Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều cơ hội đan xen thách thức. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không ngừng phải đổi mới phương thức quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh. Doanh thu là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng nhất, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, là nguồn tài chính bù đắp chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và là cơ sở tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam, mục tiêu hoạt động là mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao đời sống người lao động. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc cùng Kế toán trưởng, tình hình thực hiện doanh thu của công ty trong giai đoạn 2012–2016 còn bộc lộ sự biến động thất thường và nhiều tồn tại cần được phân tích cụ thể nhằm tìm kiếm giải pháp tăng trưởng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, làm cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng doanh thu cho công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích và tình hình biến động doanh thu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam giai đoạn 2012–2016.
- Chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả doanh thu của công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, nâng cao doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu và công tác phân tích doanh thu tiêu thụ (tập trung chủ yếu vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ).
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam (địa chỉ: Số 140, Phố Hoa Bằng, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu thống kê, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán trong giai đoạn 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về kế toán và phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, tham chiếu trực tiếp các văn bản pháp quy và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (TS. Phan Đức Dũng chủ biên, NXB Thống kê, 2006).
- Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2004).
- Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Trần Thế Dũng chủ biên, Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2008).
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm bằng phiếu khảo sát gồm 13 câu hỏi gửi tới 10 cá nhân thuộc Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên Phòng Tài chính – Kế toán.
- Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu đối với Giám đốc Đinh Xuân Trường và Kế toán trưởng Đỗ Thị An về định hướng kinh doanh và quy trình phân tích doanh thu.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu nội bộ (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2012–2016, Bảng cân đối kế toán, Sổ cái tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết công nợ) và các thông tin thị trường, chính sách thuế bên ngoài.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối; tính toán chỉ số phát triển định gốc, chỉ số phát triển liên hoàn và tốc độ tăng trưởng bình quân qua các thời kỳ.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố đến sự biến động tổng thể của doanh thu bán hàng thông qua hai mô hình hàm số:
- Ảnh hưởng của số lượng hàng bán ($q$) và đơn giá bán ($p$): $M = q \times p$
- Ảnh hưởng của số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$): $M = T \times W$
- Phương pháp lập bảng biểu: Thiết kế hệ thống bảng phân tích kết cấu, so sánh số liệu thực hiện giữa các kỳ kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp
Chương I trình bày hệ thống lý thuyết về doanh thu, khẳng định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tác giả làm rõ ý nghĩa của việc tăng doanh thu đối với xã hội (thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, đóng góp ngân sách, thúc đẩy chu kỳ tái sản xuất) và đối với bản thân doanh nghiệp (thu hồi vốn, trang trải chi phí, tạo lợi nhuận, nâng cao uy tín thị trường).
Chương này quy định cụ thể các nội dung và phương pháp phân tích doanh thu cần thực hiện trong doanh nghiệp thương mại:
- Phân tích xu hướng biến động doanh thu bán hàng qua chuỗi thời gian (sử dụng tốc độ phát triển định gốc, liên hoàn và bình quân).
- Phân tích cơ cấu và sự biến động doanh thu tiêu thụ theo 3 tiêu thức: theo nghiệp vụ kinh doanh (bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ), theo nhóm hàng/mặt hàng chủ yếu, và theo phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán đại lý).
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế bằng phương pháp thay thế liên hoàn đối với cặp nhân tố số lượng - đơn giá và số lượng lao động - năng suất lao động.
Chương II: Phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam
Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và doanh thu của công ty (thành lập ngày 03/08/2012, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, quy mô 50 lao động tính đến 31/12/2016). Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Nhân sự.
Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp:
- 100% (10/10 phiếu) xác nhận công tác phân tích doanh thu do Phòng Tài chính – Kế toán đảm nhận.
- 66,67% ý kiến đánh giá mức doanh thu hiện tại chưa tương xứng với tiềm năng của công ty; 80% đánh giá doanh thu những năm gần đây có xu hướng tăng giảm không ổn định.
- 80% đề xuất doanh nghiệp nên thành lập một bộ phận/phòng chuyên trách về phân tích kinh tế.
Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp:
| Chỉ tiêu tổng hợp SXKD |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch số tiền (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng doanh thu |
48.775.241.000 |
50.486.953.000 |
+1.711.712.000 |
+3,51% |
| Tổng chi phí |
31.254.380.000 |
31.516.395.000 |
+262.015.000 |
+0,84% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
3.654.890.000 |
4.612.587.000 |
+957.697.000 |
+26,20% |
| Thuế TNDN phải nộp |
730.978.000 |
922.317.000 |
+191.339.000 |
+26,18% |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.923.912.000 |
3.690.270.000 |
+766.358.000 |
+26,21% |
Xu hướng biến động doanh thu 5 năm (2012–2016):
- Doanh thu bán hàng năm 2012 đạt 32.963.000.000 VNĐ. Tốc độ phát triển bình quân 5 năm đạt 102,02%.
- Tốc độ phát triển định gốc: năm 2013 đạt 97,26%; năm 2014 đạt 100,03%; năm 2015 đạt 106,38%; năm 2016 đạt 107,96%.
- Tốc độ phát triển liên hoàn: năm 2013 giảm 2,74%; năm 2014 tăng 2,84%; năm 2015 tăng 6,36%; năm 2016 tăng 1,48% (cho thấy tốc độ tăng trưởng năm 2016 chững lại so với năm 2015).
Cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh:
- Doanh thu bán hàng hóa năm 2016 tăng 4,32% (tăng 1.685.000.000 VNĐ), nâng tỷ trọng từ 82,02% lên 84,32%.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2016 giảm 11,49% (giảm 715.112.000 VNĐ), tỷ trọng giảm từ 17,98% xuống 15,68%. Cụ thể: dịch vụ quảng cáo giảm 13,98% (giảm 327.679.000 VNĐ); dịch vụ du lịch giảm 9,98% (giảm 387.433.000 VNĐ).
Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng chủ yếu:
- Mặt hàng máy vi tính: Doanh thu năm 2016 tăng 114.546.000 VNĐ (+0,73%), chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng giảm nhẹ 0,46% về tỷ trọng chung.
- Mặt hàng điều hòa: Doanh thu năm 2016 tăng 331.728.000 VNĐ (+2,90%), tỷ trọng tăng thêm 0,33%.
Cơ cấu doanh thu theo phương thức bán hàng:
- Bán buôn nội địa: Chiếm tỷ trọng áp đảo (74,94% năm 2015 và 78,43% năm 2016), giá trị tăng 1.186.000.000 VNĐ (+6,20%). Trong đó khu vực Miền Bắc tăng 7,50%, khu vực Miền Nam tăng 4,04%.
- Bán đại lý: Tăng 93.739.000 VNĐ (+2,37%), tỷ trọng tăng 0,10%.
- Bán lẻ: Giảm mạnh 1.352.000.000 VNĐ (-25,17%), tỷ trọng sụt giảm từ 15,48% xuống còn 11,89% (giảm 3,59%).
Phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn:
- Nhân tố số lượng hàng bán ($q$) và đơn giá bán ($p$):
- Số lượng hàng bán ($q$) giảm ở tất cả các nhóm hàng làm tổng doanh thu bán hàng giảm 839.081.000 VNĐ (-2,42%).
- Đơn giá bán ($p$) tăng làm tổng doanh thu bán hàng tăng 1.350.654.000 VNĐ (+3,89%).
- Kết quả tổng hợp: Doanh thu tăng ròng 511.573.000 VNĐ (+1,48%) hoàn toàn nhờ vào việc tăng giá bán để bù đắp sự suy giảm sản lượng tiêu thụ.
- Nhân tố lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$):
- Số lượng lao động giảm từ 56 người (năm 2015) xuống 50 người (năm 2016) làm doanh thu giảm 163.748.000 VNĐ (-0,47%).
- Năng suất lao động bình quân một nhân viên tăng từ 618.000.000 VNĐ lên 700.000.000 VNĐ/người/năm làm doanh thu tăng 1.875.460.000 VNĐ (+4,00%).
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam
Chương III đúc kết các phát hiện nghiên cứu, phân định rõ kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân:
Thành công: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng; quản lý công nợ tốt với tỷ lệ nợ khó đòi giảm; duy trì phương thức thu tiền ngay để bảo toàn vòng quay vốn.
Tồn tại và nguyên nhân:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu liên hoàn suy giảm (năm 2016 chỉ tăng 1,48%, bằng 0,23 lần tốc độ tăng năm 2015).
- Mảng doanh thu cung cấp dịch vụ (quảng cáo, du lịch) và kênh bán lẻ suy giảm nghiêm trọng do chưa có website thương mại điện tử, hoạt động marketing còn thụ động (chủ yếu dựa vào khách quen giới thiệu).
- Tốc độ chu chuyển hàng hóa chậm do số lượng sản phẩm tiêu thụ sụt giảm trên diện rộng; công ty phải tăng giá bán để bù đắp chi phí nguyên vật liệu và lạm phát đầu vào.
- Số lượng lao động sụt giảm hơn 10% do chính sách đãi ngộ và công tác đào tạo kỹ năng bán hàng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
Các giải pháp đề xuất:
- Giải pháp 1: Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị và ứng dụng thương mại điện tử. Xây dựng website riêng tích hợp cổng tư vấn, đặt hàng trực tuyến; trích lập ngân sách marketing định kỳ.
- Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và kiến thức sản phẩm thiết bị; áp dụng chính sách khoán doanh số bán hàng, chi trả thù lao và thưởng phạt minh bạch nhằm thúc đẩy mở rộng kênh bán lẻ và đại lý.
- Giải pháp 3: Đa dạng hóa mẫu mã, chủng loại và kiểm soát chất lượng sản phẩm nhằm gia tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa. Tích cực tham gia hội chợ triển lãm, tổ chức hội nghị khách hàng để tiếp cận nguồn cung cấp mới và mở rộng tập khách hàng tiềm năng.
Kiến nghị: Đề xuất Nhà nước tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, siết chặt quản lý thị trường chống hàng giả/hàng lậu và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; đề xuất Ban Giám đốc công ty nâng cao năng lực quản trị, lắng nghe phản hồi từ nhân viên và xây dựng kế hoạch thành lập bộ phận chuyên trách phân tích hoạt động kinh tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam:
- Xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu thực tế giai đoạn 2012–2016 với tốc độ bình quân đạt 102,02%.
- Bóc tách cấu trúc doanh thu năm 2016: bán buôn nội địa chiếm 78,43%; bán hàng hóa chiếm 84,32%; hai mặt hàng mũi nhọn máy vi tính và điều hòa chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu tiêu thụ.
- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn chứng minh bản chất tăng trưởng doanh thu năm 2016 (+1,48% tương ứng 511.573.000 VNĐ) là do yếu tố giá bán tăng (+3,89%) bù đắp cho lượng hàng bán sụt giảm (-2,42%); năng suất lao động tăng đóng góp 1.875.460.000 VNĐ vào mức tăng doanh thu chung trong bối cảnh quy mô nhân sự giảm 6 người.
Về mặt đóng góp ứng dụng, khóa luận chỉ rõ các "điểm nghẽn" trong mô hình kinh doanh của công ty: thiếu vắng nền tảng website trực tuyến, sự suy giảm của kênh bán lẻ (-25,17%) và mảng dịch vụ (-11,49%). Từ đó, hệ thống 3 giải pháp được thiết kế gắn liền với điều kiện nguồn lực thực tế tại đơn vị nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp còn hẹp với cỡ mẫu $n = 10$ người, tập trung chủ yếu trong nội bộ phòng kế toán và ban giám đốc, chưa mở rộng khảo sát đối với hệ thống khách hàng, đối tác đại lý hoặc nhân viên kinh doanh thị trường.
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2016, tập trung chuyên sâu vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng doanh thu hoạt động tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi người tiêu dùng đối với các kênh phân phối đa kênh (omnichannel), đánh giá hiệu quả kinh tế của việc đầu tư hạ tầng thương mại điện tử và phân tích đồng bộ mối quan hệ Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận (mô hình CVP) trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích doanh thu tiêu thụ.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần cấu trúc mẫu chuẩn mực về việc kết hợp dữ liệu sơ cấp (khảo sát, phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, sổ kế toán chi tiết) trong phân tích kinh tế.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tách bạch tác động của giá bán, sản lượng, quy mô nhân sự và năng suất lao động đến chỉ tiêu doanh thu thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ của công ty trong năm 2016 biến động như thế nào so với năm 2015?
Năm 2016, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức tăng trưởng 1,48%. Trong đó, doanh thu bán hàng hóa tăng 4,32% (tăng 1.685.000.000 VNĐ), nâng tỷ trọng lên 84,32%; ngược lại, doanh thu cung cấp dịch vụ giảm 11,49% (giảm 715.112.000 VNĐ), tỷ trọng giảm xuống 15,68% do cả dịch vụ quảng cáo (-13,98%) và dịch vụ du lịch (-9,98%) đều sụt giảm.
2. Tại sao doanh thu bán hàng năm 2016 tăng nhưng số lượng hàng bán ra lại giảm?
Theo kết quả phân tích thay thế liên hoàn, sản lượng hàng bán ra năm 2016 giảm ở tất cả các mặt hàng, làm giảm 839.081.000 VNĐ (-2,42% doanh thu). Tuy nhiên, do đơn giá bán các mặt hàng tăng lên làm doanh thu tăng 1.350.654.000 VNĐ (+3,89%), mức tăng của giá bán đã bù đắp phần sụt giảm sản lượng, giúp doanh thu chung vẫn tăng ròng 511.573.000 VNĐ (+1,48%).
3. Nhân tố lao động và năng suất lao động tác động thế nào đến doanh thu năm 2016?
Năm 2016, số lượng lao động công ty giảm từ 56 xuống 50 người, làm doanh thu giảm 163.748.000 VNĐ (-0,47%). Tuy nhiên, năng suất lao động bình quân tăng từ 618.000.000 VNĐ lên 700.000.000 VNĐ/người/năm, làm doanh thu tăng 1.875.460.000 VNĐ (+4,00%). Năng suất lao động tăng là nhân tố chính giúp doanh thu bán hàng chung tăng trưởng.
4. Kênh phân phối nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và kênh nào sụt giảm mạnh nhất trong năm 2016?
Phương thức bán buôn nội địa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 78,43% tổng doanh thu bán hàng (tăng 6,20% về giá trị). Trong khi đó, phương thức bán lẻ sụt giảm mạnh nhất, giảm 25,17% về giá trị (tương ứng giảm 1.352.000.000 VNĐ) và tỷ trọng giảm 3,59% so với năm 2015.
5. Vì sao tác giả đề xuất xây dựng website thương mại điện tử cho công ty?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty chưa có website giới thiệu sản phẩm và quảng bá thương hiệu; hoạt động tiếp thị chủ yếu dựa vào quan hệ người quen và khách hàng truyền thống. Việc xây dựng website riêng giúp công ty ứng dụng thương mại điện tử, quảng bá sản phẩm rộng rãi, hỗ trợ tư vấn và đặt hàng trực tuyến, từ đó khắc phục sự suy giảm của kênh bán lẻ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng thực hiện doanh thu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam giai đoạn 2012–2016. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu kế toán thực tế và kết quả điều tra trắc nghiệm, công trình đã chỉ rõ bản chất sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào sự biến động giá bán và năng suất lao động trong bối cảnh sản lượng tiêu thụ và kênh bán lẻ suy giảm. Hệ thống giải pháp về xúc tiến thương mại điện tử, hoàn thiện chính sách nhân sự và đa dạng hóa sản phẩm mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ công ty định hướng ổn định và nâng cao hiệu quả kinh doanh.