Ph Phâân tích dự án đầ u t xây dựng tổ hợp sản đầu xuấất bê tông th xu ơng ph thơ phẩẩm và bê tông đú đúcc liệệu xây dựng và xây sẵn của Công ty vật li lắp thơng mại - Bộ th thơ ơng mại thơ CHƠNG I KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU T VÀ DỰ ÁN ĐẦU T A. ĐẦ ĐẦUU T VÀ CÁC HO HOẠẠT ĐỘ NG ĐẦ ĐỘNG ĐẦUUT I. KH KHÁÁI NI NIỆỆM ĐẦ ĐẦUUT Ngời ta thờng quan niệm đầu t là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu đợc lợi nhuận trong tơng lai. Tuy nhiên tơng lai chứa đầy những yéu tố bất định mà ta khó biết trớc đợc.
Vì vậy khi đề cập đến khía cạnh rủi ro, bất chắc trong việc đầu t thì các nhà kinh tế quan niệm rằng: đầu t là đánh bạc với tơng lai. Còn khi đề cập đến yếu tố thời gian trong đầu t thì các nhà kinh tế lại quan niệm rằng: Đầu t là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tơng lai. Tuy ở mỗi góc độ khác nhau ngời ta có thể đa ra các quan niệm khác nhau về đầu t, nhng một quan niệm hoàn chỉnh về đầu t phải bao gồm các đặc trng sau đây: - Công việc đầu t phải bỏ vốn ban đầu. - Đầu t luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm….Do vậy các nhà đầu t phải nhìn nhận trớc những khó khăn nay để có biện pháp phòng ngừa.
- Mục tiêu của đầu t là hiệu quả. Nhng ở những vị trí khác nhau, ngời ta cũng nhìn nhận vấn đề hiệu quả không giống nhau. Với các doanh nghiêp thờng thiên về hiệu quả kinh tế, tối đa hoá lợi nhuận. Còn đối với nhà nớc lại muốn hiệu quả kinh tế phải gắn liền với lợi ích xã hội.Trong nhiều trờng hợp lợi ích xã hội đợc đặt lên hàng đầu.
Vì vậy một cách tổng quát ta có thể đa ra khái niệm về lĩnh vực đầu t nh sau: Đầu t là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu đợc những lợi ích kì vọng trong tơng lai. Ở đây ta cần lu ý rằng nguồn vốn đầu t này không chỉ đơn thuần là các tài sản hữu hình nh: tiền vốn, đất đai, nhà xởng, máy móc, thiết bị, hàng hoá….mà còn bao gồm các loại tài sản vô hình nh: bằng sáng chế, phát minh nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kĩ thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thơng mại, quyền thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên. Nh trên ta đã thấy vốn đầu t là một khái niệm rộng bao gồm nhiều nguồn lực tài chính và phi tài chính khác nhau. Để thống nhất trong quá trình đánh giá, phân tích và sử dụng, ngời ta thờng quy đổi các nguồn lực này về đơn vị tiền tệ chung.
Do đó khi nói đến vốn đầu t, ta có thể hình dung đó là những nguồn lực tài chính và phi tài chính đã đợc quy đổi về đơn vị đo lờng tiền tệ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động kinh tế xã - hội. Vốn cần thiết để tiến hành các hoạt động đầu t rất lớn, không thể cùng một lúc trích ra từ các khoản chi tiêu thờng xuyên của các cơ sở vì điều này sẽ làm xáo động mọi hoạt động bình thờng của sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt xã hội. Ngay nay, các quan hệ tài chính ngày càng đợc mở rộng và phát triển. Do đó, để tập trung nguồn vốn cũng nh phân tán rủi ro, số vốn đầu t cần thiết thờng đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau nh: tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, tiền tiết kiệm của quần chúng và vốn huy động từ nớc ngoài.
Đây chính là sự thể hiện nguyên tắc kinh doanh hiện đại: " Không bỏ tất cả trứng vào một giỏ". Nh vậy, ta có thể tóm lợc định nghĩa và nguồn vốn của gốc đầu t nh sau: Vốn đầu t là các nguồn lực tài chính và phi tài chính đợc tích luỹ từ xã hội, từ các chủ thể đầu t, tiền tiết kiệm của dân chúng và vốn huy động từ các nguồn khác nhau đợc đa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm đạt đợc những hiệu quả nhất định. Về nội dung của vốn đầu t chủ yếu bao gồm các khoản sau: - Chi phí để tạo các tài sản cố định mới hoặc bảo dỡng, sửa chữa hoạt động của các tài sản cố định có sẵn. - Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sản lu động.
- Chi phí chuẩn bị đầu t. - Chi phí dự phòng cho các khoản chi phát sinh không dự kiến đợc. HO HOẠẠT ĐỘNG ĐẦ ĐỘNG ĐẦUUT Quá trình sử dụng vốn đầu t xét về mặt bản chất chính là quá trình thực hiện sự chuyểnn hoá vốn bằng tiền để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất, kinh doanh và phục vụ sinh hoạt xã hội. Quá trình này còn đợc gọi là hoạt động đầu t hay đầu t vốn.
Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động đầu t là một bộ phận trong quá trình hoạt động của mình nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và là điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Đối với nền kinh tế, hoạt động đầu t là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì các cơ sở vật chất của nền kinh tế. PHÂN LO PHÂ ẠI CÁC HO LOẠ ẠT ĐỘ HOẠ NG ĐẦ ĐỘNG ĐẦUU T. Có nhiều quan điểm để phân loại các hoạt động đầu t.
Theo từng tiêu thức ta có thể phân ra nh sau: - Theo lĩnh vực hoạt động: Các hoạt động đầu t có thể phân thành đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng. - Theo đặc điểm các hoạt động đầu t: + Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định. + Đầu t vận hành nhằm tạo ra các tài sản lu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới hình thành hoặc thêm các tài sản lu động cho các cơ sở hiện có. - Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra: + Đầu t ngắn hạn là hình thức đầu t có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn một năm.
+ Đầu t trung hạn và dài hạn là hình thức đầu t có thời gian hoàn vốn lớn hơn một năm. - Đứng ở góc độ nội dung: + Đầu t mới hình thành nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. + Đầu t thay thế nhằm mục đích đổi mới tài sản cố định làm cho chúng đồng bộ và tiền bộ về mặt kỹ thuật. + Đầu t mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất để hình thành nhà máy mới, phân xởng mới.
với mục đích cung cấp thêm các sản phẩm cùng loại. + Đầu t mở rộng nhằm tạo ra các sản phẩm mới. - Theo quan điểm quản lý của chủ đầu t, hoạt động đầu t có thể chia thành: + Đầu t gián tiếp: Trong đó ngời bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành quá trình quản lý, quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t. Thờng là việccác cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá nh cổ phiếu, trái phiếu.
hoặc là việc viện trợ không hoàn lại, hoàn lại có lãi xuất thấp của các quốc gia với nhau. + Đầu t trực tiếp: Trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quá trình điều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu t. Đầu t trực tiếp đợc phân thành hai loại sau: * Đầu t dịch chuyển: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền mua lại một số cổ phần đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp. Trong trờng hợp này việc đầu t không làm gia tăng tài sản mà chỉ thay đổi quyền sở hữu các cổ phần doanh nghiệp.
* Đầu t phát triển: Là việc bỏ Vốn đầu t để tạo nên những năng lực sản xuất mới ( về cả lợng và chất) hình thức đầu t này là biện phát chủ yếu để cung cấp việc làm cho ngời lao động, là tiền đề đầu t gián tiếp và đầu t dịch chuyển. DỰ ÁN ĐẦ ĐẦUUT Nh trên đã trình bày, để tiến hành hoạt động đầu t cần phải chi ra một khoản tiền lớn. Để khoản đầu t bỏ ra đem lại hiệu cao trong tơng lai khá xa đòi hỏi phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc về mọi mặt: Tiền vốn, vật t, lao động. phải xem xét khía cạnh tự nhiên, kinh tế xã hội, kỹ thuật, pháp luật.
sự chuẩn bị này thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu t. KH KHÁÁI NI NIỆỆM DỰ ÁN ĐẦ ĐẦUU T. Dự án đầu t đợc hiểu là tổng thể câc giải pháp về kinh tế - tài chính, xây dựng - kiến trúc, kỹ thuật - công nghệ, tổ chức - quản lý để sử dụng hợp lý cấc nguồn lực hiện có nhằm đạt đợc các kết quả, mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định trong tơng lai. Tuy nhiên vấn đề đầu t còn có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: - Về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu đợc trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động, chi phí một cách kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện các mục tiêu nhất định trong tơng lai.
- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật t, lao động để tạo ra các kết quả tài chính trong một thơi gian dài. - Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đàu t sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiển đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Trong quản lý vĩ mô, dự án đàu t là hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế. - Xét về mặt nội dung: Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua các nguồn lực xác định.