Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kế toán là công cụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản cũng như sự vận động của tài sản trong các đơn vị kinh tế, phục vụ kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính và hỗ trợ công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước. Trong quản trị doanh nghiệp, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt nhằm phản ánh thực trạng tài chính, cung cấp căn cứ để nhà quản lý hoạch định chiến lược đầu tư, tái cơ cấu nguồn vốn, phân chia lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.

Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung là doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên 10 năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyên cung cấp, thi công lắp đặt và bảo trì vật tư, thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC), cứu hộ và thiết bị bảo hộ lao động. Mặc dù duy trì hoạt động ổn định, công tác tổ chức bộ máy kế toán cũng như các phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế trong luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung (địa chỉ: 139 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào thực trạng công tác kế toán năm 2018 và phân tích các chỉ tiêu tài chính, lao động giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xác định các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng tại đơn vị từ năm tài chính 2018).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (chế độ kế toán doanh nghiệp đã áp dụng trong năm 2016 và 2017).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành tại thư viện và thư viện điện tử để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phỏng vấn Kế toán trưởng để nắm bắt cơ cấu bộ máy kế toán; phỏng vấn Kế toán tổng hợp nhằm tìm hiểu quy trình hạch toán, thu thập chứng từ và luân chuyển sổ sách; quan sát quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động số liệu qua các năm (2016 – 2018) về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh bằng số tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp thu thập số liệu, chứng từ: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao, thanh lý hợp đồng) và sao chép phục vụ nghiên cứu.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để hệ thống hóa dữ liệu và phản ánh kết quả kinh doanh của đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối tài khoản, Tờ khai quyết toán thuế TNDN) giai đoạn 2016 – 2018 và sổ kế toán chi tiết, sổ cái năm 2018 của Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan.
  • Kế toán doanh thu, thu nhập và giảm trừ doanh thu: Trình bày nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại qua các TK 5211, 5212, 5213), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (thu nhập khác từ thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý).
  • Kế toán chi phí: Trình bày phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm TK 8211 - thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - thuế TNDN hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí vào TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế chuyển sang TK 421.

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung

Chương 2 phản ánh toàn diện đặc điểm tổ chức, thực trạng tài chính và quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát đơn vị và bộ máy quản lý, kế toán:

  • Doanh nghiệp được thành lập và cấp phép ngày 04/06/2009, mã ngành hoạt động F43290 (Lắp đặt hệ thống xây dựng khác), chuyên tư vấn dự án đầu tư, chuyển giao công nghệ, thi công lắp đặt và bảo trì thiết bị PCCC, cứu hộ và bảo hộ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến: Chủ tịch Hội đồng quản trị định hướng chiến lược; Giám đốc điều hành trực tiếp; Phòng Kế toán chịu trách nhiệm tài chính; Phòng Kỹ thuật đảm nhận thi công, lắp đặt và giao nhận thiết bị.
  • Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (tổ chức, kiểm tra công tác kế toán, ký duyệt chứng từ), Kế toán tổng hợp (thu thập, xử lý chứng từ, nhập liệu trên phần mềm Kế toán Việt Nam, quản lý công nợ, kho hàng), và Thủ quỹ (quản lý thu, chi tiền mặt tại quỹ).
  • Chế độ kế toán áp dụng năm 2018: Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Kế toán Việt Nam, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Thực tế đích danh, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quý.

2. Đánh giá nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:

Tình hình lao động:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/- %) So sánh 2018/2017 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 20 19 17 -5,00% -10,53%
- Lao động nam (người) 17 (85,00%) 15 (78,95%) 13 (76,47%) -11,77% -13,33%
- Lao động nữ (người) 3 (15,00%) 4 (21,05%) 4 (23,53%) +33,33% 0,00%

Quy mô lao động giảm từ 20 người xuống 17 người do công ty chuyển trọng tâm sang bán hàng và thi công theo dự án, cắt giảm bộ phận bán lẻ. Lao động nam chiếm đa số (>76%) phù hợp với đặc thù vận chuyển và lắp đặt thiết bị kỹ thuật PCCC.

Tình hình tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm trên 95% tổng tài sản. Năm 2017 TSNH tăng 6,59% so với 2016, nhưng sang năm 2018 giảm 26,50% so với 2017, kéo theo tổng tài sản năm 2018 giảm 26,10% so với 2017.
  • Tiền và các khoản tương đương tiền giảm liên tục: giảm 36,69% trong năm 2017 và giảm 28,05% trong năm 2018 do doanh nghiệp ưu tiên thanh toán các khoản nợ phải trả.
  • Tài sản dài hạn (TSDH) giảm 19,06% (2017) và 14,17% (2018) do giá trị hao mòn lũy kế tăng và công ty không đầu tư mua sắm mới TSCĐ.
  • Nợ phải trả giảm mạnh 34,92% trong năm 2018. Đáng chú ý, nợ vay ngắn hạn giảm 83,47% trong năm 2017 và giảm hoàn toàn 100% trong năm 2018 (về mức 0 đồng). Khoản mục người mua trả tiền trước năm 2018 giảm hơn 43% do hoàn thành bàn giao dự án.
  • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục: tăng 1,24% (2017) và tăng 3,72% (2018) nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ +18,81% +141,64%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 (không phát sinh) 0 (không phát sinh)
Doanh thu hoạt động tài chính +68,99% +180,15%
Giá vốn hàng bán +19,95% +176,10%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV +15,37% +33,32%
Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) -29,03% -84,44%
Chi phí quản lý kinh doanh +22,92% +23,48%
Chi phí khác (phát sinh tiền nộp phạt chậm nộp thuế) - +100,00% (+150.000 đồng)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -31,23% +245,27%
Lợi nhuận sau thuế -31,33% +150,99%

3. Thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại công ty:

  • Hoạt động tiêu thụ gồm hai phương thức: Tiêu thụ theo dự án công trình (phương thức chủ đạo, xuất kho theo hợp đồng, hồ sơ thiết kế, nghiệm thu quyết toán doanh thu và giá vốn sau khi hoàn thành) và Bán lẻ trực tiếp tại kho (chiếm tỷ trọng nhỏ).
  • Thanh toán: Giao dịch nhỏ lẻ thanh toán bằng tiền mặt; hợp đồng dự án trên 20 triệu đồng thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
  • Vận dụng tài khoản: Hạch toán doanh thu bán thiết bị qua TK 5111, doanh thu dịch vụ tư vấn/thi công qua TK 5113. Đơn vị không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trực tiếp: Kế toán tổng hợp kiểm tra hàng tồn kho, tư vấn đơn giá, lập hóa đơn GTGT 3 liên và phiếu xuất kho. Khi khách hàng nộp tiền, kế toán lập phiếu thu để Kế toán trưởng ký, Thủ quỹ thu tiền và ký sổ quỹ, Kế toán tổng hợp ghi sổ tiền mặt và tiến hành xuất hàng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá: Công ty đã tuân thủ việc chuyển đổi hệ thống chứng từ, sổ sách sang Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hiệu quả phần mềm Kế toán Việt Nam, công tác thu hồi công nợ và tất toán nợ vay ngắn hạn đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ đôi lúc còn chậm trễ, chi phí quản lý kinh doanh (tiếp khách, công tác phí, xăng xe) tăng đều qua các năm chưa được kiểm soát chặt chẽ, và năm 2018 phát sinh chi phí phạt chậm nộp thuế.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán: Phân định rành mạch trách nhiệm kiểm tra chứng từ giữa kế toán tổng hợp và thủ quỹ; tối ưu hóa quy trình nhập liệu và sao lưu dữ liệu trên phần mềm Kế toán Việt Nam.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Xây dựng quy chế kiểm soát định mức chi phí quản lý kinh doanh; rà soát đối chiếu hồ sơ nghiệm thu dự án để ghi nhận doanh thu và giá vốn đúng kỳ; nâng cao tính kịp thời trong kê khai và nộp thuế để tránh phát sinh chi phí phạt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả cụ thể từ thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung:

  • Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 141,64% so với năm 2017 nhờ chiến lược tập trung vào các dự án thi công lắp đặt hệ thống PCCC.
  • Phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu tài chính lành mạnh khi nợ vay ngắn hạn giảm 100% trong năm 2018 (hoàn tất trả nợ vay ngân hàng), chi phí tài chính giảm 84,44%, góp phần đưa lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng trưởng 150,99% so với năm 2017.
  • Chỉ rõ mức tăng của giá vốn hàng bán (176,10% năm 2018) và chi phí quản lý kinh doanh (tăng 23,48% năm 2018), làm cơ sở đề xuất doanh nghiệp cắt giảm chi phí công tác, tiếp khách, sửa chữa xe và kiểm soát giá vật tư đầu vào.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận cập nhật bộ số liệu tài chính thực tế năm 2018 của một doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc thù ngành kỹ thuật PCCC tại địa bàn Thừa Thiên Huế, phản ánh quá trình chuyển đổi thực tế từ Thông tư 200 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ lắp đặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung nghiên cứu dữ liệu chuyên sâu trong phạm vi một năm tài chính (2018) tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật duy nhất; mô hình hạch toán mang tính đặc thù cao do doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào tiến độ các công trình, dự án PCCC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá số liệu chuỗi thời gian các năm tiếp theo để kiểm chứng tính bền vững của tăng trưởng doanh thu sau khi tất toán toàn bộ nợ vay ngắn hạn; mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa nhiều doanh nghiệp thương mại - lắp đặt kỹ thuật trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi nghiên cứu đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp tài liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu theo hai hình thức: bán lẻ trực tiếp và bán hàng theo dự án thi công lắp đặt kỹ thuật.
  • Phần phân tích biến động chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 cung cấp phương pháp tiếp cận số liệu thực tế từ báo cáo tài chính cho các nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào trong năm 2018?
Từ năm 2018, công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Kế toán Việt Nam.

2. Hoạt động tiêu thụ tại công ty gồm những phương thức nào và phương thức nào chiếm ưu thế?
Hoạt động tiêu thụ gồm hai phương thức: Bán hàng theo dự án (thi công, lắp đặt phương tiện PCCC, bảo hộ theo hồ sơ bản vẽ và hợp đồng kinh tế) và Bán lẻ trực tiếp tại kho. Phương thức bán hàng theo dự án là phương thức tiêu thụ chủ yếu, trong khi bán lẻ chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

3. Tại sao chi phí tài chính của công ty năm 2018 giảm mạnh 84,44% so với năm 2017?
Nguyên nhân chủ yếu do công ty đã tập trung trả nợ vay; khoản mục vay ngắn hạn giảm 83,47% trong năm 2017 và giảm toàn bộ 100% trong năm 2018 (về 0 đồng), làm giảm thiểu chi phí lãi vay phát sinh.

4. Khoản mục chi phí khác của công ty năm 2018 phát sinh từ nguyên nhân nào?
Năm 2018, chi phí khác phát sinh thêm 150.000 đồng (tăng 100% so với năm 2017) do công ty phải nộp khoản tiền phạt chậm nộp thuế cho cơ quan quản lý.

5. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động có xu hướng giảm (từ 20 người năm 2016 xuống 19 người năm 2017 và 17 người năm 2018) do thu hẹp khâu bán lẻ. Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (>76%) nhằm phục vụ công tác kỹ thuật, vận chuyển và thi công lắp đặt thiết bị PCCC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Phương Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo các quy định hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, cơ cấu lao động và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Miền Trung trong giai đoạn 2016 – 2018. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí và tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.