa trên giá thành biên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam và Bộ Giao thông Vận tải: Tham khảo phương pháp luận và các sơ đồ tính toán giá thành 1 TKm và 1 HKKm làm cơ sở xây dựng chính sách giá cước; tham khảo định hướng tích hợp E-marketing và khung $7P + S_2$.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải, Tổ chức và Quản lý vận tải, Marketing dịch vụ: Tham khảo khung lý luận về marketing dịch vụ vận tải, quy trình nghiên cứu marketing 5 bước và phương pháp thiết kế thang đo khảo sát xử lý bằng SPSS.
  • Giảng viên các trường đại học khối giao thông vận tải và kinh tế: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tình huống nghiên cứu thực tế về chuyển đổi mô hình kinh doanh và quản trị marketing dịch vụ vận tải trong nền kinh tế thị trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung marketing mix áp dụng cho dịch vụ vận tải đường sắt trong luận án gồm những yếu tố nào?
    Luận án áp dụng khung marketing dịch vụ 7P gồm: Sản phẩm ($P_1$), Giá cước ($P_2$), Phân phối ($P_3$), Giao tiếp – khuếch trương ($P_4$), Con người/Nhân viên phục vụ ($P_5$), Quy trình phục vụ ($P_6$), và Yếu tố hữu hình ($P_7$). Đối với vận tải hàng hóa, tác giả đề xuất mở rộng thành khung $7P + S_2$ bằng việc bổ sung biến số an toàn hàng hóa ($S_2$).

  2. Quy trình nghiên cứu marketing dịch vụ vận tải đường sắt gồm những bước nào?
    Quy trình gồm 5 bước: Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu; Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu; Bước 3: Tổ chức thu thập dữ liệu; Bước 4: Xử lý phân tích thông tin; Bước 5: Báo cáo kết quả nghiên cứu.

  3. Luận án sử dụng phần mềm nào để xử lý số liệu điều tra thực nghiệm?
    Luận án sử dụng phần mềm phân tích thống kê SPSS để đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và chạy mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định các hệ số $\beta_{HKi}$ (đối với hành khách) và $\beta_{HHi}$ (đối với chủ hàng).

  4. Tác giả đưa ra nguyên tắc gì trong việc xác định giá cước vận tải đường sắt?
    Tác giả đề xuất giá cước phải căn cứ vào giá thành vận tải đường sắt; tuân thủ chính sách giá và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước; phù hợp với cung cầu thị trường; tính đến yếu tố cạnh tranh với các phương thức vận tải khác; và phù hợp với đặc thù vận tải (như cho phép giá cước thấp hơn giá thành trên các cung chặng chạy rỗng để giảm lỗ).

  5. Phương pháp tính giá thành vận tải mới được đề xuất tại chương nào và tập trung vào những chỉ tiêu nào?
    Nội dung này được đề xuất tại Chương 4, cụ thể là xây dựng sơ đồ tính toán phần giá thành vận chuyển 1 Tấn-Kilômét (1 TKm) hàng hóa (Hình 4.4) và 1 Hành khách-Kilômét (1 HKKm) (Hình 4.5) cho các công ty cổ phần vận tải đường sắt.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Hải Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ và chuẩn hóa quy trình nghiên cứu marketing cho ngành vận tải đường sắt. Bằng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, công trình đã phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2011–2016, đồng thời lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách và chủ hàng theo mô hình 7P qua phần mềm SPSS. Hệ thống giải pháp được đề xuất—từ việc tính toán giá thành đơn vị 1 TKm và 1 HKKm, phân hạng hành khách, mở rộng biến số an toàn hàng hóa ($S_2$) đến ứng dụng E-marketing—cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành đường sắt Việt Nam.