Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp phát triển thúc đẩy nhu cầu sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm, dụng cụ đo lường, kiểm nghiệm và hóa chất chuyên dụng trong sản xuất, y tế, giáo dục và nghiên cứu khoa học. Do đó, các đơn vị thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng hóa chất và thiết bị kỹ thuật chiếm vị trí thiết yếu trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra quyết định quản lý phù hợp. Trong hệ thống thông tin quản lý, công tác kế toán đóng vai trò cốt lõi trong việc phản ánh toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận – những chỉ tiêu sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Thiết Bị Thí Nghiệm Á Châu, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các vấn đề hạch toán kế toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ và xác định hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 5 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Thí Nghiệm Á Châu.
  3. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty.
  4. Đánh giá quy trình, thủ tục hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế phát sinh tại đơn vị.
  5. Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng, đánh giá ưu điểm, nhược điểm của bộ máy kế toán; từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH Thiết Bị Thí Nghiệm Á Châu.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Toàn bộ số liệu và dữ liệu kế toán thu thập trong niên độ kế toán năm 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021); thời gian thực tập và khảo sát thực tế diễn ra trong 2 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm doanh thu: Là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông; ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
  • Khái niệm chi phí: Là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn phát sinh trong tương lai, không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Là việc đối trừ giữa toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác với toàn bộ chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp) để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với ban giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ.
  • Phương pháp thu thập và phân tích: Tiếp nhận số liệu kế toán thô từ hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty năm 2021; tiến hành chọn lọc, phân loại và xử lý để đưa vào bài nghiên cứu.
  • Phương pháp thống kê: Tập hợp, hệ thống hóa và trình bày số liệu kế toán theo từng nhóm chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quá trình luân chuyển chứng từ, lập báo cáo và quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành, điều lệ công ty và hồ sơ nội bộ.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống dữ liệu đăng ký kinh doanh chính thức, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ phụ ngân hàng), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính năm 2021 trích xuất từ phần mềm kế toán Misa SME 2022 của công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Thiết Bị Thí Nghiệm Á Châu

Chương 1 cung cấp thông tin tổng quan về pháp lý, tổ chức bộ máy và chính sách kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Tên quốc tế là ASIA LABORATORY INSTRUMENT COMPANY LIMITED (tên viết tắt: ALAIN), mã số thuế 0312894955, thành lập ngày 18/08/2014, vốn điều lệ đăng ký là 5.000 đồng, do Chi cục Thuế Quận Tân Bình quản lý. Trụ sở chính đặt tại 594/23 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, TP.HCM; văn phòng kinh doanh tại 33 Lê Ngã, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.HCM. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Văn Hợi.
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính thuộc mã ngành 4659 (bán buôn máy móc, thiết bị và dụng cụ đo lường ngành công nghiệp, phòng thí nghiệm; bán buôn máy móc, thiết bị y tế). Ngoài ra đơn vị còn đăng ký các ngành: 4669 (bán buôn hóa chất công nghiệp), 3312 (sửa chữa máy móc, thiết bị), 4653 (bán buôn máy nông nghiệp), 4931, 4932, 4933 (vận tải hành khách và hàng hóa đường bộ), 7710 (cho thuê xe có động cơ), 4610 (đại lý, môi giới).
Mã ngành Tên ngành, nghề kinh doanh Chi tiết hoạt động
4659 (Chính) Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Bán buôn máy móc, thiết bị và dụng cụ đo lường ngành công nghiệp, phòng thí nghiệm; bán buôn máy móc, thiết bị y tế
4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Bán buôn hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp (trừ hóa chất nông nghiệp và hóa chất có tính độc hại mạnh, không tồn trữ tại trụ sở)
3312 Sửa chữa máy móc, thiết bị Sửa chữa máy móc, thiết bị ngành công nghiệp (không gia công cơ khí, tái chế phế thải tại trụ sở)
4653 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp Bán buôn máy móc, thiết bị và dụng cụ đo lường ngành nông nghiệp
4931 Vận tải hành khách đường bộ trong nội/ngoại thành Vận tải hành khách bằng đường bộ nhiều hình thức (trừ xe buýt)
4932 Vận tải hành khách đường bộ khác Cho thuê xe có người lái để vận chuyển hành khách
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Vận tải gỗ, nông sản, hàng hóa thông thường khác
7710 Cho thuê xe có động cơ Cho thuê ô tô, xe khách, xe tải và xe có động cơ khác
4610 Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa Đại lý, môi giới (trừ môi giới bất động sản)
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành trực tiếp ba đơn vị cấp dưới: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Giao nhận hàng hóa.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 3 nhân sự cấp dưới gồm: Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ, Kế toán doanh thu, và Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Misa SME 2022 với 10 phân hệ nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Công cụ dụng cụ, Tài sản cố định, Tiền lương, Thuế, và Tổng hợp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với từng phần hành nghiệp vụ:

  • Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý; doanh thu và chi phí liên quan xác định được tương đối chắc chắn; chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
    • Tài khoản sử dụng: TK 511 gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi trên TK 521 gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Tác giả trình bày ba phương pháp tính giá trị xuất kho gồm giá đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO). Hạch toán các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất, hao hụt vượt định mức vào bên Nợ TK 632.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • TK 641 (Chi phí bán hàng): Có 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418) phản ánh chi phí nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Có 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428) phản ánh chi phí nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác:
    • Hoạt động tài chính: Ghi nhận doanh thu trên TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá) và chi phí tài chính trên TK 635 (chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua).
    • Hoạt động khác: Ghi nhận thu nhập khác trên TK 711 (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng) và chi phí khác trên TK 811.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh:
    • Thuế TNDN: Phân định chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập vào bên Có TK 911 và tập hợp toàn bộ giá vốn, chi phí vào bên Nợ TK 911 để kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Thí Nghiệm Á Châu

Nội dung chương 3 đi sâu vào quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm kinh doanh: Công ty thực hiện mua bán, phân phối thiết bị khoa học, dụng cụ tiêu hao và hóa chất kiểm nghiệm nhập khẩu từ Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản.
  • Thực tế hạch toán các phần hành:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng hóa đơn GTGT điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Kế toán doanh thu nhập liệu vào phân hệ Bán hàng trên Misa SME 2022, tự động định khoản Nợ TK 131/111/112 và Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh nghiệp ít phát sinh hàng bán bị trả lại, chủ yếu xử lý các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán theo thỏa thuận hợp đồng.
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; phần mềm tự động tính toán đơn giá xuất và kết chuyển Nợ TK 632 / Có TK 156 vào cuối tháng.
    • Chi phí bán hàng và chi phí QLDN: Chi phí lương, bảo hiểm nhân viên kinh doanh, văn phòng, cước vận chuyển, tiếp khách, khấu hao được tập hợp tương ứng vào TK 641 và TK 642.
    • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phản ánh nghiệp vụ phát sinh lãi tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (TK 515) và phí dịch vụ tài khoản ngân hàng (TK 635); các khoản xử lý tài sản hoặc thu hồi tiền phạt (TK 711, TK 811).
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: Hàng quý tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ quy định; cuối năm tài chính thực hiện quyết toán thuế TNDN trên tờ khai mẫu quy định, kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí qua TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần sau thuế.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Trình bày chi tiết thông qua hệ thống sơ đồ từ Sơ đồ 3.1 đến Sơ đồ 3.8 phản ánh đường đi của chứng từ từ khâu lập, kiểm tra, phê duyệt, nhập liệu máy tính đến lưu trữ hồ sơ.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Nội dung chương 4 đưa ra những nhận định đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp:

  • Cơ sở nhận xét: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Về đội ngũ nhân viên: Quy mô nhân sự phòng kế toán còn mỏng; việc kiêm nhiệm chức danh giữa kế toán công nợ và thủ quỹ có thể dẫn đến rủi ro trong kiểm soát nội bộ tiền mặt.
    • Về công tác quản lý: Việc theo dõi dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được số hóa triệt để theo từng trung tâm chi phí; công tác quản lý tồn kho đối với các mặt hàng hóa chất đòi hỏi điều kiện bảo quản nghiêm ngặt còn gặp khó khăn.
    • Về công tác kế toán: Việc tính giá xuất kho dồn vào cuối kỳ kế toán làm giảm tính tức thời của số liệu giá vốn trong tháng; việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa và chi phí vận chuyển đôi khi chưa kịp thời theo từng lô hàng cụ thể.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ, tách bạch chức năng thủ quỹ với kế toán công nợ, tận dụng tối đa các tính năng tự động của phần mềm Misa SME 2022 để lập báo cáo quản trị định kỳ phục vụ ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp quản trị kinh doanh của một công ty thương mại thiết bị và hóa chất thí nghiệm quy mô nhỏ và vừa tại TP.HCM.
  • Khái quát hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên máy vi tính qua 8 sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán thực tế:
Sơ đồ luân chuyển chứng từ Phần hành nghiệp vụ tương ứng Chứng từ căn cứ chủ yếu
Sơ đồ 3.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Đơn đặt hàng
Sơ đồ 3.2 Kế toán Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho, Bảng tính giá xuất kho
Sơ đồ 3.3 Kế toán Chi phí bán hàng Hóa đơn dịch vụ vận chuyển, Phiếu chi
Sơ đồ 3.4 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp Bảng lương, Hóa đơn mua ngoài, Chứng từ trích khấu hao
Sơ đồ 3.5 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng
Sơ đồ 3.6 Kế toán Chi phí tài chính Giấy báo Nợ ngân hàng, Chứng từ lãi vay/phí ngân hàng
Sơ đồ 3.7 Kế toán Thu nhập khác Biên bản thanh lý, Chứng từ thu tiền khác
Sơ đồ 3.8 Kế toán Chi phí khác Biên bản xử lý tổn thất, Phiếu chi tiền phạt
  • Minh họa chi tiết hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 8211, 8212 đến TK 911 thông qua 12 hình ảnh kết cấu tài khoản chuẩn mực.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thiết bị khoa học.
  • Đưa ra những phân tích thực tế về quy trình xử lý số liệu trên phần mềm Misa SME 2022, làm rõ tính liên thông giữa các phân hệ Kho, Bán hàng, Tiền lương và Tổng hợp.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế gắn liền với 3 nhóm tồn tại cụ thể của doanh nghiệp: tối ưu hóa nhân sự kế toán, chuẩn hóa công tác quản lý và hoàn thiện kỹ thuật hạch toán kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính của một năm kế toán duy nhất (năm 2021). Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi tình hình biến động thị trường trong giai đoạn này, chưa thể hiện được xu hướng biến động dài hạn qua nhiều năm.
    • Thời gian thực tập khảo sát thực tế tại đơn vị là 2 tháng, chủ yếu tập trung vào dữ liệu đã hoàn tất trên sổ sách, chưa quan sát được toàn bộ chu kỳ kiểm kê tài sản lớn cuối năm hoặc đợt quyết toán thuế toàn diện từ cơ quan quản lý nhà nước.
    • Số liệu phân tích phụ thuộc vào mức độ cung cấp tài liệu nội bộ của đơn vị tiếp nhận thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác tính hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu và tối ưu hóa chi phí.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm xây dựng hệ thống định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý, hỗ trợ ra quyết định kinh doanh linh hoạt trong bối cảnh giá cả hàng hóa nhập khẩu biến động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối trường kỹ thuật - kinh tế; minh họa cách thức trình bày cơ sở lý luận kết hợp báo cáo thực tập tại doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm đề tài về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Cung cấp khung sơ đồ luân chuyển chứng từ chuẩn mực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách xử lý tài khoản đối ứng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị và hóa chất: Tham khảo mô hình thiết lập hệ thống danh mục, phân hệ trên phần mềm Misa SME 2022 để theo dõi doanh thu, giá vốn bình quân gia quyền và các khoản chi phí hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết Bị Thí Nghiệm Á Châu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng trực tiếp điều hành, phụ trách 3 vị trí nhân sự cấp dưới gồm: Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ, Kế toán doanh thu và Kế toán kho.

3. Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán nào và gồm những phân hệ chính nào?

Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm Misa SME 2022. Phần mềm bao gồm 10 phân hệ nghiệp vụ chính: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Công cụ dụng cụ, Tài sản cố định, Tiền lương, Thuế và Tổng hợp.

4. Dữ liệu kế toán phục vụ cho bài nghiên cứu được thu thập trong khung thời gian nào?

Số liệu và chứng từ kế toán dùng để phân tích thực trạng trong khóa luận được thu thập cho niên độ kế toán năm 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021) trong đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 2 tháng tại đơn vị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Minh Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Thí Nghiệm Á Châu. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán thương mại trên nền tảng phần mềm Misa SME 2022 tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các hạn chế được chỉ ra về cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm và phương pháp tính giá tồn kho là cơ sở để tác giả đề xuất những kiến nghị hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp.