Luận văn: Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty thực phẩm Hữu Nghị

Luận văn phân tích sâu thực trạng hoạt động marketing của công ty thực phẩm Hữu Nghị, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Marketing của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

Marketing là một hoạt động quan trọng giúp Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị kết nối với khách hàng và phát triển bền vững. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm, đặc biệt là bánh và kẹo, với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường trong giai đoạn 2013-2015. Quá trình phân tích hoạt động marketing từ năm 2010 đến 2012 cho thấy công ty có những thành tựu đáng kể nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế. Để hoàn thiện chiến lược marketing, cần hiểu rõ các khái niệm cơ bản về quản trị marketing, vị trí và chức năng của nó trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm về Marketing và Quản trị Marketing

Marketing là quá trình tạo ra giá trị cho khách hàng thông qua sản phẩm và dịch vụ. Quản trị marketing bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động marketing mix của công ty. Đối với Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, việc hiểu rõ các khái niệm này là nền tảng để xây dựng chiến lược bán hàng hiệu quả và tối ưu hóa doanh số bán hàng.

1.2. Vị trí và Chức năng của Marketing trong Doanh nghiệp

Marketing đóng vai trò trung tâm trong hoạt động kinh doanh, kết nối nhu cầu khách hàng với chiến lược sản xuất. Chức năng marketing bao gồm: nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, định giá, phân phốixúc tiến bán hàng. Công ty Hữu Nghị cần tập trung vào phân tích thị trường mục tiêutối ưu hóa kênh phân phối để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Phân tích Thực trạng Hoạt động Marketing của Công ty

Phân tích thực trạng marketing của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong giai đoạn 2010-2012 cho thấy công ty đã đạt được những kết quả nhất định. Doanh số bán hàng tăng trưởng ổn định, đặc biệt là trong lĩnh vực bánh và kẹo. Tuy nhiên, công ty còn những điểm yếu cần cải thiện như chiến lược quảng bá, định giá sản phẩmphân tích khách hàng. Việc đánh giá môi trường hoạt động marketing - bao gồm cả yếu tố bên ngoài và bên trong - là bước quan trọng để xác định cơ hội phát triểnthách thức cạnh tranh.

2.1. Phân tích Thị trường Mục tiêu và Hành vi Khách hàng

Phân tích thị trường của Công ty Hữu Nghị cần tập trung vào việc hiểu rõ nhu cầu khách hàng theo từng phân khúc thị trường. Công ty phải xác định rõ nhóm khách hàng chính dựa trên yếu tố thu nhập, thời gian mua hàngmục đích sử dụng. Nghiên cứu hành vi tiêu dùng giúp công ty điều chỉnh chiến lược marketing mix để phù hợp với từng phân khúc, từ đó tăng tỷ suất lợi nhuậnthị phần thị trường.

2.2. Đánh giá Hiệu quả của Marketing Mix 4P

Marketing Mix bao gồm: Sản phẩm, Giá, Phân phốiXúc tiến bán hàng. Hiện tại, Công ty Hữu Nghị cần cải thiện chính sách giá để cạnh tranh tốt hơn, tối ưu hóa kênh phân phối (bán lẻ, bán sỉ, siêu thị), và tăng cường quảng cáo và quảng bá. Phân tích đối thủ cạnh tranh cho thấy công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ khách hàng để duy trì lợi thế cạnh tranh trong thị trường bánh kẹo.

III. Phân tích Môi trường và SWOT của Công ty

Phân tích SWOT là công cụ quan trọng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hộithách thức của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hộicông nghệ ảnh hưởng đến hoạt động. Môi trường bên trong liên quan đến cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chínhcông nghệ sản xuất. Hiểu rõ các yếu tố này giúp công ty xác định định hướng chiến lược phát triển phù hợp cho giai đoạn 2013-2015.

3.1. Điểm Mạnh và Cơ hội Phát triển

Điểm mạnh của Công ty Hữu Nghị bao gồm: thương hiệu đã được biết đến, năng lực sản xuất ổn định, mạng lưới phân phối rộng. Cơ hội phát triển xuất phát từ nhu cầu tăng cao của thị trường bánh kẹo, sự phát triển của thương mại điện tử, và mở rộng thị trường địa lý. Công ty có thể phát triển thị trường về mặt địa lý (vùng miền mới), nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập) và mục đích sử dụng (bánh ăn sáng, quà tặng, v.v.).

3.2. Điểm Yếu và Thách thức Cạnh tranh

Điểm yếu chính của công ty là: chi phí quảng cáo cao, năng lực R&D hạn chế, quản lý nhân sự còn chưa tối ưu. Thách thức cạnh tranh đến từ các công ty cạnh tranh mạnh (sản phẩm tương tự), sự thay đổi thị hiếu tiêu dùng, và áp lực về giá. Để vượt qua, công ty cần đổi mới chiến lược marketing, nâng cao chất lượng sản phẩm, và tăng cường đào tạo nhân sự.

IV. Các Giải pháp Hoàn thiện Hoạt động Marketing

Để hoàn thiện hoạt động marketing, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị cần thực hiện những giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa marketing mixnâng cao hiệu suất bán hàng. Định hướng chiến lược giai đoạn 2013-2015 tập trung vào: phát triển thị trường (địa lý, nhân khẩu, mục đích sử dụng), cải thiện hệ thống phân phối, nâng cao chất lượng sản phẩm, và tăng cường truyền thông marketing. Song song đó, công ty cần đầu tư vào nhân sự, cải tiến công nghệtối ưu hóa tài chính để hỗ trợ cho các chiến lược marketing.

4.1. Chiến lược Phát triển Thị trường và Sản phẩm

Phát triển thị trường theo các hướng: (1) Mở rộng địa lý - vào các vùng miền mới, thị trường ngoại thành; (2) Phát triển theo nhân khẩu học - nhắm đến các lứa tuổi khác nhau, thu nhập khác nhau; (3) Phát triển mục đích sử dụng - bánh ăn sáng, bánh ăn liên hoan, bánh quà tặng. Đồng thời, cải tiến sản phẩm bằng cách tăng tính đa dạng, nâng cao chất lượng, và giáo dục người tiêu dùng về giá trị sản phẩm.

4.2. Giải pháp Hỗ trợ và Khuyến nghị Thực hiện

Giải pháp hỗ trợ bao gồm: (1) Quản lý nhân sự - tuyển dụng, đào tạo đội ngũ marketing professionals; (2) Tối ưu hóa tài chính - phân bổ ngân sách quảng cáo hợp lý; (3) Nâng cấp công nghệ - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khách hàng. Khuyến nghị cho Ban lãnh đạo: xây dựng kế hoạch chiến lược marketing chi tiết, thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên biệt, và tăng cường liên kết với các đối tác phân phối để mở rộng kênh bán hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động marketing của công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1-—- _—_32 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CUA CO PHAN THUC PHAM HUU NGHI - 2. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu P\ghị ---- Mã Ngọc Dũng Khoa 2011-2013 Luin văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Tr xrờng Đại học Bách Khoa la Nội PR Quan hệ công chúng Public Relations ROE Retum on common equity R&D Nghiên cứu và phát triển Research and Development Lá một mô hình nỗi tiếng trong Sirenaths ier. mand), SWOT phân ` tích kinh doanh cia doant] Opportunities Weaknesses (Diem yeu),và (Cơ hội) nghiệp Threats (Thach thức) TSLN Tỷ suất lợi nhuận. VND Việt Nam Đồng, Mã Ngọc Dũng Khóa 2011-2013 vi Luin văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách Khou Ha Nội DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1.1: Giá đự kiến có thể-.1: Tổng hợp kinh doanh trong 3 nắm từ năm 2010 tdi năm 2012 - Dáng Phân đoạnthị trưởng theo tiêu chỉ thu nhập vả thời gian mua hàng —- 49 Bang Chiều rộng và chiều đài đanh mục sản phẩm của Công ty cổ phân thực phẩm Hữu Nạhị --~ —53 Đăng 244 Tình hình tiêu thụ bánh, kẹo theo kênh của Công ty Cổ phần Thực phẩm THữm Nghị từ năm 2010-2012 Bang 2.5: Đánh giả một số tiêu chỉ sản phẩm cua đổi thú cạnh tranh ---- Bang 2.6: Co cau lao déng Công ty năm 2010--- Bang 2.7; Phin lich mé hinh SWOT eiia Doanh nghigp—— Mã Ngọc Dũng Khoa 2011-2013 Luin văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách Khou Ha Nội 2.

Quá tình hình thành và phát triển: Chức năng, nhiệm vụ vả bộ máy tổ chức của Công ty —-- 2.1 Chức năng và nhiệm vụ sôa Công ly —- 2 8ơ đỗ bộ máy tổ chức của Công ty --- .3 Chức năng các phỏng ban -— 3. Kết quả kính doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012. Phân tích hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu N 2. Phân tích thị trường mục tiêu —— 2.

Hoại dộng nghiên cứu và dự bảo thị trường 2.Chính sách sẵn phẩm —- 3.Chính sách phân phổi —--— 2. Chinh sách xúc tiến thương mại -¬-—- 3,5. Đảnh giá chúng hoạt dộng marketing của Công ty— 2. Phân tích môi trường hoạt động Marketing-— 2.

Mỗi trường bổn ngoài ---- 3. Môi trường bên trong —---- 2. Dánh giá chung-Phân tích SWOT ---—- 2. Kết luận chương 2---- CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOẢN THIEN HOAT DONG MARKETING CUO CONG TY CÔ PHẢN THC PHẨM HỮU NGHỊ -—- — 81 3.

Định hướng chiến lược phát triển của Công ty trong giai đoạn 2013-2015. Một số đề xuất hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty —-——-- 83 3. Nhận điện lại thị trường mục 3. Phát triển thị trường về mặt địa lý -—- 3.

Phát triển thị trường về mặt nhân khẩu bọc -~ Mã Ngọc Dũng Khoa 2011-2013 iii Luin văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách Khou Ha Nội 3.Phát triển th trường về mục đích sử dụng ---- 3. Các giải pháp cho hệ (hông Marketing - 3. Các giải nhấp hỗ trợ khác — 3.Giải pháp ản định nhân sự và nang cao trình độ, tay nghề của người lao động trong Công ty- 2,Giái pháp về tải chính ----- 3.Giải pháp công nghệ-~ 3. Một số kiến nghi- 3.

Kiến nghị với ban lãnh dạo Công ty -~ 3. Kiến nại Nha nuée--- 3. Kêthuiận TẮI TIỆU THAM KHẢO ---. PHỤ LỤC Mã Ngọc Dũng Khoa 2011-2013 Tuân văn Thạc si Oude tri kink docu: Trường Đại học Bách Khou Ha Nội DANH MỤC CÁC KÝ HIỂU, CHỮ VIET TAT AC Nielsen.

Tổ chúc nghiên cứn Arthur C. Nielsen marketing quốc tế AMA Hiệp hội marketing Mỹ American Marketing Association Công ty hàng đầu chuyên cung BML cấp các thống tin, địch vụ tả Business Monitor chính như các bảo cáo phân International tích về quốc gia, ngành kinh tế CHLB Đức Công Hòa Liên Bang Đức CNTT Công nghệ thông tin 180 Tỏ chức Quốc tế về tiêu chuẩn International Organization for hoá Standardization HUUNGHIEOOD Công ty Cổ phần Thực phẩn| Hữu Nghị Hệ thống quán lý chất lượng vị sinh an loàn thực phẩm đực trên nguyên tắc phản tich mé HACC? nguy và kiểm soát điểm k Hazard Analysis Critical soát tới bạn trong quá trình săn Control Point xuất thực phẩm để đâm bid răng thực phẩm là an toàn khi tiêu dùng, HĐTC Hoạt động tài chính. P Œolitics) - Các yếu tổ chính trị và luật PLST là công cụ phân tích liên F (Reonomics)- Cae yéu tổ PRST quan đến những yếu tố vĩ mỏi kinh té bên ngoái môi trường kimH doanh của mỗi doanh nghiệp S (Social)- Cac yéu té xa béi T (Technology) -Cac yếu tổ về kỹ thuật Vũ Ngọc Dũng Khoa 2011-2013 Tain vin Thac st Quan ti kink doanh Trang Dai hoc Rach Khoa ta N6t MOPAU 1. Tý do lựa chọn đề tài Trong nền kinh tẻ thị trường hiện nay, song hành cũng với sự phát triển của khoa học công, nghệ, của tiền trình hội nhập toàn càu hỏa, cải nhữa và phát triển kinh doanh đã có nhiều thay đổi.

Nói đến linh đoanh, trước đây người ta không coi bán hàng là một hoạt động quan trọng của chiến lược phát triển mà chỉ tập trưng coi trọng đến chất lượng, phân phối sản phẩm, hay quảng cáo thuần tủy. Họ đã nhằm lần khi xác dịnh các yếu tô quan trong xá lập nên sự thanh công của sản phẩm đó là: Muốn nâng cao doanh thủ bán hàng cần phải có một hệ thông vận hành lối trong khâu bán hàng, Nó sẽ thu hút dược sự chú ý của khách hảng nó sẽ phản định ranh giới khác biệt giữa hai cửa hàng, cùng kinh đoanh một đồng sản phẩm tại cùng một khu vực và sẽ quyết đỉnh sự thành bại của một doanh nghiệp, Trong bồi canh nên kinh tê nước ta đã trở thành thành viên chính thức của WTO, điều đỗ tạo cho doanh nghiệp ong nước những cơ hội lớn và những thách thức không nhà. Các doanh nghiệp đang chịu sức ép rât lớn trên thị trường mà tính cạnh tranh ngày cảng khác liệt bởi: -Môi trường cạnh tranh đã thay đổi, các sắn phẩm của nước ngoái thảm nhập sâu vào thị trường nước ta, cũng đã lớn hơn cầu. -Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp với nhau mà mang tính toàn cẩu.

Yêu cầu của khách hảng ngảy một cao hơn. -Taäật của quốc gia và quốc tế ngày càng chất chẽ hơn Vũ Ngọc Dũng Khóa 2011-2013 Luin văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách Khou Ha Nội 2. Quá tình hình thành và phát triển: Chức năng, nhiệm vụ vả bộ máy tổ chức của Công ty —-- 2.1 Chức năng và nhiệm vụ sôa Công ly —- 2 8ơ đỗ bộ máy tổ chức của Công ty --- .3 Chức năng các phỏng ban -— 3. Kết quả kính doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012.

Phân tích hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu N 2. Phân tích thị trường mục tiêu —— 2. Hoại dộng nghiên cứu và dự bảo thị trường 2.Chính sách sẵn phẩm —- 3.Chính sách phân phổi —--— 2. Chinh sách xúc tiến thương mại -¬-—- 3,5.

Đảnh giá chúng hoạt dộng marketing của Công ty— 2. Phân tích môi trường hoạt động Marketing-— 2. Mỗi trường bổn ngoài ---- 3. Môi trường bên trong —---- 2.

Dánh giá chung-Phân tích SWOT ---—- 2. Kết luận chương 2---- CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOẢN THIEN HOAT DONG MARKETING CUO CONG TY CÔ PHẢN THC PHẨM HỮU NGHỊ -—- — 81 3. Định hướng chiến lược phát triển của Công ty trong giai đoạn 2013-2015. Một số đề xuất hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty —-——-- 83 3.

Nhận điện lại thị trường mục 3. Phát triển thị trường về mặt địa lý -—- 3. Phát triển thị trường về mặt nhân khẩu bọc -~ Mã Ngọc Dũng Khoa 2011-2013 iii Luin văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách Khou Ha Nội ĐANH MỤC CÁC HÌNH THỉnh 1.1: -Cấu trủc kênh phan phi Hình -Mô hình PEST nghiên cứu môi trường vĩ tô -- 1.3: -Mõ hình năm lực lượng cạnh tranh của M.1: -Biểu tượng Công ty Cổ phân Thực phẩm Hữm Nghị --—- Hình 3.2: -8ơ đỗ bộ máy tổ chức của Công ty Hình 2.3: -Hệ thông kẽnh phân phổi của CTCP Thực phâm Hữu Xạhị -—— Hình 2.4: -Biểu để tiên thụ bánh kẹo theo kênh phân phêi của CTCT Thực phẩm Hữu Nghị từ năm 201 0-201 2-—-. —- 59 Mã Ngọc Dũng Khoa 2011-2013 vi Tain vin Thac st Quan ti kink doanh Trang Dai hoc Rach Khoa ta N6t MOPAU 1.

Tý do lựa chọn đề tài Trong nền kinh tẻ thị trường hiện nay, song hành cũng với sự phát triển của khoa học công, nghệ, của tiền trình hội nhập toàn càu hỏa, cải nhữa và phát triển kinh doanh đã có nhiều thay đổi. Nói đến linh đoanh, trước đây người ta không coi bán hàng là một hoạt động quan trọng của chiến lược phát triển mà chỉ tập trưng coi trọng đến chất lượng, phân phối sản phẩm, hay quảng cáo thuần tủy. Họ đã nhằm lần khi xác dịnh các yếu tô quan trong xá lập nên sự thanh công của sản phẩm đó là: Muốn nâng cao doanh thủ bán hàng cần phải có một hệ thông vận hành lối trong khâu bán hàng, Nó sẽ thu hút dược sự chú ý của khách hảng nó sẽ phản định ranh giới khác biệt giữa hai cửa hàng, cùng kinh đoanh một đồng sản phẩm tại cùng một khu vực và sẽ quyết đỉnh sự thành bại của một doanh nghiệp, Trong bồi canh nên kinh tê nước ta đã trở thành thành viên chính thức của WTO, điều đỗ tạo cho doanh nghiệp ong nước những cơ hội lớn và những thách thức không nhà. Các doanh nghiệp đang chịu sức ép rât lớn trên thị trường mà tính cạnh tranh ngày cảng khác liệt bởi: -Môi trường cạnh tranh đã thay đổi, các sắn phẩm của nước ngoái thảm nhập sâu vào thị trường nước ta, cũng đã lớn hơn cầu.

-Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp với nhau mà mang tính toàn cẩu. Yêu cầu của khách hảng ngảy một cao hơn. -Taäật của quốc gia và quốc tế ngày càng chất chẽ hơn Vũ Ngọc Dũng Khóa 2011-2013 Luin văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Tr xrờng Đại học Bách Khoa la Nội PR Quan hệ công chúng Public Relations ROE Retum on common equity R&D Nghiên cứu và phát triển Research and Development Lá một mô hình nỗi tiếng trong Sirenaths ier. mand), SWOT phân ` tích kinh doanh cia doant] Opportunities Weaknesses (Diem yeu),và (Cơ hội) nghiệp Threats (Thach thức) TSLN Tỷ suất lợi nhuận.

VND Việt Nam Đồng, Mã Ngọc Dũng Khóa 2011-2013 vi Luin văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách Khou Ha Nội 3.Phát triển th trường về mục đích sử dụng ---- 3. Các giải pháp cho hệ (hông Marketing - 3. Các giải nhấp hỗ trợ khác — 3.Giải pháp ản định nhân sự và nang cao trình độ, tay nghề của người lao động trong Công ty- 2,Giái pháp về tải chính ----- 3.Giải pháp công nghệ-~ 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ