Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, doanh thu là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu không chỉ quyết định quy mô quay vòng vốn, bù đắp chi phí và tối đa hóa lợi nhuận mà còn là căn cứ để doanh nghiệp khẳng định vị thế cạnh tranh, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và đảm bảo thu nhập cho người lao động. Phân tích doanh thu định kỳ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ quy luật biến động, bóc tách nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ (TM&DV) cơ khí An Hưng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, xử lý phủ tráng kim loại, kinh doanh sắt thép và thi công xây dựng tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Qua khảo sát thực tế, công tác quản trị kinh tế nói chung và phân tích doanh thu nói riêng tại công ty còn nhiều hạn chế: doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận phân tích chuyên trách, các hoạt động đánh giá doanh thu chủ yếu do phòng Kế toán kiêm nhiệm ở mức độ đơn giản, thiếu tính hệ thống và chưa đi sâu bóc tách đa chiều các nhân tố ảnh hưởng. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện bức tranh doanh thu của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp; khảo sát, phân tích thực trạng biến động doanh thu tại Công ty TNHH TM&DV cơ khí An Hưng giai đoạn 2017–2018; đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao doanh thu và hiệu quả kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng doanh thu thực hiện của công ty qua hai năm 2017 và 2018.
    2. Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố định tính và định lượng ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu bán hàng.
    3. Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh thu, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (BH&CCDV) cùng công tác phân tích doanh thu tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM&DV cơ khí An Hưng (Số 40 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán kế toán và báo cáo tài chính tập trung trong 2 năm (2017–2018), kết hợp chuỗi dữ liệu 5 năm (2014–2018) để phân tích tốc độ phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Theo đó, doanh thu được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tác giả hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, phân loại kết cấu doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu, chiết khấu thanh toán).

Về mô hình và công thức phân tích, nghiên cứu vận dụng các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế:

  • Phân tích tốc độ phát triển doanh thu thời gian:
    • Tốc độ phát triển định gốc: $T_{0i} = \frac{y_i}{y_0} \times 100%$
    • Tốc độ phát triển liên hoàn: $t_i = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$
    • Tốc độ phát triển bình quân: $T = \sqrt[n-1]{\prod t_i} = \sqrt[n-1]{\frac{y_n}{y_0}} \times 100%$
  • Phân tích cơ cấu và tỷ trọng: $Tỷ\ trọng\ (%) = \frac{Doanh\ thu\ bộ\ phận}{Doanh\ thu\ tổng\ thể} \times 100%$
  • Phân tích nhân tố định lượng (Giá bán và Sản lượng): Sử dụng mô hình $M = q \times p$ kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn và chỉ số giá $I_p$ để bóc tách mức độ ảnh hưởng của khối lượng sản phẩm tiêu thụ ($q$) và đơn giá bán ($p$).
  • Phân tích nhân tố lao động và lưu chuyển hàng hóa: Mô hình $M = T \times W$ (với $T$ là tổng số lao động, $W$ là năng suất lao động bình quân) và công thức cân đối xuất - nhập - tồn kho.

Phương pháp thu thập và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi trắc nghiệm (phát ra 10 phiếu, thu về 10 phiếu hợp lệ từ cán bộ quản lý và nhân viên công ty) và phương pháp phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (Bà Tưởng Thị Cúc) cùng Kế toán trưởng (Bà Tưởng Thị Tần).
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2018, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản (TK 511 - Doanh thu BH&CCDV, TK 131 - Phải thu khách hàng, TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi, TK 156 - Hàng hóa), cùng các chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, kết cấu và điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14, đồng thời luận giải ý nghĩa của việc tăng trưởng doanh thu đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư, người lao động và xã hội. Tác giả xây dựng khung lý thuyết phân tích doanh thu trên hai phương diện chính:

Thứ nhất là phân tích theo tổng mức và kết cấu, bao gồm: phân tích tốc độ phát triển qua các thời kỳ; phân tích doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh; phân tích theo phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, đại lý ký gửi, trả góp); phân tích theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán trả chậm); phân tích theo nhóm mặt hàng chủ yếu và phân tích theo thời gian (tháng, quý).

Thứ hai là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:

  • Nhân tố định tính: Chia thành nhân tố môi trường bên ngoài (chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước, môi trường chính trị - pháp lý, công nghệ, biến động thị trường, nhu cầu khách hàng, mức độ cạnh tranh của đối thủ) và nhân tố nội bộ (năng lực bộ máy lãnh đạo, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất, chất lượng sản phẩm, trình độ tay nghề và đạo đức người lao động).
  • Nhân tố định lượng: Phân tích ảnh hưởng của cặp nhân tố sản lượng tiêu thụ ($q$) và đơn giá bán ($p$); cặp nhân tố số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$); cùng các khâu lưu chuyển hàng hóa (tồn kho đầu kỳ, mua vào, hao hụt, tồn kho cuối kỳ).

Chương 2: Phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty TNHH TM&DV cơ khí An Hưng

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích sâu thực trạng số liệu sơ cấp, thứ cấp của công ty. Công ty TNHH TM&DV cơ khí An Hưng thành lập ngày 20/12/1999 (tiền thân đăng ký lần đầu năm 1996), có quy mô 114 cán bộ công nhân viên (lao động nam chiếm trên 80%, độ tuổi 25–35). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phân xưởng sản xuất.

Khái quát kết quả kinh doanh 2 năm (2017–2018):

Chỉ tiêu Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu BH và CCDV 149.948.280.482 150.875.316.206 +927.035.724 +0,62%
Các khoản giảm trừ doanh thu 157.826.051 104.527.100 -53.298.951 -33,77%
Doanh thu thuần về BH và CCDV 149.790.454.431 150.979.843.306 +1.189.388.875 +0,79%
Doanh thu hoạt động tài chính 36.729.600 28.142.968 -8.586.632 -23,38%
Tổng doanh thu 149.827.184.031 151.007.986.274 +1.180.802.243 +0,79%
Tổng chi phí 135.732.155.946 134.711.992.666 -1.020.163.280 -0,75%
Lợi nhuận trước thuế 14.095.028.085 16.295.993.608 +2.200.965.523 +15,62%
Thuế TNDN phải nộp 2.819.005.617 3.259.198.722 +440.193.105 +15,62%
Lợi nhuận sau thuế 11.276.022.468 13.036.794.886 +1.760.772.418 +15,62%

Phân tích qua dữ liệu sơ cấp: Kết quả tổng hợp 10 phiếu khảo sát ghi nhận 100% đối tượng khẳng định phân tích doanh thu là rất cần thiết; 60% đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu gần đây ở mức nhanh và 40% ở mức bình thường; 50% nhận định tốc độ tăng chưa tương xứng với tiềm năng. Về nhân tố tác động: 40% chọn giá nguyên vật liệu/máy móc đầu vào và 30% chọn áp lực cạnh tranh là nhân tố khách quan lớn nhất; 70% khẳng định chất lượng/mẫu mã sản phẩm là nhân tố chủ quan quyết định. Phỏng vấn Ban Giám đốc và Kế toán trưởng xác nhận công tác phân tích tại đơn vị còn giản đơn, chưa có bộ phận chuyên môn độc lập.

Phân tích qua dữ liệu thứ cấp:

  • Tốc độ phát triển doanh thu giai đoạn 2014–2018: Doanh thu tăng liên tục từ 98.357.666.902 VNĐ (2014) lên 118.690.325.003 VNĐ (2015, tăng 20,67%), đạt 132.552.869.216 VNĐ (2016, tăng 11,68%), 149.948.280.482 VNĐ (2017, tăng 13,12%) và 150.875.316.206 VNĐ (2018, tăng 0,62%). Tốc độ phát triển bình quân 5 năm đạt 111,29%, cho thấy xu hướng tăng trưởng nhưng có dấu hiệu chững lại rõ rệt trong năm 2018.
  • Phân tích theo phương thức bán: Kênh bán buôn chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 67,14% năm 2017 lên 85,30% năm 2018. Ngược lại, kênh bán lẻ sụt giảm mạnh từ 32,86% xuống còn 14,70%, cho thấy công ty đang thu hẹp dần tệp khách hàng cá nhân/nhỏ lẻ.
  • Phân tích theo phương thức thanh toán: Doanh thu thu tiền ngay năm 2018 đạt mức tăng 12.578.135.392 VNĐ (+14,53%), nâng tỷ trọng từ 57,72% lên 65,71%. Doanh thu bán trả chậm giảm 11.651.099.668 VNĐ (-18,38%). Công ty không phát sinh nợ khó đòi trong cả hai năm.
  • Phân tích theo nhóm mặt hàng chủ yếu:
Mặt hàng Doanh thu 2017 (VNĐ) Tỷ trọng 2017 (%) Doanh thu 2018 (VNĐ) Tỷ trọng 2018 (%) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Thép cuộn $\phi 6$ 67.200.984.800 44,82% 78.905.842.670 52,30% +11.704.857.870 +17,42%
Thép vuông đặc $10\times10$ 38.905.331.700 25,95% 34.794.510.500 23,06% -4.110.821.200 -10,57%
Thép dẹt cắt từ tôn tấm 12.354.180.090 8,24% 10.900.062.790 7,22% -1.454.117.300 -11,77%
Thép V đen $25\times25$ 29.673.901.100 19,79% 21.887.567.230 14,51% -7.786.333.870 -26,24%
Mặt hàng khác 1.813.882.792 1,21% 4.387.333.016 2,91% +2.573.450.224 +141,88%
Tổng cộng 149.948.280.482 100,00% 150.875.316.206 100,00% +927.035.724 +0,62%
  • Phân tích ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng ($I_p = 1,13$):
    • Ảnh hưởng do sản lượng tiêu thụ ($q$): làm tổng doanh thu giảm 16.430.301.539 VNĐ (-10,96%). Ngoại trừ thép cuộn $\phi 6$ (lượng bán làm tăng 2.627.194.554 VNĐ) và hàng khác (tăng 2.068.712.797 VNĐ), các mặt hàng còn lại đều có sản lượng sụt giảm mạnh (thép V đen làm giảm 10.304.372.578 VNĐ, thép vuông đặc làm giảm 8.113.729.488 VNĐ, thép dẹt làm giảm 2.708.106.825 VNĐ).
    • Ảnh hưởng do đơn giá bán ($p$): chỉ số giá chung tăng 13% giúp doanh thu toàn công ty tăng 17.357.337.263 VNĐ (+11,58%).
    • Kết luận: Mức tăng trưởng 927.035.724 VNĐ (+0,62%) của doanh thu năm 2018 hoàn toàn nhờ vào việc tăng đơn giá bán bù đắp cho sự suy giảm khối lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp tăng doanh thu tại Công ty TNHH TM&DV cơ khí An Hưng

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra mặt tồn tại và nguyên nhân:

  • Kết quả đạt được: Doanh thu duy trì đà tăng trưởng qua các năm; kiểm soát tốt rủi ro tín dụng thương mại (giảm 18,38% doanh thu bán trả chậm, tăng thu tiền ngay lên 65,71%); đội ngũ lao động trẻ, cơ sở hạ tầng kho bãi và máy móc sản xuất được đầu tư mở rộng.
  • Hạn chế: Tốc độ tăng doanh thu năm 2018 chững lại rõ rệt; cơ cấu mặt hàng thiếu cân đối khi phụ thuộc quá lớn vào thép cuộn $\phi 6$ trong khi 3 nhóm mặt hàng truyền thống bị sụt giảm sản lượng; kênh bán lẻ bị bỏ ngỏ; công tác phân tích kinh tế chưa chuyên nghiệp.
  • Đề xuất giải pháp và kiến nghị:
    1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và phát triển thị trường tiêu thụ mới, khôi phục mạng lưới bán lẻ song song với duy trì kênh bán buôn.
    2. Nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và kiểm soát quy trình kỹ thuật sản xuất các sản phẩm cơ khí để tăng sức cạnh tranh.
    3. Lựa chọn các nhà cung ứng nguyên vật liệu ổn định, đàm phán mức giá đầu vào hợp lý nhằm giảm giá thành sản phẩm.
    4. Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân và kỹ năng bán hàng cho nhân viên kinh doanh.
    5. Xây dựng kế hoạch kinh doanh linh hoạt theo từng thời kỳ và hoàn thiện tổ chức bộ máy phân tích kinh tế độc lập tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết toàn bộ bức tranh doanh thu và kết quả tài chính của Công ty TNHH TM&DV cơ khí An Hưng thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Tổng doanh thu BH&CCDV năm 2018 đạt 150.875.316.206 VNĐ, tăng 927.035.724 VNĐ (+0,62%) so với năm 2017; lợi nhuận sau thuế đạt 13.036.794.886 VNĐ, tăng 1.760.772.418 VNĐ (+15,62%).
  • Bóc tách khoa học ảnh hưởng của hai nhân tố cơ bản: biến động tăng giá bán giúp doanh thu tăng 17.357.337.263 VNĐ (+11,58%), trong khi khối lượng hàng bán sụt giảm làm giảm 16.430.301.539 VNĐ (-10,96%).
  • Chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu: kênh bán buôn chiếm 85,30% doanh thu; phương thức thu tiền ngay chiếm 65,71%; mặt hàng thép cuộn $\phi 6$ đóng góp tới 52,30% tổng doanh thu bán hàng.

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi cung cấp cho Ban Giám đốc công ty các bằng chứng định lượng rõ ràng về sự tăng trưởng thiếu bền vững do lệ thuộc vào giá, đồng thời đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ khâu mua hàng, sản xuất, bán hàng đến tổ chức nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong hai năm tài chính (2017–2018); quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 10$ phiếu) và mới thực hiện trong phạm vi nội bộ nhân sự công ty; chưa tiếp cận sâu các dữ liệu kế toán quản trị về chi phí sản xuất chi tiết cho từng loại sản phẩm cơ khí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích trong giai đoạn dài hơn; kết hợp phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (mô hình CVP); mở rộng phạm vi điều tra đối với các khách hàng bên ngoài và khảo sát đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Nghệ An và khu vực Bắc Miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các chuyên đề/khóa luận về phân tích hoạt động kinh doanh. Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình bóc tách ảnh hưởng của nhân tố giá và sản lượng bằng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp chỉ số giá $I_p$ trên số liệu kế toán thực tế.
  • Mẫu biểu phân tích cơ cấu doanh thu đa chiều theo phương thức bán, phương thức thanh toán và danh mục mặt hàng trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ phát triển bình quân của doanh thu bán hàng tại Công ty An Hưng giai đoạn 2014–2018 đạt mức bao nhiêu? Tốc độ phát triển bình quân ($T$) của doanh thu bán hàng trong 5 năm (2014–2018) của công ty đạt 111,29%. Doanh thu tăng từ 98.357.666.902 VNĐ (2014) lên 150.875.316.206 VNĐ (2018).

2. Mức tăng trưởng doanh thu năm 2018 của công ty chủ yếu do nhân tố nào quyết định? Mức tăng doanh thu năm 2018 (+927.035.724 VNĐ, tương ứng +0,62%) chủ yếu do nhân tố đơn giá bán tăng (làm tăng 17.357.337.263 VNĐ, tương ứng +11,58%), trong khi khối lượng hàng bán sụt giảm làm giảm doanh thu 16.430.301.539 VNĐ (-10,96%).

3. Cơ cấu doanh thu theo phương thức bán hàng có sự biến động ra sao giữa năm 2017 và 2018? Tỷ trọng doanh thu bán buôn tăng mạnh từ 67,14% (năm 2017) lên 85,30% (năm 2018). Ngược lại, tỷ trọng doanh thu bán lẻ giảm từ 32,86% xuống còn 14,70%.

4. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất và tăng trưởng mạnh nhất trong danh mục sản phẩm của công ty năm 2018? Mặt hàng thép cuộn $\phi 6$ đóng góp tỷ trọng cao nhất, đạt 78.905.842.670 VNĐ (chiếm 52,30% tổng doanh thu, tăng 17,42% so với năm 2017). Trong khi đó, nhóm "Mặt hàng khác" có tốc độ tăng trưởng doanh thu nhanh nhất đạt 141,88% (tăng từ 1,81 tỷ lên 4,39 tỷ VNĐ).

5. Thực trạng công tác phân tích doanh thu tại Công ty An Hưng trước khi nghiên cứu được tổ chức như thế nào? Công ty chưa thành lập phòng phân tích kinh tế riêng biệt. Công tác phân tích doanh thu được giao khoán cho Phòng Kế toán thực hiện ở mức độ cơ bản qua một số chỉ tiêu tổng hợp, chưa đi sâu phân tích đa chiều và chưa có tính hệ thống.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa lý luận chuẩn mực về doanh thu và thực hiện phân tích chi tiết thực trạng doanh thu tại Công ty TNHH TM&DV cơ khí An Hưng giai đoạn 2017–2018. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp trong năm 2018 còn tiềm ẩn rủi ro do phụ thuộc chủ yếu vào biến động tăng giá bán trong khi khối lượng tiêu thụ thực tế bị suy giảm ở nhiều mặt hàng chủ lực. Các giải pháp được tác giả đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị bán hàng, ổn định chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực phân tích kinh tế.