Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị, xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt nhằm tối đa hóa lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Hệ thống kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác để nhà quản lý phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu. Trong đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm, phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Việt Mỹ năm 2015" do sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Trinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phan Minh Thùy tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiến thức chuyên ngành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Việt Mỹ trong niên độ tài chính năm 2015.
  3. Đối chiếu, so sánh giữa lý luận kế toán theo quy định hiện hành với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để rút ra các ưu điểm và tồn tại.
  4. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Việt Mỹ (Địa chỉ: 33T2 Dương Bá Trạc, Phường 1, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian: Dữ liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015.
  • Phạm vi chuyên môn: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (đối với vật tư, hàng hóa) và phương pháp thực tế đích danh (đối với công trình xây lắp hoàn thành).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung pháp lý và kỹ thuật hạch toán được trích dẫn và vận dụng gồm:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Điều 79 (TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng), Điều 81 (TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), Điều 80 (TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 93 (TK 711 - Thu nhập khác).
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả: Điều 89 (TK 632 - Giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá trị xuất kho: FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền), Điều 92 (TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2), Điều 90 (TK 635 - Chi phí tài chính), Điều 94 (TK 811 - Chi phí khác), Điều 95 (TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế hiện hành TK 8211 và thuế hoãn lại TK 8212), Điều 96 (TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật; tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết tại phòng Kế toán của Công ty Tân Việt Mỹ; trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách phần hành.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý thông tin: Phân tích, tổng hợp số liệu thực tế; đối chiếu, so sánh trực tiếp giữa quy định của chế độ kế toán với thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị; phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối).

Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng); hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111, Sổ chi tiết TK 131, Sổ quỹ tiền mặt); Báo cáo tài chính và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 của đơn vị.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, xác định mục tiêu nghiên cứu gồm hệ thống hóa lý thuyết, khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, so sánh thực tiễn với lý luận và đề xuất kiến nghị. Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Việt Mỹ trong niên độ 2015 dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời khái quát phương pháp nghiên cứu và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung, nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với từng phần hành:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm TK 5211, 5212, 5213), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711).
  • Các khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) kèm các phương pháp tính giá xuất kho; Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tiểu khoản từ TK 6421 đến TK 6428); Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, TK 8211, TK 8212).
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) để xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 3: Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Việt Mỹ

Chương này tổng quan về đơn vị thực tập:

  • Thành lập ngày 04/07/1997, Giấy phép kinh doanh số 052615, Mã số thuế 0301444104, vốn điều lệ 7 tỷ đồng.
  • Lĩnh vực kinh doanh tập trung vào 3 mảng chính: thiết bị kỹ thuật y tế (máy chạy thận nhân tạo, vít tự tiêu, sợi chỉ khâu nội soi, giường bệnh nhân, tủ đựng thuốc... nhập khẩu từ Mỹ, Pháp, Đức, Nhật...); thiết bị phòng thí nghiệm; thiết bị và công trình xây lắp xử lý nước, môi trường (hệ thống xử lý nước thải, máy Ozone, cột lọc nước, hóa chất vi sinh...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật.
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán thiết kế bằng Excel. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch (%)
Vốn chủ sở hữu 8.068.000.000 đ 8.244.000.000 đ +2,18%
Nợ phải trả 10.849.000.000 đ 13.890.000.000 đ +28,03%
Lợi nhuận sau thuế 76.000.000 đ 176.000.000 đ Tăng trưởng

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Tân Việt Mỹ năm 2015

Chương trọng tâm mô tả chi tiết quy trình kế toán thực tế tại đơn vị:

  • Phương thức tiêu thụ: Áp dụng hai phương thức chính:
    1. Bán buôn qua kho: Áp dụng với hàng hóa có kích thước nhỏ, xuất bán thường xuyên. Hàng xuất theo Phiếu xuất kho và xuất Hóa đơn GTGT giao khách hàng.
    2. Bán buôn vận chuyển thẳng: Áp dụng với hàng hóa có kích thước/trọng lượng lớn (máy chạy thận nhân tạo, bồn Inox 1500L, máy bơm) vận chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng; hoặc vật tư đưa thẳng đến công trình xây lắp hệ thống xử lý môi trường.
  • Nghiệp vụ và chứng từ thực tế minh họa:
    • Ví dụ 1 (Doanh thu công trình): Ngày 02/11/2015, bàn giao công trình xử lý chất thải cho Bệnh viện Đa khoa Phúc An Khang theo Hóa đơn GTGT số 0000977: Doanh thu chưa thuế là 45.454.545 đồng, thuế GTGT 10% là 4.545.455 đồng, ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 5111 (45.454.545 đ), Có TK 3331 (4.545.455 đ).
    • Ví dụ 2 (Bán buôn qua kho): Ngày 14/12/2015, xuất bán cho Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh theo PXK số 04/12-HH gồm 01 đầu đốt nội soi (giá vốn 6.500.000 đ) và 01 lưỡi Shaver cắt (giá vốn 4.650.000 đ), tổng giá vốn 11.150.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 1561). Xuất Hóa đơn GTGT số 0000010 với doanh thu chưa thuế 11.905.000 đồng, thuế GTGT 568.095 đồng (Nợ TK 131 / Có TK 5111: 11.905.000 đ, Có TK 3331: 568.095 đ).
    • Ví dụ 3 (Bán hàng thu tiền ngay): Ngày 17/12/2015, bán thiết bị (khởi động từ, timer, đế timer) cho Công ty Cổ phần Hiệp Lợi theo Hóa đơn GTGT số 0000013, thu tiền mặt qua Phiếu thu số 09/12: Doanh thu chưa thuế 1.060.000 đồng, thuế GTGT 10% là 106.000 đồng (Nợ TK 111 / Có TK 5111: 1.060.000 đ, Có TK 3331: 106.000 đ).
  • Hạch toán và ghi sổ: Thể hiện chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5111, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái TK 511; cuối năm kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng sang TK 911 (tổng doanh thu kết chuyển ghi nhận 33.173.000.000 đồng).

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; áp dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; theo dõi chặt chẽ công nợ khách hàng và vật tư theo từng công trình; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng.
  • Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán hoàn toàn trên phần mềm Excel tiềm ẩn rủi ro sai sót dữ liệu khi khối lượng nghiệp vụ tăng; việc theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa tách biệt triệt để ở một số nội dung nhỏ; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ vào cuối kỳ.
  • Kiến nghị: Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp đóng gói; hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết để kiểm soát giá thành từng công trình xây lắp; tuân thủ việc trích lập dự phòng theo quy định nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết và phản ánh các kết quả cụ thể trong công tác kế toán tại đơn vị:

  1. Khái quát đặc điểm tổ chức kế toán:
Tiêu chí Nội dung áp dụng tại Công ty Tân Việt Mỹ
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (trên phần mềm Excel)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Tính giá xuất kho vật tư, hàng hóa Bình quân gia quyền
Tính giá vốn công trình xây lắp Thực tế đích danh theo từng công trình bàn giao
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Tổ chức bộ máy Mô hình kế toán tập trung (Kế toán trưởng, Kế toán kho, Thủ quỹ)
  1. Kết quả hạch toán thực tế:
  • Minh chứng hóa quy trình kế toán bằng bộ chứng từ thực tế năm 2015: Hóa đơn GTGT (số 0000010, 0000013, 0000977), Phiếu xuất kho (04/12-HH, 07/12-HH), Phiếu thu và việc trích xuất số liệu sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111.
  • Phản ánh chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn đối với hai phương thức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng (cho khách hàng mua thương mại và nhà thầu công trình y tế, môi trường).
  1. Đóng góp thực tiễn của đề tài:
  • Chỉ rõ khoảng cách giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực và thực tiễn vận hành tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ - kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng, hoàn thiện hạch toán chi phí và theo dõi giá vốn công trình xây lắp xử lý nước thải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TM & DV Tân Việt Mỹ) trong phạm vi niên độ kế toán năm 2015. Do đặc thù bảo mật số liệu của doanh nghiệp, một số báo cáo chi tiết về chi phí tài chính và thu nhập khác chưa được phản ánh ở mức độ vi mô nhiều kỳ liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh quy trình kế toán tiêu thụ và giá vốn giữa các doanh nghiệp cùng ngành cung ứng thiết bị y tế và môi trường; nghiên cứu tác động của việc số hóa và triển khai phần mềm kế toán chuyên biệt đến hiệu quả kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp thương mại kết hợp thi công xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Cung cấp mẫu nghiên cứu thực tế về phần hành kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật: Tham khảo cách thức luân chuyển chứng từ, tổ chức sổ Nhật ký chung trên Excel, và phương pháp hạch toán kết hợp giữa bán buôn qua kho với bán buôn vận chuyển thẳng cho các dự án lắp đặt thiết bị.
  • Phần giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 4.1 đến 4.6), quy trình xử lý thực tế đích danh giá vốn công trình xây lắp và các trích đoạn sổ kế toán đối chiếu (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM & DV Tân Việt Mỹ áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán thiết kế bằng Excel.

2. Quy trình bán buôn vận chuyển thẳng tại công ty được kế toán ghi nhận doanh thu vào thời điểm nào? Đối với hàng hóa thương mại vận chuyển thẳng, doanh thu được ghi nhận khi có xác nhận từ khách hàng về lô hàng đã nhận tại kho của họ, đồng thời kế toán lập Hóa đơn GTGT và khách hàng chấp nhận thanh toán. Đối với vật tư đưa vào công trình, doanh thu được ghi nhận sau khi hoàn thành lắp đặt, vận hành thử nghiệm, hai bên ký biên bản bàn giao công trình và kế toán xuất Hóa đơn GTGT.

3. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho tại Công ty Tân Việt Mỹ được thực hiện ra sao? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền đối với các loại vật tư xuất dùng cho công trình và hàng hóa xuất bán qua kho; đối với các công trình xây lắp hoàn thành, giá vốn được xác định theo phương pháp thực tế đích danh trên cơ sở tập hợp toàn bộ chi phí vật tư đã xuất cho công trình đó.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức như thế nào? Phòng Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho và Thủ quỹ.

5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 của công ty phát sinh từ những mảng hoạt động nào? Gồm 2 mảng chính: (1) Cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật y tế (máy chạy thận nhân tạo, đầu đốt nội soi, vít tự tiêu...), thiết bị thí nghiệm và xử lý môi trường; (2) Xây lắp, lắp đặt hệ thống thiết bị y tế và các công trình xử lý chất thải, nước thải môi trường tại các bệnh viện, trường học và nhà máy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM & DV Tân Việt Mỹ năm 2015, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ Nhật ký chung đối với đặc thù kinh doanh thiết bị y tế và xây lắp môi trường. Các nhận xét, đánh giá và đề xuất trong khóa luận mang tính thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh tương tự.