Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, việc duy trì sự tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp nhỏ và mới thành lập. Để khẳng định vị thế, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bảo đảm thu hồi vốn kịp thời, bù đắp chi phí vận hành và tối đa hóa lợi nhuận. Doanh thu và việc xác định kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh hiệu quả vận hành thực tế của toàn bộ chu trình sản xuất, thương mại và dịch vụ.
Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Xây dựng Hà Lan (thành lập ngày 28/12/2015 tại thành phố Huế) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, gia công cơ khí, chuẩn bị mặt bằng và thương mại dịch vụ. Sau hơn 3 năm hoạt động (giai đoạn 2016–2018), doanh thu của đơn vị có xu hướng tăng trưởng qua từng năm nhưng vẫn ở mức chưa cao và công ty chưa đạt được lợi nhuận kỳ vọng. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải tổ chức khoa học công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin tài chính chính xác cho ban điều hành đưa ra các quyết định quản trị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Thị Mỹ Hoa tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế tập trung giải quyết vấn đề này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Hà Lan.
- So sánh thực tiễn hạch toán tại công ty với cơ sở lý luận, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình thu thập chứng từ, ghi sổ và hạch toán kế toán doanh thu, chi phí cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Hà Lan (Số 68 Tôn Thất Thiệp, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động giai đoạn 2016–2018; khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán trong tháng 12 năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Các phần hành kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) – "Revenue" về nguyên tắc xác định luồng thu gộp lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56), giá vốn hàng bán (Điều 62), chi phí tài chính (Điều 63), thu nhập khác (Điều 65) và xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).
- Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 96) dùng để tham chiếu khái niệm kết quả kinh doanh tổng hợp.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng từ năm 2016.
Khóa luận sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và phân tích số liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các luật, chuẩn mực kế toán, thông tư, giáo trình chuyên ngành để hệ thống hóa lý luận.
- Quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình tiếp nhận, kiểm tra, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty.
- Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán về quy trình xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, tính toán các chỉ tiêu biến động tuyệt đối và tương đối; áp dụng phương pháp so sánh số liệu qua các năm 2016, 2017, 2018 để đánh giá biến động nguồn lực, tài sản và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu: Chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN) do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Hà Lan cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Tác giả phân tích cụ thể bản chất kinh tế, nguyên tắc ghi nhận và căn cứ tính toán của từng chỉ tiêu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Điều kiện ghi nhận tại thời điểm chuyển giao rủi ro, kiểm soát hoặc hoàn thành công việc; hạch toán qua TK 511 theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Điều kiện ghi nhận đối với các khoản tiền lãi gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng và thanh lý tài sản.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh: Nội dung giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 phương pháp xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
- Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911: Doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Số chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển về TK 421.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích 4 hình thức ghi sổ theo quy định và đi sâu vào hình thức Nhật ký chung trên máy tính, trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc vào phần mềm, cập nhật tự động Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và trích xuất Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM và XD Hà Lan
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:
-
Tổng quan đơn vị: Công ty có vốn điều lệ 500 triệu đồng do ông Lê Đức Phước làm chủ sở hữu. Ngành nghề kinh doanh chính là Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (mã 42900), kết hợp gia công cơ khí, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, hoàn thiện công trình và cho thuê máy móc thiết bị. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh - Marketing, Phòng Kỹ thuật (gồm bộ phận thiết kế, cung ứng vật tư, thi công) và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách tổng hợp và báo cáo thuế; Kế toán bán hàng theo dõi công nợ, doanh thu và thu chi tiền mặt; Kế toán kho kiêm thủ quỹ và kiêm nhiệm bộ phận cung ứng vật tư.
-
Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán ACsoft trên nền tảng Nhật ký chung.
-
Đánh giá nguồn lực giai đoạn 2016–2018:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Tổng số lao động (người) |
16 |
18 |
19 |
+2 (+12,50%) |
+1 (+5,56%) |
| Cơ cấu theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Lao động nam (người) |
13 (81,25%) |
14 (77,78%) |
16 (84,21%) |
+1 (+7,69%) |
+2 (+14,29%) |
| - Lao động nữ (người) |
3 (18,75%) |
4 (22,22%) |
3 (15,79%) |
+1 (+33,33%) |
-1 (-25,00%) |
| Cơ cấu theo tính chất: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp (người) |
13 (81,25%) |
15 (83,33%) |
16 (84,21%) |
+2 (+15,38%) |
+1 (+6,67%) |
| - Lao động gián tiếp (người) |
3 (18,75%) |
3 (16,67%) |
3 (15,79%) |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
| Cơ cấu theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên đại học (người) |
3 (18,75%) |
4 (22,22%) |
5 (26,32%) |
+1 (+33,33%) |
+1 (+25,00%) |
| - Cao đẳng, trung cấp (người) |
2 (12,50%) |
3 (16,67%) |
4 (21,05%) |
+1 (+50,00%) |
+1 (+33,33%) |
| - Lao động phổ thông (người) |
11 (68,75%) |
11 (61,11%) |
10 (52,63%) |
0 (0,00%) |
-1 (-9,09%) |
Về tài sản: Năm 2017 tổng tài sản giảm nhẹ 39.648 nghìn đồng (giảm 4,40%) so với năm 2016. Sang năm 2018, tổng tài sản tăng mạnh 422.877 nghìn đồng (tương ứng tăng 49,06%). Tài sản ngắn hạn năm 2018 chiếm hơn 50% tổng tài sản, đạt mức tăng 480.785 nghìn đồng (tăng 134,22%). Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền chiếm gần một nửa tổng tài sản nhằm phục vụ kịp thời các chi phí công trình. Khoản phải thu khách hàng năm 2018 tăng 70.449 nghìn đồng (tăng 133,52%), phản ánh chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để mở rộng thị phần.
- Thực trạng hạch toán kế toán tháng 12/2018:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Phản ánh các nghiệp vụ bán buôn thiết bị viễn thông, cung cấp dịch vụ cơ khí cho đối tác (như Công ty TNHH Thiên Long). Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu giao hàng, kế toán định khoản Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331 trên phần mềm ACsoft.
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Ghi nhận tiền lãi tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 112 / Có TK 515) theo chứng từ giao dịch ngân hàng.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ phiếu xuất kho hàng hóa, dịch vụ hoàn thành bàn giao, kế toán hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156, TK 154 theo đơn giá bình quân gia quyền.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Ghi nhận chi phí lương quản lý, khấu hao TSCĐ, văn phòng phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài vào TK 642 (hạch toán chi tiết tiểu khoản 6421 và 6422).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối tháng 12/2018, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (Nợ TK 511, 515 / Có TK 911), kết chuyển chi phí (Nợ TK 911 / Có TK 632, 642, 635) và xác định lãi/lỗ sau thuế, kết xuất Báo cáo hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng Hà Lan
Chương 3 đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành ổn định; chứng từ luân chuyển đầy đủ, đúng biểu mẫu quy định; chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng phù hợp với quy mô; ứng dụng hiệu quả phần mềm ACsoft giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và tự động khóa sổ, lập báo cáo.
- Hạn chế tồn tại:
- Cơ cấu bộ máy có sự kiêm nhiệm chưa hợp lý: Kế toán kho kiêm nhiệm vai trò thủ quỹ và kiêm phụ trách bộ phận cung ứng vật tư, làm suy giảm tính độc lập và tiềm ẩn rủi ro sai sót trong kiểm soát hàng tồn kho và quỹ tiền mặt.
- Công tác quản trị nợ phải thu chưa chặt chẽ: Dư nợ phải thu khách hàng tăng nhanh qua các năm nhưng công ty chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
- Hạch toán chi phí chưa bóc tách triệt để: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đôi khi còn hạch toán chung vào tài khoản tổng hợp mà chưa phân bổ chi tiết theo từng đối tượng công trình, đơn hàng.
- Biện pháp hoàn thiện đề xuất:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Tách rời chức năng thủ quỹ khỏi kế toán kho và cung ứng vật tư nhằm bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
- Hoàn thiện kế toán doanh thu và công nợ: Xây dựng quy chế thu hồi nợ, phân loại tuổi nợ khách hàng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi dòng tiền nhanh chóng.
- Hoàn thiện kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo từng dự án; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ khó đòi; khai thác triệt để các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm ACsoft.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:
- Phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Hà Lan theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, minh họa chi tiết từng khâu xử lý chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán và giao diện nhập liệu phần mềm ACsoft trong tháng 12/2018.
- Cung cấp số liệu phân tích về biến động nhân sự và tài sản giai đoạn 2016–2018: Quy mô lao động tăng từ 16 lên 19 người (trong đó lao động nam và lao động trực tiếp chiếm trên 80%; lao động có trình độ đại học/trên đại học tăng từ 3 lên 5 người); quy mô tài sản năm 2018 tăng 49,06% (đạt mức tăng 422.877 nghìn đồng), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 134,22% (đạt mức tăng 480.785 nghìn đồng), chiếm hơn phân nửa tổng tài sản.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp thực tiễn: Tái cơ cấu sự phân công nhân sự kế toán (tách biệt thủ quỹ và kế toán kho/vật tư), hoàn thiện kiểm soát công nợ phải thu khách hàng, và bóc tách chi tiết chi phí quản lý kinh doanh phục vụ tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh chính xác.
- Đóng góp khoa học: Đề tài là công trình nghiên cứu ứng dụng thực tế, làm rõ sự tương thích và những điểm còn bất cập giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc triển khai hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu hạch toán thực nghiệm chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 12 năm 2018; số liệu phân tích tài chính phản ánh trong 3 năm đầu mới thành lập (2016–2018) của một doanh nghiệp duy nhất, chưa đánh giá được chu kỳ kinh doanh dài hạn của các công trình xây dựng nhiều năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành theo từng hạng mục công trình xây lắp; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán trong các doanh nghiệp ngành xây dựng dân dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên, nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị mới thành lập hoạt động đa ngành (kết hợp thương mại, dịch vụ và xây lắp).
- Nội dung có giá trị ứng dụng: Trình tự tổ chức hạch toán kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm ACsoft; quy trình kết chuyển hạch toán doanh thu, chi phí qua TK 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp phân tích biến động lao động, tài sản trong giai đoạn khởi nghiệp của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Hà Lan áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ACsoft.
-
Bộ máy kế toán tại công ty có đặc điểm tổ chức và kiêm nhiệm như thế nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Kế toán kho. Trong đó, Kế toán kho đồng thời kiêm nhiệm vị trí thủ quỹ và kiêm phụ trách bộ phận cung ứng vật tư của công ty.
-
Phương pháp kế toán hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định của công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
-
Biến động về tài sản và lao động của công ty trong giai đoạn 2016–2018 diễn ra như thế nào?
Tổng số lao động tăng từ 16 người (2016) lên 18 người (2017) và 19 người (2018), trong đó lao động nam và lao động trực tiếp chiếm trên 80%. Về tài sản, sau khi giảm nhẹ 4,40% năm 2017, tổng tài sản năm 2018 tăng trưởng 49,06% (tăng 422.877 nghìn đồng), với tài sản ngắn hạn tăng 134,22% (tăng 480.785 nghìn đồng) và chiếm trên 50% tổng tài sản.
-
Tác giả đề xuất biện pháp trọng tâm nào để cải thiện kiểm soát nội bộ trong bộ máy kế toán công ty?
Tác giả đề xuất tách rời chức năng thủ quỹ khỏi vị trí kế toán kho kiêm cung ứng vật tư nhằm bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm soát công nợ phải thu và hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Thị Mỹ Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Hà Lan, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên phần mềm ACsoft và phân tích biến động nguồn lực giai đoạn 2016–2018. Các giải pháp hoàn thiện về phân định trách nhiệm bộ máy kế toán, quản trị công nợ và hạch toán chi tiết chi phí có tính khả thi, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính.