phần mở đầu bao gồm ba chương cụ thể sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Chƣơng 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Hoàng Ân. Chƣơng 3: Nhận xét và kiến nghị. Do kinh nghiệm thực tế của em không nhiều, tất cả những hiểu biết về đề tài em chọn đều là kiến thức lý thuyết nên đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, em rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý của giáo viên hướng dẫn và các anh chị phòng kế toán của DNTN Hoàng Ân để em có thể hoàn thiện, nâng cao kiến thức của mình và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của em một cách tốt nhất. SVTH: Đinh Thị Thủy Tiên LỚP: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp 3 GVHD: ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
Khái niệm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được xác định dựa trên các nguyên tắc kế toán cơ bản như sau: Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền. Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí hợp lý.
Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. - Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. - Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: Đảm bảo tính hợp pháp của các chứng từ, hợp đồng kinh tế,…chứng minh sự phát sinh của doanh thu. Phản ánh chính xác, kịp thời khoản doanh thu hiện có tại doanh nghiệp theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, phù hợp và thận trọng của chế độ kế toán Việt Nam. Đồng thời theo dõi từng khoản mục doanh thu vào sổ sách kế toán. Nhiệm vụ của kế toán chi phí: Ghi chép, mở sổ chi tiết theo dõi đầy đủ các khoản chi phí phát sinh và tiến hành tập hợp, phân bổ các khoản chi phí một cách hợp lý nhất.
Tuân thủ quy tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và hạch toán chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp. SVTH: Đinh Thị Thủy Tiên LỚP: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: ThS.
Ngô Thị Mỹ Thúy 1. Ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp có ý nghĩa rất là quan trọng trong việc: Đánh giá kết quả lãi hay lỗ của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định. Cung cấp các thông tin cho nhà quản trị phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, để đưa ra các phương án kinh doanh hiệu quả nhất.
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Bán hàng là bán sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,… Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa cũng như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. (Tại đoạn 10 của Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác) - Doanh thu cung cấp dịch vụ xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Chứng từ, sổ sách sử dụng. - Chứng từ : Hóa đơn GTGT (do nhà cung cấp lập - nếu doanh nghiệp này thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
SVTH: Đinh Thị Thủy Tiên LỚP: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp 5 GVHD: ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy Phiếu xuất kho. Ngoài ra còn có một số chứng từ khác như bảng kê bán lẻ hàng hóa hoặc những chứng từ thanh toán khác như phiếu thu, giấy báo có,… - Sổ sách: Sổ chi tiết TK 511, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511 1. Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản 511 này có sáu tài khoản cấp 2: Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”. Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”. Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”. Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”. Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”. - Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 511: Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.
Nếu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ, ta phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. - Nội dung và kết cấu tài khoản 511: Tài khoản 511 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất – Doanh thu bán sản phẩm, hàng khẩu phải nộp tính trên doanh thu hóa, cung cấp dịch vụ của doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ. nghiệp thực hiện trong kỳ.
– Khoản chiết khấu thương mại. – Khoản giảm giá hàng bán. – Trị giá hàng bán bị trả lại. – Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. SVTH: Đinh Thị Thủy Tiên LỚP: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp 6 GVHD: ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy 1. Phƣơng pháp hạch toán.
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT: Nợ TK 111, TK 112, TK 131,…: Tổng giá thanh toán. Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. - Khi xuất sản phẩm, hàng hóa để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT: Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. - Khi bán hàng hóa theo phương pháp trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT: Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng. Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện. - Khi hàng hóa giao cho đại lý bán được, căn cứ bảng kê hóa đơn bán ra của hàng hóa đã bán do bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về: Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế GTGT: Nợ TK 111, TK 112, TK 131,…: Tổng giá trị thanh toán. Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. - Cuối kỳ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại vào doanh thu thực tế để xác định doanh thu thuần: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có TK 521: Chiết khấu thương mại. Có TK 532: Giảm giá hàng bán.
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại.