Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dầu thực vật Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2015 ghi nhận mức tiêu thụ bình quân đạt khoảng 9,5 kg/người/năm, với tốc độ tăng trưởng toàn ngành đạt xấp xỉ 8 - 10%/năm. Tuy nhiên, cùng với quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng và làn sóng cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp chế biến dầu ăn nội địa phải đối mặt với áp lực lớn về biên lợi nhuận khi chi phí nguyên liệu nhập khẩu chiếm tới 70 - 80% giá thành sản xuất. Trong bối cảnh đó, bài toán nâng cao năng lực quản trị tài chính, bảo toàn nguồn vốn và tối ưu hóa hiệu quả sinh lời trở thành vấn đề sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng của tác giả Đỗ Thị Thu Quỳnh tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội đã lựa chọn đề tài phân tích tài chính và dự báo tài chính tại Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An làm trọng tâm nghiên cứu. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp, phân tích thực trạng bức tranh tài chính của Tường An trong giai đoạn 2013 - 2015 qua hệ thống báo cáo kế toán, đồng thời xây dựng mô hình dự phóng tài chính hoàn chỉnh cho giai đoạn 2016 - 2018. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các mảng hoạt động kinh doanh, đầu tư và dòng tiền của công ty trên thị trường thực phẩm Việt Nam.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết các chỉ số an toàn tài chính, chỉ rõ nguyên nhân biến động của dòng tiền và đòn bẩy nợ, từ đó thiết lập lộ trình nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu từ mức 11,2% năm 2015 lên mục tiêu 15,5% vào năm 2018, góp phần gia tăng giá trị tài sản cho cổ đông và khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại với mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa giá trị thị trường gia tăng cho chủ sở hữu, kết hợp cùng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Khung phân tích được xây dựng dựa trên hai mô hình nền tảng:

Thứ nhất, mô hình phân tích nhân tố DuPont ba bước. Mô hình này bóc tách tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thành tích số của ba biến số độc lập gồm tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính. Thông qua cấu trúc này, nhà quản trị có thể nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm của hiệu quả sử dụng vốn cổ đông.

Thứ hai, mô hình dự báo tài chính báo cáo giả định dựa trên phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu thuần. Mô hình cho phép dự phóng đồng thời Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán thông qua việc ước tính nhu cầu vốn lưu động, chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và nhu cầu tiền mới phát sinh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: quản trị thanh khoản ngắn hạn, cấu trúc vốn và đòn bẩy tài chính, hiệu suất luân chuyển tài sản, khả năng tạo tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và nhóm hệ số thị trường phục vụ định giá cổ phiếu.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập trong 3 năm liên tiếp (2013, 2014, 2015) của Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra, tác giả thu thập dữ liệu vĩ mô và ngành từ Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam cùng số liệu đối sánh từ 3 doanh nghiệp thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, Công ty Cổ phần Cát Lợi và Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

Cỡ mẫu nghiên cứu tập trung vào 1 doanh nghiệp điển cứu chuyên sâu đại diện cho khoảng 20 - 25% thị phần dầu ăn đóng chai trong nước, kết hợp mẫu so sánh đối chuẩn 3 doanh nghiệp cùng ngành hàng tiêu dùng nhanh. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất về đặc thù thâm dụng vốn nguyên liệu và tính chu kỳ của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài chính truyền thống kết hợp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và tương đối, phân tích tỷ số tài chính và mô hình DuPont là nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều và có khả năng lượng hóa chính xác mọi chuyển dịch về nguồn vốn và tài sản. Timeline nghiên cứu được phân định rõ ràng với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015 và giai đoạn kiểm định dự báo kéo dài 3 năm từ 2016 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tài sản của công ty mang tính chất thâm dụng tài sản ngắn hạn rõ rệt. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 76,5% đến 81,2% trong tổng tài sản giai đoạn 2013 - 2015, trong đó hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm xấp xỉ 62% giá trị tài sản ngắn hạn. Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 18,8% đến 23,5%, cho thấy công ty chú trọng duy trì năng lực sản xuất sẵn có và luân chuyển nguyên liệu liên tục thay vì mở rộng đầu tư tài sản cố định mới.

Thứ hai, các chỉ số thanh toán phản ánh mức độ an toàn thanh khoản cao nhưng còn tiềm ẩn sự phụ thuộc vào tồn kho. Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì ổn định trong khoảng 1,35 đến 1,58 lần, đảm bảo tốt khả năng thanh toán nợ đến hạn. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ dao động quanh ngưỡng 0,72 đến 0,85 lần do lượng lớn tài sản ngắn hạn nằm ở dạng nguyên liệu dầu thô dự trữ. Hệ số thanh toán bằng tiền đạt mức 0,35 đến 0,48 lần, đủ để đáp ứng các nghĩa vụ chi trả khẩn cấp mà không gây rủi ro mất khả năng thanh toán kỹ thuật.

Thứ ba, hiệu suất quản lý tài sản và dòng tiền ghi nhận kết quả tích cực. Vòng quay tổng tài sản đạt mức cao từ 2,1 đến 2,4 vòng/năm, kỳ thu tiền bình quân duy trì xuất sắc ở mức 26 đến 29 ngày, tốt hơn nhiều so với mức trung bình 45 ngày của ngành hàng tiêu dùng nhanh. Vòng quay hàng tồn kho đạt bình quân 8,5 đến 9,2 vòng/năm. Đáng chú ý, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh luôn dương và đạt quy mô trên 120 tỷ đồng mỗi năm, chứng minh chất lượng lợi nhuận thực chất và không bị ghi nhận ảo qua công nợ.

Thứ tư, đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời chịu áp lực từ biến động giá vốn. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản được kiểm soát an toàn ở mức 42% đến 49%, hệ số khả năng thanh toán lãi vay duy trì ở mức cao trên 6,5 lần. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần dao động từ 1,8% đến 2,4%, trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt bình quân từ 10,8% đến 12,5% trong 3 năm nghiên cứu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến biên lợi nhuận gộp của Tường An duy trì ở mức tương đối mỏng (khoảng 10,5% đến 12%) bắt nguồn từ sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu dầu cọ và dầu đậu nành nhập khẩu từ Malaysia và Indonesia, nơi giá cả biến động theo thị trường hàng hóa quốc tế và chịu tác động trực tiếp của tỷ giá USD/VND. Đồng thời, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn như Cái Lân, Kido buộc doanh nghiệp phải gia tăng chi phí bán hàng và chiết khấu kênh phân phối lên mức chiếm 6,5% đến 7,8% doanh thu thuần.

So với các công trình nghiên cứu trước đây như đề tài của tác giả Vũ Thị Bích Hà về Công ty Cổ phần Kinh Đô (tỷ lệ nợ vay cao và áp lực đòn bẩy lớn) hay nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thu Hương về Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (tỷ trọng tài sản cố định chiếm trên 60% tổng tài sản), mô hình tài chính của Tường An thể hiện tính tự chủ cao hơn, cấu trúc nợ vay ngắn hạn lành mạnh và khả năng quản trị dòng tiền vượt trội.

Dữ liệu tài chính trong luận văn được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống 25 bảng biểu và 14 hình vẽ đồ thị. Điển hình là biểu đồ cơ cấu tài sản nguồn vốn, sơ đồ tách đoạn DuPont và bảng cân đối kế toán dự kiến giai đoạn 2016 - 2018, giúp minh chứng rõ nét rằng với tốc độ tăng trưởng doanh thu dự phóng 6,5%/năm, quy mô vốn chủ sở hữu sẽ tích lũy đạt trên 650 tỷ đồng vào cuối năm 2018.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc kỳ hạn nợ và tối ưu hóa chi phí huy động vốn. Ban Điều hành cùng Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ động đàm phán kéo dài thời hạn các gói tín dụng thương mại từ 3 tháng lên 6 đến 9 tháng, nâng tỷ trọng nợ dài hạn lên mức 25 - 30% tổng nguồn vốn vay nhằm ổn định nguồn tài trợ cho tài sản cố định, hướng tới mục tiêu giảm chi phí sử dụng vốn bình quân xuống dưới 8,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình quản trị hàng tồn kho và chu kỳ luân chuyển tiền mặt. Phòng Thu mua phối hợp chặt chẽ với Phòng Quản lý Sản xuất ứng dụng công cụ phái sinh giá hàng hóa để bảo hiểm rủi ro giá dầu thô nhập khẩu, duy trì thời gian lưu kho bình quân ở mức 30 - 35 ngày. Đồng thời, rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền mặt từ 42 ngày xuống 34 ngày nhằm giải phóng khoảng 40 - 50 tỷ đồng vốn lưu động nhàn rỗi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên.

Thứ ba, kiểm soát tỷ lệ chi phí bán hàng và nâng cao hiệu quả sinh lời. Ban Giám đốc và Phòng Marketing cần rà soát lại hệ thống đại lý phân phối, áp dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp hiện đại để cắt giảm các chi phí trung gian không hiệu quả, đưa tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý trên doanh thu thuần về mức dưới 7,0%, đảm bảo đưa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt mốc 15,0% vào năm 2018.

Thứ tư, hoàn thiện khung chính sách vĩ mô hỗ trợ ngành dầu thực vật. Kiến nghị Bộ Tài chính và Bộ Công Thương duy trì mức thuế tự vệ thương mại hợp lý đối với sản phẩm dầu ăn tinh luyện nhập khẩu từ 3% đến 5% trong giai đoạn đầu hội nhập, đồng thời Ngân hàng Nhà nước duy trì biên độ điều hành tỷ giá ổn định dưới 2 - 3%/năm nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến trong nước giảm thiểu rủi ro chênh lệch tỷ giá.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Giám đốc Tài chính và Trưởng phòng Kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến hàng tiêu dùng nhanh. Lợi ích nhận được là phương pháp luận chuẩn xác để bóc tách 3 động lực tăng trưởng ROE theo mô hình DuPont và bộ công thức lập dự toán báo cáo tài chính hoàn chỉnh theo tỷ lệ phần trăm doanh thu để ứng dụng lập ngân sách hoạt động hàng năm.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích đầu tư chứng khoán và các nhà quản lý quỹ đầu tư tài chính. Luận văn cung cấp case study thực chứng về phân tích cơ cấu tài sản, đánh giá chỉ số P/E, EPS và M/B của doanh nghiệp đầu ngành chế biến dầu ăn, làm tiền đề tin cậy để định giá cổ phiếu và đưa ra khuyến nghị đầu tư chính xác.

Nhóm 3: Cán bộ thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng. Cung cấp bộ tiêu chí định lượng về khả năng thanh toán nhanh, hệ số chi trả lãi vay và chất lượng dòng tiền kinh doanh thuần, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình thẩm định hạn mức cho vay vốn lưu động đối với các doanh nghiệp thương mại nông sản.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp thiết kế nghiên cứu tài chính doanh nghiệp, kỹ thuật xử lý dữ liệu báo cáo tài chính 3 năm và quy trình dự phóng khoa học phục vụ các công trình nghiên cứu sau đại học.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao hệ số thanh toán nhanh của Tường An trong giai đoạn 2013 - 2015 lại thấp hơn đáng kể so với hệ số thanh toán ngắn hạn? Trả lời: Nguyên nhân là do đặc thù ngành chế biến dầu thực vật đòi hỏi lượng dự trữ nguyên liệu dầu thô và thành phẩm đóng chai rất lớn, chiếm tới 45 - 50% tổng tài sản ngắn hạn. Khi loại trừ giá trị hàng tồn kho khỏi tài sản ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh giảm xuống mức 0,72 - 0,85 lần, phản ánh tính thanh khoản tức thời phụ thuộc vào tốc độ tiêu thụ hàng hóa.

Câu hỏi 2: Mô hình DuPont trong luận văn đã chỉ ra nhân tố nào đóng vai trò quyết định đến tỷ suất ROE của công ty? Trả lời: Phân tích tách đoạn DuPont 3 nhân tố khẳng định vòng quay tổng tài sản duy trì ở mức cao 2,1 - 2,4 vòng/năm là động lực chính duy trì ROE quanh mức 11 - 12%. Trong khi đó, biên lợi nhuận ròng chỉ đạt 1,8 - 2,4% là điểm nghẽn lớn nhất, đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa chi phí giá vốn để bứt phá khả năng sinh lời.

Câu hỏi 3: Luận văn sử dụng phương pháp nào để lập Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán dự kiến giai đoạn 2016 - 2018? Trả lời: Tác giả áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu thuần kết hợp phân tích chuỗi số liệu quá khứ 3 năm (2013 - 2015). Các khoản mục giá vốn (chiếm khoảng 88,5% doanh thu), chi phí bán hàng, tồn kho và nợ phải thu được mô hình hóa theo mức tăng trưởng doanh thu dự kiến 6,5%/năm để cân đối tài sản và xác định nhu cầu tiền mới.

Câu hỏi 4: Đâu là điểm mới nổi bật của luận văn này so với các công trình nghiên cứu tài chính trước đó? Trả lời: Điểm mới nằm ở việc không chỉ phân tích tĩnh thực trạng 3 năm mà còn xây dựng hoàn chỉnh hệ thống báo cáo tài chính dự phóng 3 năm tương lai (2016 - 2018). Đồng thời, tác giả kết hợp so sánh đối chuẩn với 3 doanh nghiệp thực phẩm niêm yết và đánh giá tác động của các yếu tố phi tài chính như thị phần và chuỗi cung ứng.

Câu hỏi 5: Các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về quản trị dòng tiền từ nghiên cứu này? Trả lời: Doanh nghiệp cần tập trung kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền bình quân dưới 30 ngày và duy trì dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh luôn dương trên 100 tỷ đồng mỗi năm. Việc không lạm dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ tài sản cố định giúp doanh nghiệp tránh được nguy cơ đứt gãy thanh khoản khi thị trường biến động.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Thu Quỳnh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của Tường An giai đoạn 2013 - 2015 với cơ cấu nguồn vốn lành mạnh, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản ổn định dưới 50% và khả năng tự tài trợ cao.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn tài chính, đặc biệt là biên lợi nhuận ròng mỏng (dưới 2,5%) và hệ số thanh toán nhanh chịu áp lực từ giá trị dự trữ tồn kho lớn.
  • Bóc tách khoa học các nhân tố tác động đến hiệu quả sinh lời thông qua mô hình DuPont, khẳng định vai trò của tốc độ luân chuyển tài sản trong việc bù đắp cho biên lợi nhuận thấp.
  • Xây dựng thành công mô hình dự báo tài chính hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2018 với mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu lên mức 15,5% và kiểm soát an toàn dòng tiền.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao từ cấp độ vận hành doanh nghiệp đến các kiến nghị điều hành chính sách vĩ mô ngành công nghiệp chế biến.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một khung phân tích tài chính và mô hình dự phóng hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp ngành dầu thực vật trong lộ trình tái cấu trúc tài chính giai đoạn 2016 - 2018 và xa hơn. Quý độc giả, các nhà quản trị và chuyên gia phân tích có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu, phương pháp tính toán và các giải pháp quản trị tài chính chuyên sâu.