Luận văn Thạch Ngọc Trình: Phân tích danh mục thuốc BVĐK Bắc Bình Thuận 2018

Luận văn phân tích danh mục thuốc tại BVĐK Bắc Bình Thuận 2018. Tổng quan cơ cấu, thực trạng và các bất cập qua phân tích ABC/VEN.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2020

143
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và Nguyên tắc Xây dựng Danh mục Thuốc

Danh mục thuốc bệnh viện là tập hợp các loại thuốc được lựa chọn, phê duyệt và sử dụng tại một cơ sở y tế cụ thể. Phân tích danh mục thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận năm 2018 nhằm đánh giá hiệu quả quản lý dược và tối ưu hóa chi phí điều trị. Quá trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện tuân theo các nguyên tắc khoa học, bao gồm: lựa chọn dựa trên bằng chứng lâm sàng, đáp ứng nhu cầu chẩn đoán và điều trị, và kiểm soát chi phí y tế. Hội đồng thuốc và điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc xem xét, phê duyệt các thuốc mới được đưa vào sử dụng, đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả cao nhất.

1.1. Khái niệm Danh mục Thuốc Bệnh viện

Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các loại thuốc được phê duyệt, quản lý và sử dụng tại bệnh viện. Nó phản ánh nhu cầu điều trị của bệnh viện, tuân thủ các quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế. Danh mục này bao gồm thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền, và các dạng bào chế khác nhau. Mục đích chính là đảm bảo bệnh nhân nhận được thuốc phù hợp, giảm lãng phí và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thuốc trong điều trị lâm sàng.

1.2. Nguyên tắc Xây dựng Danh mục Thuốc

Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện bao gồm: (1) Sử dụng thuốc dựa trên bằng chứng y học; (2) Đáp ứng nhu cầu chẩn đoán và điều trị của bệnh viện; (3) Tối ưu hóa chi phí và hiệu quả kinh tế; (4) Đảm bảo chất lượng và an toàn dùng thuốc. Tiêu chí lựa chọn thuốc bao gồm hiệu quả lâm sàng, tính an toàn, độ khả dụng sinh học, và tương thích với các loại thuốc khác.

II. Cơ cấu Danh mục Thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2018

Nghiên cứu phân tích danh mục thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phía Bắc Bình Thuận năm 2018 cho thấy cấu trúc đa dạng về nguồn gốc, nhóm tác dụng dược lý và hình thức mua sắm. Kinh phí mua thuốc được phân bổ giữa các nhóm điều trị khác nhau, với tập trung vào chống nhiễm khuẩnkháng sinh. Cơ cấu danh mục thuốc bao gồm thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền, với tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước so với nhập khẩu thể hiện chính sách hỗ trợ sản phẩm dược phẩm địa phương. Phân tích cơ cấu cho thấy sự cần thiết phải cân bằng giữa yêu cầu chất lượng quốc tế và chi phí kinh tế.

2.1. Cơ cấu Thuốc theo Nguồn gốc và Nhóm Tác dụng

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện bao gồm thuốc tân dược chiếm tỷ lệ lớn so với thuốc y học cổ truyền. Các nhóm tác dụng dược lý chủ yếu là chống nhiễm khuẩn, kháng sinh, thuốc tim mạch, thuốc hộ thần kinh và thuốc điều trị nội khoa. Phân tích theo nguồn gốc cho thấy cân bằng giữa thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước, phản ánh chính sách công khai và hỗ trợ ngành dược phẩm địa phương.

2.2. Phân loại Thuốc theo Đường dùng và Thành phần

Cơ cấu danh mục thuốc được phân loại theo đường dùng: tiêm tĩnh mạch, tiêm cơ, uống, bôi ngoài và các đường dùng khác. Thuốc đơn thành phần và đa thành phần đều được sử dụng phù hợp với nhu cầu lâm sàng. Phân tích về thuốc biệt dược gốc versus generic cho thấy việc sử dụng cả hai loại nhằm cân bằng giữa hiệu quả lâm sàng và chi phí điều trị cho bệnh nhân.

III. Phương pháp Phân tích Danh mục Thuốc

Phân tích danh mục thuốc bệnh viện sử dụng nhiều phương pháp khoa học để đánh giá hiệu quả sử dụng. Phương pháp ABC phân loại thuốc thành nhóm A (chi phí cao, ưu tiên quản lý), nhóm B (chi phí vừa phải) và nhóm C (chi phí thấp). Phương pháp VEN đánh giá tính quan trọng và tính cấp thiết của thuốc: V (Vital - cần thiết), E (Essential - cơ bản), N (Non-essential - không cần thiết). Phân tích ma trận ABC/VEN kết hợp cả hai phương pháp, cung cấp cái nhìn toàn diện về quản lý danh mục thuốc. Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp đánh giá mức độ sử dụng kháng sinhchống nhiễm khuẩn một cách hợp lý.

3.1. Phương pháp ABC và VEN Analysis

Phương pháp ABC được sử dụng rộng rãi trong phân tích danh mục thuốc để xác định những thuốc yêu cầu quản lý chặt chẽ. Phương pháp VEN tập trung vào giá trị lâm sàng và tính cấp thiết. Kết hợp hai phương pháp này tạo ra ma trận ABC/VEN giúp xác định ưu tiên quản lý từng loại thuốc, đảm bảo hiệu quả quản lý bệnh viện.

3.2. Ứng dụng Phân tích trong Quản lý Thuốc

Phân tích danh mục thuốc giúp bệnh viện xác định những thuốc cần được kiểm soát chặt chẽ về chi phí và sử dụng. Phương pháp phân tích cho phép xác định những bất cập trong sử dụng kháng sinh, chống nhiễm khuẩn và các thuốc khác, từ đó đề ra chiến lược cải thiệt quản lý dược phẩm hiệu quả.

IV. Các Bất cập và Giải pháp Cải thiện

Phân tích danh mục thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận năm 2018 phát hiện nhiều bất cập trong quản lý và sử dụng. Một trong những vấn đề lớn là sự không phù hợp giữa danh mục thuốc sử dụngdanh mục thuốc trúng thầu. Sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh so với hướng dẫn lâm sàng, lạm dụng thuốc biệt dược gốc khi có generic tương đương, và không tuân thủ Thông tư 10 là những vấn đề cần được giải quyết. Cần thiết phải cải thiện quản lý danh mục thuốc thông qua huấn luyện nhân viên, tăng cường giám sát sử dụng thuốc và xây dựng quy trình rõ ràng cho lựa chọn thuốc hợp lý.

4.1. Các Bất cập Chính trong Sử dụng Thuốc

Bất cập chính bao gồm: sử dụng thuốc không có trong danh mục trúng thầu, lạm dụng kháng sinhchống nhiễm khuẩn, sử dụng quá nhiều thuốc hạng A (cao cấp) khi có lựa chọn hợp lý hơn. Phân tích beta-lactam cho thấy sử dụng không hợp lý một số nhóm thuốc. Không tuân thủ Thông tư 10 về danh mục thuốc cũng là vấn đề cần được khắc phục ngay.

4.2. Giải pháp Cải thiện Quản lý Danh mục Thuốc

Cải thiện danh mục thuốc cần bao gồm: tăng cường đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý, thiết lập hệ thống giám sát sử dụng kháng sinh, thúc đẩy sử dụng generic thay cho biệt dược gốc, tuyệt đối tuân thủ Thông tư 10danh mục thuốc trúng thầu. Hội đồng thuốc cần định kỳ đánh giá lại danh mục để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

22/12/2025
Thạch ngọc trình phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực phía bắc bình thuận năm 2018 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Xây dựng danh mục thuốc là một vấn đề rất quan trọng với các cơ sở khám chữa bệnh. Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính, đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện. Do vậy, khi xây dựng danh mục thuốc cho đơn vị Hội đồng thuốc và điều trị cần phải nghiên cứu kỹ và có những đánh giá chính xác để lựa chọn được một danh mục thuốc tối ưu nhất. Trên thực tế, việc lựa chọn một danh mục thuốc đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và đạt được hiệu quả - chi phí gặp rất nhiều khó khăn.

Thống kê cho thấy rằng tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại các bệnh viện chiếm tỉ trọng lớn khoảng 47,9% đến 58% trên tổng giá trị tiền viện phí trong Bệnh viện [3]. Trong đó một số tiền lớn là việc sử dụng thuốc chưa hợp lý, vẫn còn thuốc chưa phù hợp với nhu cầu điều trị cũng có một phần của công tác cung ứng thuốc chưa thực sự tốt. Để giải quyết vấn đề bất cập trên, danh mục thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng được yêu cầu cần thiết đó là đủ thuốc về chủng loại, số lượng và tính sẵn có trong bối cảnh nhiều biến động về mô hình bệnh tật, khả năng cung ứng của các đơn vị, các văn bản pháp qui và nguồn kinh phí. Bằng việc phân tích các vấn đề liên quan đến danh mục thuốc được sử dụng để tìm nguyên nhân và vấn đề tồn tại để rút ra kinh nghiệm cho việc xây dựng danh mục thuốc những năm tiếp theo.

Vì những lý do trên, việc cung cấp một danh mục thuốc đầy đủ, khoa học, phù hợp đối với từng bệnh viện là rất cần thiết. Danh mục thuốc phù hợp sẽ đem lại lợi ích lớn trong công tác khám bệnh, chữa bệnh, giúp cho việc mua sắm, cấp phát được dễ dàng, lưu trữ thuận tiện, đảm bảo cung ứng thuốc đạt chất lượng góp phần thành công và nâng cao chất lượng điều trị của bệnh viện. Bệnh viện Đa khoa Khu vực Bắc Bình Thuận là bệnh viện hạng II thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân hai huyện Bắc Bình và Tuy 1 Phong phía bắc của tỉnh Bình Thuận, với quy mô 245 giường bệnh, có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại đáp ứng tốt công tác khám bệnh, chữa bệnh. Hàng năm bệnh viện sử dụng một số lượng lớn thuốc, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao.

Vấn đề đặt ra, thực trạng DMT được sử dụng tại bệnh viện ĐKKV Bắc Bình Thuận hiện nay như thế nào? Có những bất cập gì trong DMT sử dụng tại bệnh viện hay không? Việc thực hiện kết quả đấu thầu về sử dụng thuốc có phù hợp với những quy định của Bộ Y tế? Việc cung ứng thuốc có khó khăn gì? … Để trả lời cho câu hỏi trên đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực phía Bắc Bình Thuận năm 2018” được thực hiện nhằm xác định những vấn đề hợp lý, tồn tại, phát sinh của DMT được sử dụng. Qua đó, làm cơ sở cho Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng, lựa chọn DMT năm tiếp theo nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả. Để đạt được mục đích đó, đề tài sẽ phân tích DMT với 2 mục tiêu: 1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực phía Bắc Bình Thuận năm 2018.

Phân tích một số vấn đề tồn tại trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực phía Bắc Bình Thuận năm 2018. DANH MỤC THUỐC VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 1. Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện Theo WHO định nghĩa: “Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện”. Danh mục thuốc BV được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau [47]: - Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm số ngày nằm viện đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong.

- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn. - Giúp bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và đào tạo liên tục cho nhân viên. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Căn cứ danh mục thuốc thiết yếu và các quy định về sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, HDT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc sau [8], [7]: Hình 1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 3 1. Tiêu chí lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện Theo Bộ Y tế, có 7 yếu tố lựa chọn thuốc đưa vào DMT bệnh viện như sau [7]: Hình 1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc 1.

Các bước cụ thể xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMTBV bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước. Ở Việt Nam, BYT đã ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định các bước xây dựng DMT [7]. Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng trong đó có áp dụng phân tích ABC/VEN để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc. Bước 2: Đánh giá các thuốc được đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan.

Bước 3: Xây dựng DMT và phân loại DMT theo nhóm điều trị, theo phân loại VEN. Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng DMT. 4 Sau khi hoàn thiện DMT, Bệnh viện tổ chức tập huấn hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng DMT, định kỳ hàng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung DMT. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng danh mục thuốc Muốn xây dựng được một DMT bệnh viện tốt thì cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng danh mục thuốc, các yếu tố ảnh hưởng đó là: Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng DMT Mô hình bệnh tật Mô hình bệnh tật ở Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và có khí hậu nhiệt đới các vùng miền cũng có sự khác biệt về thời tiết.

Do đó Việt Nam sẽ có một MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển và tương đối phong phú. Cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam hiện nay đang ở giai đoạn chuyển đổi với đa gánh nặng, các bệnh nhiễm khuẩn là những bệnh phổ biến nhất kể cả trong qúa khứ, hiện tại và tương lai. Tuy nhiên gần đây, tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm đã giảm và một số bệnh lây nhiễm đang có nguy cơ quay trở lại; tỷ lệ mắc các bệnh không lây ngày càng gia tăng; tai nạn, chấn thương, ngộ độc tăng nhanh; Một số dịch bệnh mới, bệnh lạ xuất hiện và diễn biến khó lường. Điều trị các bệnh lây nhiễm do đòi hỏi kỹ thuật cao, thuốc đặc trị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ bị biến chứng.

5 Mô hình bệnh tật là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng xây dựng DMT phù hợp mà còn là cơ sở để bệnh viện hoạch định các chiến lược phát triển toàn diện trong những năm tiếp theo. Mô hình bệnh tật ở BV ĐKKV Bắc Bình Thuận năm 2018 Số lượt bệnh nhân Mã ICD mắc TT Chương bệnh 10 Số Tỷ lệ lượng (%) 1 Chửa đẻ và sau đẻ O00-O99 2.041 21,5 2 Bệnh hô hấp J02-J69 2.488 26,2 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu 3 S02-T98 23 0.2 quả khác do nguyên nhân bên ngoài 4 Bệnh hệ tiêu hóa K00-K93 996 10,5 5 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật A00-B99 1.829 19,3 6 Bệnh cơ- xương và mô liên kết M00-99 25 0,3 7 Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 1.160 12,2 8 Bệnh hệ tiết niệu- sinh dục N00-N99 132 1,4 9 Bệnh mắt và phần phụ H00-H59 248 2,6 10 Bệnh tai và xương chũm H60-H95 32 0,3 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển 11 E00-E90 303 3,2 hóa Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật 12 V01-Y98 224 2,3 và tử vong Tổng số 9.501 100,0 6 Theo phân loại quốc tế bệnh tật theo ICD-10, mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận năm 2018 cho thấy tình hình bệnh tật của bệnh viện khá đa dạng, gồm hầu hết các chương bệnh. Trong đó, các chương bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất bao gồm bệnh hô hấp (26,2%), chữa đẻ và sau đẻ (21.5%), bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật (19,3%), bệnh tuần hoàn (12,2%). Hội đồng thuốc và điều trị HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách liên quan đến sử dụng thuốc và quản lý DMT.

HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp nhất thông qua xác định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả thuốc hợp lý và sử dụng tối ưu [7], [47]. Bộ Y tế qui định nhiệm vụ cơ bản của HĐT&ĐT: - Xây dựng và trình GĐ phê duyệt các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện. - Xây dựng và trình GĐ phê duyệt danh mục thuốc dùng trong bệnh viện. - Xây dựng và trình GĐ phệ duyệt thực hiện các hướng dẫn điều trị.

- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc. - Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị, gíam sát kê đơn thuốc hợp lý. - Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học, tập huấn và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ giữa dược sĩ, bác sĩ và điều dưỡng. Vai trò của HĐT&ĐT cực kỳ quan trọng trong chu trình quản lý thuốc.

Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện là chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT, thuốc được lựa chọn phải dựa trên các hướng dẫn điều trị chẩn được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hay của Bộ Y tế ban hành. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI - Luật dược 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016. 7 - Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược. - Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về chức năng hoạt động của khoa Dược [4].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ