Luận văn Dược sĩ: Phân tích đấu thầu thuốc tập trung Sở Y tế Lạng Sơn 2019

Phân tích chi tiết kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Lạng Sơn năm 2019. Đánh giá hiệu quả, minh bạch và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đấu thầu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2020

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích kết quả đấu thầu thuốc tập trung Lạng Sơn 2019

Đấu thầu thuốc tập trung là hình thức mua sắm thuốc được quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT. Sở Y tế Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu, cung ứng thuốc cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh. Năm 2019, công tác này được thực hiện theo quy trình quy định. Kết quả đấu thầu tập trung thuốc cấp địa phương bao gồm danh mục thuốc trúng thầu, giá trúng thầu và số lượng dự kiến sử dụng. Các cơ sở y tế cam kết sử dụng tối thiểu 80% số lượng trúng thầu được phân bổ. Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy nhiều vấn đề tồn tại. Tỷ lệ thực hiện so với kết quả trúng thầu chưa đạt yêu cầu đặt ra. Việc phân tích kết quả giúp đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu. Đồng thời xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải thiện. nghiên cứu được thực hiện tại Sở Y tế Lạng Sơn với dữ liệu năm 2019. Đề tài thuộc luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I của Trường Đại học Dược Hà Nội.

1.1. Hệ thống y tế tỉnh Lạng Sơn và điều kiện tự nhiên

Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Địa hình chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại khó khăn. Hệ thống y tế tỉnh bao gồm Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các bệnh viện chuyên khoa, trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã. Công tác tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc được thực hiện tập trung tại Sở Y tế. Các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn sử dụng thuốc từ kết quả đấu thầu tập trung. Điều kiện địa lý ảnh hưởng đến công tác vận chuyển, bảo quản thuốc.

1.2. Quy định pháp lý về đấu thầu mua thuốc tập trung

Đấu thầu mua thuốc được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp lý. Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Luật Đấu thầu 2013 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp. Quy trình tổ chức đấu thầu tập trung cấp địa phương do Sở Y tế chủ trì. Phân nhóm gói thầu theo tiêu chí kỹ thuật và nhóm tác dụng dược lý.

II. Phân tích các vấn đề trong thực hiện kết quả đấu thầu thuốc

Kết quả phân tích tại Lạng Sơn năm 2019 cho thấy nhiều vấn đề tồn tại. Tỷ lệ giá trị thực hiện dưới 80% so với giá trị trúng thầu là vấn đề phổ biến. Tại các tỉnh khác, tình hình tương tự: Hà Nội năm 2016 chỉ đạt 64,8%, Nghệ An 2017-2018 đạt 40,3%. Nhiều khoản mục thuốc trúng thầu không được sử dụng gây lãng phí nguồn lực. Tại Nghệ An, 417/2089 khoản mục không sử dụng chiếm 19,96%. Tại Bắc Giang năm 2017, 225 thuốc không được mua chiếm 19,5%. Ngược lại, một số mặt hàng lại vượt quá 120% so với số lượng trúng thầu. Nhóm thuốc biệt dược gốc có tỷ lệ thực hiện cao hơn thuốc Generic. Nhóm thuốc cổ truyền, dược liệu và vitamin khoáng chất cũng có tỷ lệ thực hiện thấp. Đường tiêm truyền đạt tỷ lệ khoản mục thực hiện 93,7%, đường uống đạt 88,3%. Giá trị sử dụng đường tiêm truyền đạt 60,4%, đường uống đạt 53,3%.

2.1. Vấn đề tỷ lệ thực hiện dưới 80 và thuốc không sử dụng

Quy định yêu cầu cơ sở y tế sử dụng tối thiểu 80% số lượng trúng thầu. Thực tế nhiều đơn vị không đạt yêu cầu này. Thuốc trúng thầu không sử dụng gây lãng phí lớn. Thời gian tổ chức đấu thầu kéo dài tốn nhiều chi phí. Nhà thầu phải chịu thêm chi phí bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Việc chuẩn bị hàng hóa không được sử dụng gây thiệt hại. Hiện chưa có chế tài xử lý cơ sở khám chữa bệnh không sử dụng đủ cam kết.

2.2. Vấn đề thực hiện vượt 120 và cơ cấu thuốc theo đường dùng

Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định không được sử dụng vượt 120% kết quả trúng thầu. Tuy nhiên nhiều mặt hàng đã mua hết số lượng hợp đồng. Việc mua bổ sung cần thực hiện theo quy định mua sắm trực tiếp. Phân tích theo đường dùng cho thấy đường tiêm truyền có tỷ lệ khoản mục thực hiện cao hơn đường uống. Giá trị sử dụng thuốc tiêm truyền cũng lớn hơn do giá thành cao hơn. Cần cân đối cơ cấu thuốc theo đường dùng trong đấu thầu.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả đấu thầu thuốc tập trung

Nhiều giải pháp được đề xuất để nâng cao hiệu quả đấu thầu thuốc. Thứ nhất, cần hoàn thiện quy trình lập dự toán và xác định nhu cầu sử dụng thuốc. Các cơ sở y tế phải khảo sát thực tế lâm sàng kỹ lưỡng trước khi lập kế hoạch. Thứ hai, áp dụng hệ thống quản lý thông tin thuốc tập trung. Công nghệ thông tin giúp theo dõi, giám sát việc sử dụng thuốc theo kết quả trúng thầu. Thứ ba, xây dựng cơ chế đánh giá nhà thầu toàn diện hơn. Tiêu chí đánh giá cần bao gồm năng lực cung ứng, chất lượng dịch vụ. Thứ tư, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác đấu thầu. Kỹ năng phân tích thị trường, đánh giá hồ sơ dự thầu cần được cải thiện. Thứ năm, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kết quả đấu thầu. Cần có chế tài xử lý nghiêm các vi phạm. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế cũng là giải pháp hữu ích.

3.1. Hoàn thiện quy trình lập dự toán và quản lý thông tin

Quy trình lập dự toán cần dựa trên dữ liệu sử dụng thuốc thực tế. Phân tích lịch sử kê đơn, tỷ lệ bệnh tật tại địa phương. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung cho toàn tỉnh. Phần mềm quản lý giúp theo dõi tồn kho, đặt hàng và giám sát sử dụng. Kết nối thông tin giữa Sở Y tế và các cơ sở khám chữa bệnh. Dữ liệu thời gian thực hỗ trợ ra quyết định chính xác.

3.2. Nâng cao năng lực và tăng cường giám sát thực hiện

Đào tạo cán bộ đấu thầu về kỹ năng lập hồ sơ mời thầu. Hướng dẫn đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định mới. Xây dựng tiêu chí đánh giá nhà thầu bao gồm năng lực cung ứng bền vững. Tăng cường kiểm tra định kỳ việc thực hiện kết quả trúng thầu. Công khai minh bạch thông tin đấu thầu trên cổng thông tin điện tử. Xử lý vi phạm kịp thời để răn đe, phòng ngừa.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Lạng Sơn năm 2019 đã hoàn thành. Kết quả cho thấy công tác đấu thầu cơ bản đáp ứng nhu cầu cung ứng thuốc. Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục. Tỷ lệ thực hiện so với kết quả trúng thầu chưa đạt kỳ vọng. Thuốc biệt dược gốc có tỷ lệ sử dụng cao hơn Generic. Đường tiêm truyền được ưu tiên sử dụng hơn đường uống. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện quy trình và nâng cao năng lực.Ứng dụng hệ thống quản lý thông tin giúp giám sát hiệu quả. Đào tạo cán bộ và tăng cường thanh tra là biện pháp cần thiết. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác đấu thầu thuốc tại các tỉnh miền núi. Mô hình phân tích có thể áp dụng cho các địa phương khác. Cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá tác động của các giải pháp đề xuất.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tế về hiệu quả đấu thầu thuốc. Kết quả giúp Sở Y tế Lạng Sơn đánh giá lại công tác mua sắm thuốc. Bài học kinh nghiệm rút ra có giá trị cho các tỉnh tương tự. Mô hình phân tích có thể áp dụng rộng rãi cho đấu thầu tập trung cấp địa phương. Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực y tế công.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và triển khai áp dụng

Nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi và thời gian theo dõi. Đánh giá tác động của các giải pháp sau khi triển khai thí điểm. So sánh hiệu quả giữa các mô hình đấu thầu khác nhau. Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thuốc của bác sĩ.Ứng dụng công nghệ blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng thuốc. Hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm đấu thầu thuốc tiên tiến.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Vũ thị thu phương phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế lạng sơn năm 2019 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Kết quả trúng thầu đấu thầu tập trung thuốc 1. Quy định về đấu thầu mua thuốc Khái niệm về đấu thầu: Luật đấu thầu 43 đã định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [11]. Luật đấu thầu 43 (Mục 3, chương 5) và Nghị định 63 (Mục 3, Chương 7) đã có quy định cụ thể về việc mua thuốc, vật tư y tế.

Đây là một điểm nhấn quan trọng đối với việc tổ chức đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Điều này thể hiện rõ sự quan tâm của Quốc hội và Chính phủ đến vấn đề đấu thầu thuốc trong giai đoạn hiện nay [11], [12]. Các hình thức lựa chọn nhà thầu: Hiện nay có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu như sau [11], [12], [13]: Bảng 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu STT Hình thức Phạm vi áp dụng 1 Đấu thầu rộng rãi Không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự.

Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ 2 Đấu thầu hạn chế thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Hạn mức áp dụng: không quá 01 tỷ đồng. Áp dụng trong trường hợp đặc biệt: gói thầu mua 3 Chỉ định thầu thuốc để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách 3 STT Hình thức Phạm vi áp dụng Hạn mức áp dụng: gói thầu có giá trị của gói Chào hàng cạnh thầu không quá 05 tỷ đồng với quy trình thông 4 tranh thường; không quá 1 tỷ đồng với quy trình rút gọn Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án mua sắm 5 Mua sắm trực tiếp khác. Áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, 6 Tự thực hiện tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai nhà sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc 7 Đàm phán giá hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù. Hình thức thường được áp dụng đối với đấu thầu mua thuốc tập trung là đấu thầu rộng rãi để đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch. Phân nhóm trong các gói thầu mua thuốc Thông tư số 11 quy định rất cụ thể về đấu thầu thuốc. Trong đó có việc phân chia gói thầu và nhóm thuốc [13]: * Gói thầu thuốc generic Mỗi DMT generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu.

Việc phân chia các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép như sau: 4 Bảng 1. Phân nhóm thuốc generic Phân Tiêu chuẩn phân nhóm nhóm + Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU- GMP hoặc PIC/s-GMP tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia; Nhóm 1 + Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do BYT Việt Nam cấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại nước tham gia ICH hoặc Australia Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU- Nhóm 2 GMP hoặc PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH và Australia Nhóm 3 Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP được BYT Việt Nam cấp giấy chứng nhận; Nhóm 4 Thuốc có chứng minh tương đương sinh học do BYT công bố Nhóm 5 Thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này * Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị Gồm các thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục do BYT công bố. * Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Được phân chia thành 02 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật và công nghệ được cấp phép như sau: 5 Bảng 1. Phân nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Phân Tiêu chuẩn phân nhóm nhóm Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP cho thuốc cổ Nhóm 1 truyền, thuốc dược liệu và được BYT Việt Nam cấp giấy chứng nhận; Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất chưa được BYT Việt Nam cấp giấy chứng Nhóm 2 nhận đạt tiêu chuẩn WHO- GMP 1.

Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc hiện nay: Thông tư số 09 và 11 quy định ba hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập như sau [14], [13]: - Đấu thầu tập trung cấp Quốc gia, đàm phán giá - Đấu thầu tập trung cấp địa phương - Cơ sở y tế tự tổ chức lựa chọn nhà thầu Phương thức đấu thầu tập trung có nhiều ưu điểm như: giúp tiết kiệm thời gian đấu thầu thuốc cho các cơ sở y tế, giúp danh mục và giá thuốc được thống nhất chung trong toàn tỉnh, hoạt động đấu thầu được tập trung và chuyên nghiệp hóa, tăng cường hiệu quả của công tác quản lý thuốc trên địa bàn… Song bên cạnh đó, việc đấu thầu tập trung thuốc bộc lộ một số hạn chế: Thời gian tổ chức đấu thầu kéo dài; dự đoán nhu cầu sử dụng thuốc cho năm kế hoạch của cơ sở y tế gặp nhiều khó khăn (do cơ cấu bệnh tật, thói quen sử dụng thuốc tại nhiều đơn vị là khác nhau), việc phối hợp công tác giữa Sở Y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định mất nhiều thời gian… 6 1. Quy trình đấu thầu tập trung thuốc cấp địa phương Cơ sở Y tế Kiểm tra giám sát Đơn vị mua sắm TT thuốc Xây dựng, tổng hợp nhu Tổ chức lựa chọn nhà thầu cầu sử dụng thuốc Hoàn thiện, ký kết, thanh Công khai kết quả lựa chọn toán hợp đồng cung cấp nhà thầu, ký thỏa thuận thuốc khung Hình 1. Quy trình đấu thầu tập trung cấp địa phương 1. Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc đã trúng thầu Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn vị KCB và nhà thầu thực hiện ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng trong khoảng thời gian quy định.

Thông tư 11 quy định rất rõ trách nhiệm của cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu khi thực hiện hợp đồng, cụ thể tại tại Điều 28 [13]: - Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký. - Cơ sở y tế được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung trong trường hợp: + Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị; + Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhưng chưa được cấp lại) hoặc thuốc 7 bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh Mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu; + Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh. Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở y tế vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung thì phải báo cáo đơn vị mua thuốc tập trung để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương [13]. Một số văn bản pháp lý liên quan Hiện nay việc mua thuốc sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả phải thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật.

Các văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực đấu thầu thuốc bao gồm: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định một số điều và hướng dẫn thi hành Luật dược; Khi Luật đấu thầu số 43 và Nghị định 63 triển khai thực hiện, hàng loạt các văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc phải được sửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, mở ra một chương mới cho đấu thầu thuốc tiến tới đạt được mục tiêu “mua thuốc chất lượng, giá cả hợp lý”. Ngày 11/5/2016, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 11/2016/TT-BYT Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. 8 Đồng thời, ngày 05/5/2016, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 09/2016/TT- BYT về việc Ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá và Thông tư 10/2016/TT-BYT về việc Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ