Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Ân" được thực hiện bởi sinh viên Đinh Thị Thủy Tiên (MSSV: 1054030586, Lớp 10DKNH01), dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM vào năm 2014.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả lập luận rằng hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa nhằm đạt mục tiêu sinh lời và tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả này phụ thuộc trực tiếp vào công tác kiểm soát các khoản chi phí, doanh thu và việc tính toán chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò bảo đảm tính đúng đắn, trung thực và độ tin cậy của thông tin tài chính, giúp ban giám đốc có cái nhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh để đưa ra các quyết định quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Khái quát, tổng hợp những lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Hoàng Ân.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Ân, địa chỉ số 1/9 Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014; số liệu kế toán chi tiết được thu thập và phân tích trọng tâm là số liệu Quý 4 năm 2013, kết hợp số liệu tổng hợp giai đoạn 2011 – 2013.
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu quy trình hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", đặc biệt là đoạn 10 quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận: Nguyên tắc cơ sở dồn tích (doanh thu và chi phí ghi nhận tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (doanh thu ghi nhận phải tương ứng với chi phí tạo ra doanh thu đó), nguyên tắc thận trọng (ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn) và nguyên tắc nhất quán trong tính giá hàng tồn kho.
  • Quy định của pháp luật thuế liên quan: Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Thuế Xuất khẩu.

Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh được tác giả tổng hợp từ lý thuyết chuẩn mực gồm 6 bước tính toán:

STT Chỉ tiêu Công thức xác định
1 Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu
2 Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
3 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (Lợi nhuận gộp + Doanh thu HĐTC) - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN + Chi phí tài chính)
4 Lợi nhuận khác Thu nhập khác - Chi phí khác
5 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
6 Lợi nhuận sau thuế TNDN Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN

Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng phối hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và các chuyên viên làm công tác kế toán – tài chính tại DNTN Hoàng Ân nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức vận hành bộ máy kế toán và phương thức quản lý hoạt động kinh doanh gas.
  2. Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận, thu thập dữ liệu từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  3. Phương pháp phân tích: Thống kê, xử lý, so sánh và đối chiếu các số liệu kế toán phát sinh thực tế, từ đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế phát sinh tại DNTN Hoàng Ân trong Quý 4 năm 2013 và chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý luận theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 14 đối với các phần hành kế toán kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Làm rõ khái niệm, điều kiện ghi nhận, chứng từ và kết cấu tài khoản sử dụng. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán qua TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); Doanh thu hoạt động tài chính hạch toán qua TK 515 (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia); Thu nhập khác hạch toán qua TK 711 (thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích nguyên tắc phản ánh và phương pháp kết chuyển cuối kỳ của 3 khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531) và Giảm giá hàng bán (TK 532). Đồng thời, trình bày kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332) và thuế xuất khẩu (TK 3333) ghi giảm doanh thu bán hàng.
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO) và bình quân gia quyền.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tài khoản cấp 2 theo dõi chi phí nhân viên (TK 6411), vật liệu bao bì (TK 6412), dụng cụ đồ dùng (TK 6413), khấu hao TSCĐ (TK 6414), bảo hành (TK 6415), dịch vụ mua ngoài (TK 6417) và chi phí bằng tiền khác (TK 6418).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tài khoản cấp 2 theo dõi chi phí nhân viên quản lý (TK 6421), vật liệu (TK 6422), đồ dùng văn phòng (TK 6423), khấu hao TSCĐ (TK 6424), thuế, phí, lệ phí (TK 6425), dự phòng (TK 6426), dịch vụ mua ngoài (TK 6427) và chi phí bằng tiền khác (TK 6428).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền vay, chi phí chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá.
    • Chi phí khác (TK 811): Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phân định giữa chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu cuối kỳ thông qua TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Hoàng Ân

Chương này đi sâu vào việc khảo sát mô hình tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm đơn vị nghiên cứu: DNTN Hoàng Ân thành lập ngày 18/12/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4101007450 (đăng ký thay đổi lần thứ 4 số 0303141088 ngày 23/09/2010), có trụ sở tại số 1/9 Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP.HCM do ông Nguyễn Thế Nhân làm Giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh gồm mua bán khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG - sản phẩm chủ lực là gas Hoàng Ân Petro dạng bình và bồn), vận tải gas bằng ô tô, kinh doanh bếp gas (bếp mini, bếp đôi) và phụ kiện ngành gas (van gas, dây dẫn gas).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán:
    • Mô hình quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành 5 bộ phận: Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kho.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VND; tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo phương pháp FIFO.
    • Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Accom Accounting. Hệ thống Báo cáo tài chính lập định kỳ gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính.
  • Thực tiễn hạch toán các phần hành: Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết, sổ cái và định khoản nghiệp vụ phát sinh trong Quý 4/2013 đối với:
    • Doanh thu bán hàng (bán gas bình, gas bồn, phụ kiện) ghi nhận qua TK 511; doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi qua TK 515; thu nhập khác qua TK 711.
    • Các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại qua TK 521, hàng bán bị trả lại qua TK 531, giảm giá hàng bán qua TK 532).
    • Chi phí giá vốn hàng bán qua TK 632; chi phí bán hàng (lương nhân viên giao hàng, chi phí xăng xe vận chuyển gas) qua TK 641; chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642; chi phí thuế TNDN qua TK 8211.
    • Nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 và quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên phần mềm Accom Accounting.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả xây dựng kết cấu chương 3 thành các phần đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Về tình hình hoạt động: Doanh nghiệp duy trì được nguồn khách hàng ổn định tại địa bàn Quận Gò Vấp và Quận 12; bảo đảm chất lượng sản phẩm gas xuất kho; tuy nhiên chịu áp lực lớn từ sự biến động giá gas thị trường và sự cạnh tranh gia tăng trong giai đoạn 2011 – 2013.
    • Về tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; phần mềm kế toán Accom Accounting hỗ trợ tốt việc tự động hóa khâu ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và trích xuất Báo cáo tài chính. Tuy vậy, công tác quản lý chứng từ, theo dõi chi phí chi tiết và quy trình đối chiếu công nợ vẫn còn những hạn chế mang tính thủ công.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị về hoạt động kinh doanh: Mở rộng thị trường tiêu thụ gas bồn cho các cơ sở sản xuất, tăng cường dịch vụ hậu mãi và bảo trì kỹ thuật an toàn gas để giữ chân khách hàng.
    • Kiến nghị về công tác kế toán chung: Nâng cấp, chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ gốc đầu vào trước khi nhập liệu phần mềm; tối ưu hóa việc phân quyền dữ liệu trên phần mềm kế toán Accom Accounting.
    • Kiến nghị hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh (gas bình, bếp gas, phụ kiện); theo dõi chặt chẽ các khoản chiết khấu bán hàng; thiết lập quy trình kiểm kê định kỳ hàng tồn kho để bảo đảm tính chuẩn xác của giá vốn hàng bán (TK 632).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán tài chính tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Các dữ kiện thực tế được tổng hợp có hệ thống:

Nội dung kế toán Chính sách áp dụng tại DNTN Hoàng Ân
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức ghi sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính
Phần mềm kế toán sử dụng Accom Accounting
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Khấu hao theo đường thẳng
Nguyên tắc hạch toán tỷ giá ngoại tệ Nhập trước xuất trước (FIFO)
Mặt hàng kinh doanh chủ lực Khí dầu mỏ hóa lỏng (gas bình Hoàng Ân Petro, gas bồn), bếp gas, phụ kiện

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bám sát hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế từ việc lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ (Bảng 2.2) đến quy trình nhập liệu trên phần mềm Accom Accounting và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh Quý 4/2013 (Sơ đồ 2.4).
  • Tự chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý chi phí và theo dõi doanh thu của doanh nghiệp tư nhân thương mại, từ đó đề xuất các nhóm kiến nghị có tính ứng dụng thực tế đối với DNTN Hoàng Ân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được tác giả nhìn nhận:

  • Tác giả thừa nhận kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, các phân tích chủ yếu dựa trên kiến thức lý thuyết đã học nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong phạm vi thời gian thực tập ngắn (từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014) và số liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào Quý 4 năm 2013 của một doanh nghiệp tư nhân cụ thể, chưa bao quát biến động tài chính của cả năm hoặc chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc khảo sát chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm để đánh giá chính xác tác động của biến động giá gas thế giới đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp; đồng thời mở rộng phạm vi so sánh hiệu quả tổ chức kế toán giữa các phần mềm kế toán khác nhau trong ngành phân phối LPG.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp và Kế toán Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mặt hàng có tính chất đặc thù (như khí dầu mỏ hóa lỏng, chất đốt, phụ kiện kỹ thuật).
  • Những phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm: Bảng danh mục phân loại hệ thống chứng từ kế toán (Bảng 2.2); Quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung vi tính hóa trên phần mềm Accom Accounting (Sơ đồ 2.3); và sơ đồ luân chuyển tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 (Sơ đồ 1.1 và Sơ đồ 2.4).

Câu hỏi thường gặp

DNTN Hoàng Ân áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Accom Accounting.

Phương pháp quản lý hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại DNTN Hoàng Ân là gì?

DNTN Hoàng Ân hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính đơn giá và giá trị hàng hóa xuất kho trong kỳ kế toán.

Bộ máy kế toán của DNTN Hoàng Ân được tổ chức theo hình thức nào và gồm những bộ phận nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán, gồm 6 chức danh công việc: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng và Thủ quỹ.

Danh mục sản phẩm kinh doanh chính của DNTN Hoàng Ân gồm những mặt hàng nào?

Theo Bảng 2.1 của khóa luận, danh mục kinh doanh của doanh nghiệp gồm khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (gas bồn và gas bình với sản phẩm chủ lực là gas Hoàng Ân Petro), bếp gas (bếp mini, bếp đôi) và phụ kiện ngành gas (dây dẫn gas, van gas). Ngoài ra doanh nghiệp còn kinh doanh dịch vụ vận tải gas bằng ô tô.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp được tổng hợp từ các nhóm tài khoản doanh thu và chi phí nào?

Báo cáo được lập trên cơ sở kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh", gồm: Bên Có tập hợp doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711); Bên Nợ tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 8211). Kết quả chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển về TK 421.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thủy Tiên đã trình bày toàn diện cơ sở lý thuyết và khảo sát chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Hoàng Ân trong Quý 4 năm 2013 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Công trình làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ kinh doanh gas trên phần mềm Accom Accounting theo hình thức Nhật ký chung, phản ánh đầy đủ từ khâu luân chuyển chứng từ đến kết chuyển tài khoản xác định lợi nhuận. Các đánh giá và kiến nghị được tác giả đúc kết bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp tư nhân thương mại, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.