Tổng quan nghiên cứu
Kinh phí mua thuốc thường chiếm từ 30% đến 40% tổng ngân sách hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh, trong đó một phần đáng kể có nguy cơ bị lãng phí do việc lựa chọn và cung ứng thuốc chưa thực sự tối ưu. Tại Trung tâm Y tế thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – một cơ sở y tế đa chức năng hạng III tiếp nhận khoảng 100.000 lượt khám chữa bệnh mỗi năm với quy mô quản lý 33 trạm y tế xã phường và 2 phòng khám đa khoa khu vực – tổng chi phí sử dụng thuốc trong năm 2023 đạt hơn 10,171 tỷ đồng. Việc xây dựng danh mục thuốc trước đây chủ yếu dựa trên thói quen kê đơn và nhu cầu phát sinh thực tế mà chưa ứng dụng toàn diện các công cụ phân tích kinh tế dược chuyên sâu, dẫn đến nguy cơ mất cân đối cơ cấu chi tiêu y tế.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu cốt lõi: mô tả toàn diện cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng trong năm 2023 và phân tích danh mục này theo phương pháp ABC, VEN cùng ma trận kết hợp ABC/VEN. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi toàn bộ dữ liệu sử dụng thuốc từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 tại Trung tâm Y tế thành phố Hạ Long. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp bức tranh định lượng rõ nét về mối tương quan giữa cơ cấu tiêu dùng thuốc và mô hình bệnh tật với 85.422 lượt bệnh nhân, làm cơ sở khoa học để Hội đồng Thuốc và Điều trị cắt giảm nhóm thuốc chi phí cao nhưng không thiết yếu (nhóm AN) xuống dưới mức 5%, nâng cao chỉ số an toàn - hợp lý - hiệu quả kinh tế trong quản trị nguồn quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị cung ứng dược phẩm bệnh viện theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, kết hợp danh mục thanh toán BHYT ban hành theo Thông tư số 20/2022/TT-BYT và Thông tư số 05/2015/TT-BYT. Khung phân tích kinh tế dược tập trung vào ba công cụ nền tảng:
- Phân tích ABC (Quy luật Pareto 80/20): Phân định toàn bộ danh mục thành ba nhóm giá trị tiêu thụ lũy kế. Nhóm A chiếm khoảng 75% - 80% tổng ngân sách nhưng chỉ chiếm 10% - 20% số khoản mục; nhóm B chiếm khoảng 15% ngân sách với 10% - 20% khoản mục; nhóm C chiếm khoảng 5% ngân sách còn lại nhưng chiếm tới 60% - 80% tổng số khoản mục.
- Phân tích VEN: Phân loại thuốc theo mức độ ưu tiên lâm sàng gồm thuốc sống còn (V - Vital) phục vụ cấp cứu và duy trì sự sống; thuốc thiết yếu (E - Essential) điều trị các bệnh lý phổ biến trong mô hình bệnh tật; thuốc không thiết yếu (N - Non-essential) dành cho các bệnh nhẹ hoặc thuốc bổ trợ có hiệu quả điều trị chưa khẳng định rõ.
- Ma trận tích hợp ABC/VEN: Kết hợp hai chiều ma trận tạo thành 9 phân nhóm chuyên biệt (AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN), trong đó nhóm AN là trọng tâm kiểm soát nghiêm ngặt nhằm tránh lãng phí ngân sách mua sắm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên cơ sở hồi cứu toàn bộ dữ liệu tiêu thụ thuốc sẵn có từ hệ thống phần mềm quản lý xuất - nhập - tồn, báo cáo tài chính dược và danh mục thuốc trúng thầu năm 2023 tại đơn vị.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 359 khoản mục thuốc hóa dược và thuốc đông y/thuốc từ dược liệu phát sinh sử dụng trong giai đoạn từ 01/01/2023 đến 31/12/2023. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, thu thập 100% các dữ liệu liên quan đến tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, đơn giá trúng thầu và số lượng thực tế sử dụng. Nghiên cứu loại trừ các vị thuốc y học cổ truyền chưa qua chế biến thành phẩm.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ABC/VEN kết hợp ma trận là vì đây là công cụ chuẩn hóa quốc tế do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị, cho phép lượng hóa chính xác các nhóm thuốc tiêu tốn nhiều ngân sách nhưng mức độ ưu tiên lâm sàng thấp. Dữ liệu được làm sạch, xử lý đơn giá bình quân gia quyền và tổng hợp trên phần mềm chuyên dụng thông qua công thức tính giá trị tiêu thụ tổng quát $C_i = g_i \times q_i$, liên kết trực tiếp với dữ liệu 15 chương bệnh theo phân loại quốc tế ICD-10.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Tổng kết dữ liệu tiêu dùng năm 2023 tại Trung tâm Y tế thành phố Hạ Long ghi nhận tổng kinh phí sử dụng thuốc đạt 10,171 tỷ đồng cho 359 khoản mục thuốc:
- Cơ cấu theo nguồn gốc xuất xứ: Thuốc hóa dược đóng vai trò chủ đạo với 300 khoản mục (chiếm 83,57% tổng số khoản mục) và giá trị sử dụng đạt 8,439 tỷ đồng (chiếm 83,04% tổng chi phí). Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chiếm 59 khoản mục (tương đương 16,43% số khoản mục) với giá trị 1,732 tỷ đồng (chiếm 16,96% tổng chi phí).
- Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý: Trong 16 nhóm thuốc hóa dược, 3 nhóm dẫn đầu chiếm tới 74,45% tổng giá trị tiêu dùng toàn viện. Nhóm hormon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất với 3,824 tỷ đồng (chiếm 28,77% giá trị, 27 khoản mục). Đáng chú ý, phân nhóm Insulin và thuốc hạ đường huyết chiếm tới 23 khoản mục (85,19% số khoản mục nhóm nội tiết) và chiếm 99,36% tổng giá trị nhóm nội tiết.
- Nhóm thuốc tim mạch và chống nhiễm khuẩn: Nhóm thuốc tim mạch đứng đầu về số lượng với 66 khoản mục (chiếm 18,38%) và đạt giá trị sử dụng 2,238 tỷ đồng (chiếm 26,53% giá trị hóa dược). Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đứng thứ hai với 65 khoản mục (chiếm 18,11%) và giá trị tiêu thụ đạt 2,303 tỷ đồng (chiếm 19,15% tổng chi phí).
- Cơ cấu thuốc đông y - dược liệu: Nhóm thuốc chữa bệnh về Âm và Huyết chiếm chi phí cao nhất với 563,72 triệu đồng (chiếm 5,21% tổng chi phí toàn viện), tiếp theo là nhóm khu phong trừ thấp đạt 440,81 triệu đồng (chiếm 4,07%) và nhóm thanh nhiệt giải độc tiêu ban đạt 417,32 triệu đồng (chiếm 3,85%).
Thảo luận kết quả
Cơ cấu sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế thành phố Hạ Long phản ánh sự phù hợp cao với mô hình bệnh tật thực tế năm 2023 với 85.422 lượt khám. Thống kê theo mã bệnh ICD-10 cho thấy bệnh hệ tuần hoàn (Chương IX) đứng đầu với 25.089 lượt (chiếm 29,37%), tương ứng với vị trí chi phí cao của nhóm tim mạch (26,53%). Tiếp theo là các bệnh lý nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa (Chương IV) cùng bệnh lý hệ hô hấp (Chương X với 11.398 lượt, chiếm 13,34%), giải thích lý do nhóm thuốc hạ đường huyết và kháng sinh chiếm tỷ trọng kinh phí lớn.
Dữ liệu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ giá trị giữa thuốc tân dược (83,04%) và đông dược (16,96%), cùng biểu đồ phân bố cột chồng thể hiện 5 nhóm dược lý chiếm ngân sách cao nhất. Khi so sánh với các đơn vị tuyến huyện lân cận, tỷ trọng chi phí tim mạch tại Hạ Long tương đồng với Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều (27,07%) và tỷ trọng nhóm nội tiết tương đương Trung tâm Y tế huyện Bình Xuyên (26,38%).
Việc sử dụng thuốc Generic chiếm trên 92% số khoản mục và giá trị phản ánh chính sách chi tiêu hiệu quả theo tiêu chí kỹ thuật Thông tư 15/2019/TT-BYT. Tuy nhiên, việc tồn tại các mặt hàng thuộc nhóm AN trong danh mục đòi hỏi Hội đồng Thuốc và Điều trị phải rà soát, tinh giản để chuyển dịch ngân sách sang nhóm thuốc thiết yếu (E) và sống còn (V).
Đề xuất và khuyến nghị
- Tái cấu trúc danh mục thuốc qua ma trận ABC/VEN: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần rà soát định kỳ danh mục mua sắm hàng năm, loại bỏ hoặc thay thế các thuốc thuộc nhóm AN bằng các thuốc Generic có chi phí hợp lý, đặt mục tiêu giảm tỷ trọng chi phí nhóm AN xuống dưới 3% trong 6 tháng đầu năm 2024.
- Kiểm soát chặt chẽ việc kê đơn kháng sinh và thuốc tim mạch: Bộ phận Dược phối hợp các khoa lâm sàng ban hành hướng dẫn sử dụng kháng sinh theo Quyết định 5631/QĐ-BYT, tăng cường giám sát tương tác thuốc nội tiết - tim mạch, duy trì tỷ lệ thuốc đường uống chiếm trên 60% tổng giá trị tiêu thụ để tối ưu hóa an toàn điều trị.
- Nâng cao năng lực chuyên môn dược lâm sàng: Ban Giám đốc phê duyệt kế hoạch cử 02 dược sĩ đại học tham gia các khóa đào tạo chuẩn hóa về dược lâm sàng và phân tích kinh tế y tế trước quý IV/2024, thiết lập quy trình bình bệnh án và đánh giá sử dụng thuốc định kỳ hàng tháng.
- Hiện đại hóa hệ thống quản trị dữ liệu dược phẩm: Bộ phận Công nghệ thông tin phối hợp cùng Tổ Dược nâng cấp phần mềm quản lý kho và cảnh báo tương tác thuốc tự động, liên thông dữ liệu tiêu thụ thuốc với mô hình bệnh tật ICD-10 nhằm giảm tỷ lệ thuốc tồn kho chậm luân chuyển xuống dưới 5% mỗi năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Lãnh đạo và Hội đồng Thuốc và Điều trị các cơ sở y tế tuyến huyện: Nắm bắt phương pháp luận thực chứng để xây dựng danh mục thuốc đấu thầu, cân đối phân bổ nguồn ngân sách BHYT và kiểm soát chỉ số chi phí điều trị.
- Dược sĩ phụ trách công tác quản trị và dược lâm sàng: Ứng dụng quy trình chi tiết về xử lý dữ liệu nhập - xuất - tồn, kỹ thuật xây dựng ma trận ABC/VEN trên bảng tính để thực hiện báo cáo quản lý định kỳ tại đơn vị.
- Học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Dược: Tài liệu học thuật tham khảo điển hình về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang và phân tích định lượng kinh tế dược tại cơ sở khám chữa bệnh công lập.
- Cán bộ quản lý tại Sở Y tế và Bảo hiểm Xã hội: Cung cấp cơ sở dữ liệu đối sánh thực tế phục vụ công tác thẩm định danh mục thuốc, thanh quyết toán chi phí BHYT và hoạch định chính sách y tế cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Phân tích ma trận ABC/VEN mang lại lợi ích cụ thể nào cho quản lý dược tại Trung tâm Y tế?
Phương pháp này giúp nhận diện chính xác các thuốc tiêu tốn nhiều ngân sách nhưng hiệu quả lâm sàng thấp (nhóm AN). Tại đơn vị, việc phân loại giúp quản lý tập trung 74,45% ngân sách rơi vào 3 nhóm dược lý chính, đảm bảo ưu tiên cung ứng thuốc cấp cứu và thiết yếu.
2. Vì sao nhóm thuốc hormon và nội tiết chiếm tới 28,77% tổng chi phí thuốc của đơn vị năm 2023?
Do đặc thù bệnh nhân mắc đái tháo đường ngoại trú tại Hạ Long rất lớn, phân nhóm Insulin và thuốc hạ đường huyết chiếm tới 23 khoản mục với 99,36% giá trị nhóm nội tiết. Đây là các thuốc điều trị duy trì liên tục, bắt buộc phải cung ứng đầy đủ theo phác đồ.
3. Tỷ trọng 16,96% giá trị dành cho thuốc đông y và thuốc từ dược liệu tại đơn vị có hợp lý không?
Tỷ trọng này hoàn toàn phù hợp với định hướng kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại của Bộ Y tế tại tuyến huyện. Với 59 khoản mục, nhóm thuốc này đáp ứng tốt nhu cầu điều trị phục hồi chức năng và các bệnh lý mạn tính của người cao tuổi.
4. Đơn vị cần làm gì để kiểm soát nguy cơ lãng phí từ các thuốc thuộc nhóm AN?
Hội đồng Thuốc và Điều trị cần ban hành tiêu chí lựa chọn chặt chẽ, thay thế các thuốc bổ trợ đắt tiền bằng các hoạt chất thiết yếu trong phác đồ chuẩn, đồng thời áp dụng phần mềm cảnh báo khi bác sĩ chỉ định thuốc nhóm AN vượt quá định mức cho phép.
5. Việc tỷ lệ thuốc Generic chiếm ưu thế trên 92% mang lại ý nghĩa gì cho công tác điều trị?
Sử dụng chủ yếu thuốc Generic đạt tiêu chuẩn chất lượng theo Thông tư 15/2019/TT-BYT giúp giảm thiểu gánh nặng chi phí cho người bệnh và quỹ BHYT, đồng thời tạo điều kiện mở rộng số lượng bệnh nhân được tiếp cận thuốc điều trị thiết yếu tại tuyến y tế cơ sở.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện 359 khoản mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hạ Long năm 2023 với tổng chi phí 10,171 tỷ đồng.
- Cơ cấu sử dụng thuốc phù hợp chặt chẽ với mô hình bệnh tật gồm 85.422 lượt khám, trong đó bệnh hệ tuần hoàn chiếm cao nhất (29,37%).
- Thuốc hóa dược chiếm ưu thế với 83,04% kinh phí, tập trung chủ yếu vào nhóm nội tiết (28,77%), tim mạch (26,53%) và chống nhiễm khuẩn (19,15%).
- Phương pháp phân tích ABC/VEN đã chỉ ra cơ sở định lượng quan trọng để tối ưu hóa danh mục, hạn chế tối đa các khoản mục nhóm AN.
- Đề tài cung cấp mô hình thực tiễn giúp các trung tâm y tế tuyến huyện xây dựng danh mục thuốc khoa học, nâng cao hiệu quả điều trị và quản lý ngân sách y tế bền vững.