Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là giai đoạn sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp thương mại phải liên tục đổi mới phương thức quản lý và tổ chức kinh doanh nhằm bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động. Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quy mô, kết quả kinh doanh và là căn cứ xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Việc phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích doanh thu nói riêng giúp các nhà quản lý đánh giá toàn diện bức tranh kinh doanh, xác định nguyên nhân tăng giảm để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Từ khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức, vấn đề phân tích các chỉ tiêu doanh thu nhằm tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa lợi nhuận trở nên cấp thiết. Đề tài được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, các nhân tố ảnh hưởng và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại, tạo cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực nghiệm.
- Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, thu thập và xử lý số liệu thực tế nhằm đánh giá thực trạng doanh thu và công tác phân tích doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức giai đoạn 2008 – 2012.
- Chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cụ thể trong quá trình tạo lập và quản lý doanh thu của công ty.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong các năm tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phân tích doanh thu và các giải pháp tăng doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức (địa chỉ: Phòng 402 Nhà 57A TT Bộ Thủy sản, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và số liệu thống kê kế toán, tài chính được thu thập trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2008 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kinh tế, phân tích kinh doanh:
- Khái niệm và chuẩn mực kế toán: Sử dụng định nghĩa doanh thu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (TS. Phan Đức Dũng chủ biên, NXB Thống Kê, 2006); Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2004); Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Trần Thế Dũng chủ biên, ĐH Thương mại, 2008).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Áp dụng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định kế toán hiện hành (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Các mô hình quan hệ nhân tố:
- Mô hình ảnh hưởng của khối lượng bán ($q$) và đơn giá bán ($p$): $M = q \times p$.
- Mô hình ảnh hưởng của số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$): $M = T \times W$.
- Mô hình ảnh hưởng của vốn và tốc độ luân chuyển: $\text{Doanh thu} = \text{Tốc độ chu chuyển vốn} \times \text{Vốn kinh doanh bình quân}$.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế được sử dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bảng hỏi: Thực hiện phát 5 phiếu điều tra khảo sát ý kiến chọn mẫu hướng tới các đối tượng: Giám đốc công ty, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kinh doanh và nhân viên phòng kế toán.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp bà Phạm Thị Kim Cúc (Giám đốc công ty) và bà Bùi Thị Yến (Kế toán trưởng) nhằm làm rõ tác động của môi trường kinh tế vĩ mô, biến động giá đầu vào và định hướng mở rộng thị trường.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo giá, hóa đơn bán hàng, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của công ty (Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV, Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, Tài khoản 139 - Dự phòng phải thu khó đòi) giai đoạn 2008 – 2012.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân qua 5 năm.
- Phương pháp tỷ trọng và tỷ lệ phần trăm: Phân tích cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng, phương thức bán, phương thức thanh toán và đơn vị trực thuộc.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Lần lượt thay thế từng nhân tố (khối lượng bán $q$ và đơn giá bán $p$) để xác định mức độ tác động độc lập của từng nhân tố đến sự biến động của tổng doanh thu bán hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; phân tích vai trò của doanh thu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp (bù đắp chi phí, thu hồi vốn, tạo lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh) và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Tác giả phân loại hệ thống chỉ tiêu phản ánh doanh thu (Tổng doanh thu, Doanh thu thuần, các khoản giảm trừ và thuế gián thu) cùng hai nhóm nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố định tính: Môi trường bên ngoài (thị trường, pháp luật, văn hóa - xã hội) và môi trường bên trong (mặt hàng kinh doanh, thị trường mục tiêu, năng lực tài chính, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu).
- Nhân tố định lượng: Mối quan hệ giữa doanh thu với sản lượng, đơn giá, cơ cấu lao động, năng suất lao động và tốc độ chu chuyển vốn.
Quy trình phân tích doanh thu được thiết lập qua 6 nội dung cơ bản: phân tích tốc độ phát triển qua các năm; phân tích theo nhóm mặt hàng; phân tích theo phương thức bán (bán buôn, bán lẻ, bán đại lý); phân tích theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán chậm trả, nợ khó đòi); phân tích theo các đơn vị trực thuộc và phân tích các nhân tố định lượng tác động.
Chương II: Phân tích thực trạng về doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức
Chương II đi sâu vào phân tích các dữ liệu thực tế thu thập được tại doanh nghiệp:
-
Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức (tên viết tắt: VDCOM Limited) thành lập ngày 17/03/2006 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101893617 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Vốn điều lệ đạt 8,5 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là thiết bị giáo dục, thiết bị y tế và thiết bị công nghiệp. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Bảo hành - Kỹ thuật với quy mô nhân sự khoảng 40 người.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 2011 – 2012: Năm 2012, tổng doanh thu tăng 10,50% và doanh thu bán hàng tăng 10,51% so với năm 2011. Giá vốn hàng bán tăng 11,23% (tốc độ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu). Tổng chi phí hoạt động giảm 1,88% nhờ tinh giản chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế tăng 14,51% (năm 2011 đạt mức chuyển tiếp và năm 2012 tiếp tục tăng trưởng).
-
Phân tích tốc độ phát triển doanh thu 5 năm (2008 – 2012):
- Tốc độ phát triển bình quân: $\bar{t} = 1,082$ (doanh thu tăng bình quân 8,2%/năm).
- Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân: $\bar{\delta} = 834.136$ nghìn đồng/năm.
- So sánh định gốc (lấy năm 2008 làm gốc): Doanh thu năm 2009 tăng 5,82%; năm 2010 tăng 13,95% (tăng 1.251.319 nghìn đồng); năm 2011 tăng 24,14% (tăng 2.166.757 nghìn đồng); năm 2012 tăng 37,18% (tương ứng tăng 3.334.544 nghìn đồng).
- So sánh liên hoàn: Năm 2009 tăng 522.638 nghìn đồng (+5,82%); năm 2010 tăng 728.681 nghìn đồng (+7,67%); năm 2011 tăng 915.438 nghìn đồng (+8,95%); năm 2012 tăng 1.167.787 nghìn đồng (+10,51%).
-
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng (2011 – 2012):
| Nhóm mặt hàng |
Doanh thu 2011 (1.000 đ) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
Doanh thu 2012 (1.000 đ) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Chênh lệch giá trị (1.000 đ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
Biến động tỷ trọng (%) |
| Máy vi tính |
3.298.191 |
29,71 |
3.490.000 |
28,45 |
+191.809 |
+5,82 |
-1,26 |
| Máy chiếu |
2.702.200 |
24,34 |
3.217.000 |
26,22 |
+514.800 |
+19,05 |
+1,88 |
| Đàn Organ |
1.689.000 |
15,22 |
1.292.184 |
10,54 |
-396.816 |
-23,49 |
-4,68 |
| Kính hiển vi |
3.415.609 |
30,73 |
4.272.629 |
34,79 |
+857.020 |
+25,09 |
+4,06 |
| Tổng cộng |
11.105.000 |
100,00 |
12.271.813 |
100,00 |
+1.166.813 |
+10,51 |
0,00 |
-
Phân tích doanh thu theo phương thức bán và thanh toán:
- Theo phương thức bán: Doanh thu Bán buôn nội địa tăng 1.303.185 nghìn đồng (+15,66%), tỷ trọng tăng từ 74,94% lên 78,43% (+3,49%); Bán đại lý tăng 145.000 nghìn đồng (+11,46%), tỷ trọng tăng 0,10%; Bán lẻ giảm 281.372 nghìn đồng (-18,53%), tỷ trọng giảm từ 13,67% xuống 10,08% (-3,59%).
- Theo phương thức thanh toán: Thu tiền ngay tăng 796.048 nghìn đồng (+10,29%), nhưng tỷ trọng giảm nhẹ 0,13%; Bán chậm trả tăng 352.705 nghìn đồng (+9,54%), tỷ trọng tăng 0,01%; Doanh thu nợ khó đòi tăng 18.060 nghìn đồng (+67,83%), làm tỷ lệ nợ khó đòi/doanh thu bán chậm trả tăng từ 0,80% lên 1,21% (tăng 0,41%).
-
Phân tích doanh thu theo các đơn vị trực thuộc:
- Đại lý Bắc Phương: Doanh thu tăng 586.232 nghìn đồng (+16,89%), tỷ trọng tăng 1,80%, đóng góp 5,27% vào mức tăng doanh thu toàn công ty.
- Đại lý Dũng Hà: Doanh thu tăng 51.521 nghìn đồng (+0,84%), tỷ trọng giảm 4,79%, đóng góp 0,47% vào mức tăng chung (vị trí tại huyện nhỏ, khả năng tiếp cận thị trường kém).
- Đại lý Hùng Cường: Doanh thu tăng 532.034 nghìn đồng (+34,01%), tỷ trọng tăng 2,99%, đóng góp 4,768% vào mức tăng chung.
-
Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng tới doanh thu:
| Mặt hàng |
Doanh thu thay đổi do lượng bán ($q$) |
Tỷ lệ ảnh hưởng do $q$ (%) |
Doanh thu thay đổi do giá bán ($p$) |
Tỷ lệ ảnh hưởng do $p$ (%) |
Tổng biến động doanh thu (1.000 đ) |
Tổng tỷ lệ biến động (%) |
| Máy vi tính |
+157.256 |
+4,77 |
+34.553 |
+1,05 |
+191.809 |
+5,82 |
| Máy chiếu |
+482.940 |
+17,87 |
+31.860 |
+1,18 |
+514.800 |
+19,05 |
| Đàn Organ |
-422.166 |
-24,99 |
+25.350 |
+1,50 |
-396.816 |
-23,49 |
| Kính hiển vi |
+692.702 |
+20,28 |
+164.318 |
+4,81 |
+857.020 |
+25,09 |
| Toàn công ty |
+910.732 |
+8,20 |
+256.081 |
+2,31 |
+1.166.813 |
+10,51 |
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức
Dựa trên kết quả phân tích số liệu, tác giả rút ra các kết luận tổng hợp:
- Ưu điểm: Duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục qua 5 năm; sản phẩm Kính hiển vi và Máy chiếu khẳng định được vị thế; các đại lý trung tâm (Hùng Cường, Bắc Phương) phát huy hiệu quả tốt; công tác kiểm soát chi phí quản lý có chuyển biến tích cực.
- Hạn chế và nguyên nhân: Thị trường tiêu thụ bị giới hạn chủ yếu ở miền Bắc; kênh bán lẻ sụt giảm mạnh (-18,53%); sản phẩm Đàn Organ giảm sút do giá tăng và sức mua suy giảm; giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu; nợ khó đòi có xu hướng gia tăng (+67,83%); năng lực marketing, quảng bá website còn yếu; trình độ và kỹ năng của nhân viên bán hàng chưa đồng đều.
Mục tiêu kế hoạch giai đoạn tiếp theo của công ty được xác định: Doanh thu đạt 120% so với năm 2012; Lợi nhuận sau thuế đạt 118%; Thu nhập bình quân nhân viên đạt 40.000 nghìn đồng/năm (đạt 115% so với năm 2012).
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Đẩy mạnh các hình thức quảng cáo, tiếp thị nhằm thu hút khách hàng và quảng bá thương hiệu: Xây dựng ngân sách marketing độc lập; thiết kế và vận hành website thương mại điện tử chuyên nghiệp hỗ trợ tư vấn, báo giá và đặt hàng trực tuyến; ứng dụng kênh truyền thông đại chúng.
- Nâng cao trình độ của đội ngũ bán hàng: Tuyển chọn nhân sự chú trọng kỹ năng giao tiếp; tổ chức đào tạo, hội thảo bồi dưỡng kiến thức sản phẩm thiết bị giáo dục; xây dựng cơ chế khoán doanh số bán hàng gắn liền với thù lao, thưởng phạt minh bạch.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ: Khảo sát và thành lập các chi nhánh, đại lý phân phối tại các tỉnh miền Trung và miền Nam tập trung nhiều trường học (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu); đưa hàng vào hệ thống trung tâm thương mại.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị:
- Đối với Nhà nước: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường kiểm soát, xử lý nghiêm minh thị trường máy móc nhập lậu, hàng giả nhằm bảo vệ doanh nghiệp chân chính; hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính để cảnh báo sớm biến động thị trường.
- Đối với doanh nghiệp: Nâng cao tính tự chủ, đổi mới tư duy kinh doanh, chủ động theo dõi tín hiệu thị trường để điều chỉnh kế hoạch bán hàng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích: Thiết lập chuỗi số liệu tài chính 5 năm (2008 – 2012), xác định rõ tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 8,2%/năm và mức tăng tuyệt đối bình quân đạt 834.136 nghìn đồng/năm.
- Bóc tách chi tiết nguyên nhân biến động doanh thu:
- Chứng minh nhóm Kính hiển vi và Máy chiếu là động lực tăng trưởng chính trong năm 2012 (đóng góp lần lượt 857.020 nghìn đồng và 514.800 nghìn đồng vào mức tăng tổng).
- Làm rõ sự suy giảm của kênh bán lẻ (-18,53%) và sự sụt giảm sản lượng tiêu thụ nhóm Đàn Organ (khiến doanh thu nhóm này giảm 396.816 nghìn đồng).
- Định lượng chính xác tỷ lệ ảnh hưởng: Sản lượng bán ($q$) làm tăng doanh thu 8,20%, trong khi đơn giá bán ($p$) đóng góp mức tăng 2,31%.
- Cảnh báo rủi ro quản trị công nợ khi nợ khó đòi tăng 67,83% và tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chậm trả tăng thêm 0,41%.
- Đóng góp giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với hiện trạng của công ty (mở rộng địa bàn vào miền Nam, chuẩn hóa đội ngũ bán lẻ và đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp còn nhỏ ($n = 5$), chỉ giới hạn trong nội bộ cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán - kinh doanh, chưa mở rộng khảo sát trực tiếp khách hàng và hệ thống đại lý trung gian.
- Phạm vi phân tích tập trung chủ yếu vào 4 nhóm mặt hàng chủ lực và 3 đại lý trực thuộc, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm thiết bị và các kênh tiêu thụ thứ cấp khác.
- Số liệu phân tích dừng lại ở mốc thời gian năm 2012, chưa phản ánh các biến động chính sách thuế và thị trường thiết bị giáo dục trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra đối với các đơn vị trường học, viện nghiên cứu (khách hàng mục tiêu) để đánh giá độ co giãn của cầu theo giá đối với từng dòng thiết bị.
- Nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa chi phí giá vốn và quản trị rủi ro nợ phải thu trong các hợp đồng cung ứng thiết bị giáo dục quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận về phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp.
Các nội dung có giá trị ứng dụng cao bao gồm:
- Quy trình áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tách bạch ảnh hưởng của biến số giá ($p$) và biến số lượng ($q$).
- Phương pháp lập bảng biểu so sánh tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc và phân tích cơ cấu đa chiều (theo mặt hàng, kênh phân phối, phương thức thanh toán, đơn vị trực thuộc).
- Khung bài học kinh nghiệm trong việc quản lý chi phí giá vốn và kiểm soát tỷ lệ nợ khó đòi trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân của công ty giai đoạn 2008 – 2012 đạt mức bao nhiêu?
Trong giai đoạn 5 năm (2008 – 2012), tốc độ phát triển doanh thu bình quân của công ty đạt $\bar{t} = 1,082$, tương ứng với mức tăng trưởng bình quân 8,2%/năm. Lượng tăng tuyệt đối bình quân mỗi năm đạt 834.136 nghìn đồng.
2. Nhóm sản phẩm nào đóng góp tỷ trọng tăng trưởng doanh thu lớn nhất cho công ty trong năm 2012?
Nhóm sản phẩm Kính hiển vi đạt mức tăng trưởng cao nhất với doanh thu tăng 857.020 nghìn đồng (tăng 25,09% so với năm 2011), tỷ trọng trong tổng doanh thu tăng từ 30,73% lên 34,79% (tăng 4,06%).
3. Tại sao doanh thu nhóm sản phẩm Đàn Organ lại sụt giảm mạnh trong năm 2012?
Doanh thu nhóm Đàn Organ năm 2012 giảm 396.816 nghìn đồng (-23,49%). Nguyên nhân chính do sản lượng tiêu thụ sụt giảm mạnh làm giảm 422.166 nghìn đồng (mặc dù đơn giá tăng làm tăng 25.350 nghìn đồng), kết hợp với tác động của lạm phát làm giảm sức mua và quy mô bán lẻ của công ty bị thu hẹp.
4. Sự thay đổi của khối lượng bán ($q$) và đơn giá ($p$) tác động cụ thể thế nào đến tổng doanh thu năm 2012?
Theo phương pháp thay thế liên hoàn, sự thay đổi của khối lượng bán ($q$) làm tổng doanh thu tăng 910.732 nghìn đồng (tăng 8,20%), trong khi việc tăng đơn giá bán ($p$) làm doanh thu tăng 256.081 nghìn đồng (tăng 2,31%), tổng hợp hai nhân tố làm doanh thu bán hàng tăng 1.166.813 nghìn đồng (tăng 10,51%).
5. Tình hình quản lý công nợ và nợ khó đòi tại công ty trong năm 2012 diễn biến ra sao?
Doanh thu bán chậm trả tăng 9,54%, nhưng doanh thu nợ khó đòi tăng mạnh 67,83% (tăng 18.060 nghìn đồng). Điều này khiến tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chậm trả tăng từ 0,80% năm 2011 lên 1,21% năm 2012 (tăng 0,41%), đặt ra yêu cầu phải siết chặt quy trình thu hồi công nợ.
Kết luận
Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản lý doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Việt Đức giai đoạn 2008 – 2012 thông qua hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể. Bằng việc kết hợp phương pháp so sánh thống kê và phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã bóc tách rõ tác động của các nhân tố giá, lượng, nhóm hàng và phương thức phân phối đến doanh thu. Những hạn chế về kênh bán lẻ, chi phí giá vốn và nợ khó đòi được nhận diện chính xác làm cơ sở cho 3 nhóm giải pháp xúc tiến thị trường và nâng cao năng lực bán hàng. Đây là công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, cung cấp tài liệu tham khảo phương pháp luận cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành.