Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ mua bán chịu, trả chậm và cấp tín dụng thương mại diễn ra thường xuyên nhằm thúc đẩy doanh số và mở rộng mạng lưới phân phối. Đặc biệt trong bối cảnh hoạt động sản xuất kinh doanh chịu nhiều tác động từ dịch bệnh Covid-19, các mối quan hệ kinh tế liên quan đến khoản phải thu và khoản phải trả giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, người lao động và cơ quan nhà nước ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp. Việc phát sinh song song giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Quản lý công nợ chặt chẽ là cơ sở giúp nhà quản trị cân đối dòng tiền, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi và xây dựng chính sách tài chính phù hợp.

Công ty TNHH Thương Mại Saita là doanh nghiệp thương mại hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm rượu Sake, Shochu Nhật Bản và gia vị nấu ăn nhập khẩu tại thị trường Việt Nam. Là công ty con và là nhà phân phối chính của Công ty TNHH 1TV Thực phẩm Huế (HFC), công ty phát triển mạng lưới phân phối rộng khắp với hơn 20 đại lý cấp một cùng hệ thống đại lý cấp hai, siêu thị và khách hàng lẻ trên toàn quốc. Sự gia tăng quy mô giao dịch đòi hỏi công tác kế toán và phân tích công nợ phải được theo dõi liên tục, chính xác nhằm đảm bảo an toàn tài chính. Từ yêu cầu thực tế đó, tác giả Hồ Ngọc Nhật đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương Mại Saita".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương Mại Saita.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ của công ty; từ đó chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cũng như quản trị công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương Mại Saita.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Saita.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình công nợ trong giai đoạn 03 năm từ 2018 đến 2020; nghiên cứu thực tế phần hành kế toán công nợ dựa trên chứng từ phát sinh trong tháng 9 và tháng 11 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 khoản mục công nợ trọng yếu gồm kế toán khoản phải thu khách hàng, kế toán tạm ứng, kế toán khoản phải trả người bán và kế toán phải trả người lao động; kết hợp phân tích các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên nền tảng nguyên lý kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp từ các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán công nợ theo tiếp cận của Nguyễn Tấn Bình (2011), xác định kế toán công nợ là phần hành hạch toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Khung phân loại nợ phải thu (thương mại và phi thương mại) và nợ phải trả (theo nội dung kinh tế và thời hạn nợ ngắn hạn, dài hạn) theo công trình của Th.S Lê Thị Nhật Linh (2019).
  • Lý luận về phân tích tình hình công nợ và an ninh tài chính của Nguyễn Văn Công (2010), nhấn mạnh việc đánh giá mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn nhằm kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Khung pháp lý áp dụng trong nghiên cứu là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • Điều 18: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thu hồi; phân loại nợ trích lập dự phòng phải thu khó đòi; không bù trừ trên Báo cáo tài chính).
  • Điều 22: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 141 - Tạm ứng (chỉ áp dụng cho người lao động của doanh nghiệp, thực hiện đúng mục đích phê duyệt, thanh toán dứt điểm kỳ trước mới tạm ứng kỳ sau).
  • Điều 51: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán (theo dõi chi tiết kỳ hạn, đối tượng, hạch toán rõ các khoản chiết khấu, giảm giá).
  • Điều 53: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 334 - Phải trả người lao động (theo dõi chi tiết theo từng người lao động, phân định thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được thiết lập gồm:

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả) × 100
  • Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
  • Kỳ thu tiền bình quân (DOS) = 360 / Số vòng quay các khoản phải thu
  • Số vòng luân chuyển các khoản phải trả = [Giá vốn hàng bán + Tăng (giảm) hàng tồn kho] / Số dư bình quân các khoản phải trả
  • Thời gian quay vòng các khoản phải trả = 360 / Số vòng luân chuyển các khoản phải trả
  • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản
  • Hệ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
  • Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
  • Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
  • Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình tiếp nhận, luân chuyển và nhập liệu chứng từ của nhân viên kế toán.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2018–2020 và hồ sơ kế toán năm 2021.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán và phòng kinh doanh về quy trình tác nghiệp và phân công nhiệm vụ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, nhân sự và các tỷ số tài chính.
    • Phương pháp tổng hợp, thống kê: Hệ thống hóa số liệu phục vụ đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công nợ trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày bản chất kinh tế của nợ phải thu (tài sản bị chiếm dụng) và nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính phát sinh từ giao dịch quá khứ). Về mặt nghiệp vụ, chương này chi tiết hóa kết cấu, nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản kế toán công nợ chủ chốt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Tài khoản mang tính chất lưỡng tính, số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa.
  • Tài khoản 141 (Tạm ứng): Phản ánh các khoản giao cho người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, số dư Nợ phản ánh số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Tài khoản lưỡng tính, số dư Có thể hiện số tiền còn phải trả nhà cung cấp, số dư Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước hoặc trả vượt số phải trả.
  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Phản ánh tình hình thanh toán tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho nhân viên.

Bên cạnh đó, chương 1 xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc phân tích công nợ và khả năng thanh toán, làm rõ ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá an toàn của từng chỉ tiêu tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương Mại Saita

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán và phân tích dữ liệu tài chính tại Công ty TNHH Thương Mại Saita:

  1. Tổng quan đơn vị:
  • Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Saita (Mã số thuế: 3301569652, cấp ngày 29/09/2015).
  • Địa chỉ trụ sở: Số 4 Hoài Thanh, Phường Thủy Xuân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đại diện pháp luật: Ông Kunihiko Kurokawa; Giám đốc điều hành: Bà Nguyễn Diệu Cẩm Tú.
  • Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng (1.000 triệu đồng).
  • Loại hình: Công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu là Công ty TNHH 1TV Thực Phẩm Huế (HFC). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ rượu Shochu, Sake Nhật Bản và gia vị nấu ăn nhập khẩu.
  1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
    • Lê Thị Kiều Oanh: Kế toán bán hàng kiêm kế toán lương và kế toán công nợ.
    • Lê Thị Thanh My: Kế toán kho.
    • Nguyễn Thị Thanh Hương: Kế toán thu - chi (thanh toán) kiêm kế toán chi phí và kế toán thuế.
    • Hoàng Thị Tú Quỳnh: Thủ quỹ kiêm thủ kho.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 và kết thúc vào ngày 31 tháng 06 năm sau theo dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Ứng dụng công nghệ: Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7 (ERP-VN), tổ chức hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
  1. Biến động nhân sự và cơ cấu tài chính ban đầu:
  • Về quy mô lao động (Bảng 2.2 trong văn bản): Năm 2018 công ty có 23 lao động; năm 2019 giảm 1 người (-4,35%) còn 22 người; năm 2020 giảm tiếp 3 người (-13,64%) còn 19 người (trong đó có 16 nam và 7 nữ). Lao động trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2018 có 20/23 người, chiếm 86,96%).
  • Về quy mô tài sản và nguồn vốn năm 2018 (Bảng 2.3 trong văn bản):
    • Tổng tài sản đạt 5.519 triệu đồng, bao gồm Tài sản ngắn hạn 4.151 triệu đồng (chiếm 75,21%) và Tài sản dài hạn 1.367 triệu đồng (chiếm 24,79%). Trong tài sản ngắn hạn, tiền và tương đương tiền là 2.125 triệu đồng, các khoản phải thu ngắn hạn là 1.428 triệu đồng, hàng tồn kho là 546 triệu đồng, tài sản ngắn hạn khác là 51 triệu đồng.
    • Nguồn vốn tương ứng đạt 5.519 triệu đồng, gồm Nợ phải trả là 2.521 triệu đồng (toàn bộ là nợ ngắn hạn, chiếm 45,68%) và Vốn chủ sở hữu đạt 2.997 triệu đồng (chiếm 54,32%).
Chỉ tiêu tài chính năm 2018 Giá trị (Triệu đồng) Cơ cấu (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 4.151 75,21
- Tiền và các khoản tương đương tiền 2.125 38,50
- Các khoản phải thu ngắn hạn 1.428 25,87
- Hàng tồn kho 546 9,89
- Tài sản ngắn hạn khác 51 0,92
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (Tài sản cố định) 1.367 24,79
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5.519 100,00
A. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) 2.521 45,68
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 2.997 54,32
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.519 100,00
  1. Thực trạng hạch toán các phần hành công nợ:
  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh quy trình lập hóa đơn GTGT, luân chuyển chứng từ và ghi sổ chi tiết các khách hàng lớn như Công ty Cổ phần Ribeto Group, Công ty TNHH V&V, khách hàng bán lẻ tại Hà Nội trong tháng 09/2021.
  • Kế toán tạm ứng (TK 141): Ghi nhận qua các chứng từ giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi số 013, phiếu kế toán tạm ứng, sổ chi tiết TK 1411 cho đối tượng văn phòng tháng 11/2021.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Khảo sát thực tế hạch toán công nợ mua hàng với đơn vị cung cấp chính là công ty mẹ - Công ty TNHH 1TV Thực Phẩm Huế (HFC), theo dõi giấy báo nợ thanh toán tiền hàng và phí ngân hàng.
  • Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Theo dõi bảng chấm công, bảng thanh toán lương qua sổ chi tiết TK 3344 (lương bộ phận quản lý) và TK 33431 (lương nhân viên bán hàng người Việt Nam) tháng 09/2021.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH TM Saita

Dựa trên thực trạng hạch toán và chỉ số phân tích, tác giả đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Về công tác kế toán: Đơn vị đã ứng dụng phần mềm Bravo 7 giúp tin học hóa công tác xử lý số liệu, tuân thủ nguyên tắc mở sổ chi tiết theo đối tượng. Tuy nhiên, sự kiêm nhiệm nhiều vị trí trong phòng kế toán (kế toán bán hàng kiêm công nợ và lương; thủ quỹ kiêm thủ kho) làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ. Tác giả đề xuất tái cơ cấu phân công công việc, tăng cường kiểm tra chéo giữa kế toán thanh toán và kế toán kho.
  • Về quản lý công nợ: Cần định kỳ đối chiếu biên bản xác nhận công nợ cuối tháng có đầy đủ chữ ký và con dấu của hai bên; phân loại khách hàng theo thời hạn nợ để áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt; đôn đốc thu hồi các khoản nợ quá hạn và kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán tạm ứng trước khi duyệt chi các khoản mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Mô tả toàn diện quy trình hạch toán kế toán công nợ trên phần mềm Bravo 7: Khóa luận ghi nhận cụ thể cách thức nhập liệu, luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, biên bản bàn giao) đối với 4 phần hành công nợ cơ bản tại một doanh nghiệp thương mại rượu bia, đồ uống ngoại nhập.
  • Phản ánh trung thực tình hình biến động tài chính và nhân sự qua các bảng biểu số liệu: Ghi nhận sự thu hẹp quy mô lao động từ 23 người năm 2018 xuống 19 người năm 2020; xác định quy mô tài sản năm 2018 đạt 5.519 triệu đồng với tỷ trọng nợ phải trả chiếm 45,68% và vốn chủ sở hữu chiếm 54,32%.
  • Hệ thống hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ: Khóa luận vận dụng đầy đủ hệ thống các công thức phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu (vòng quay phải thu, DOS), tốc độ luân chuyển khoản phải trả, tỷ lệ phải thu/phải trả và các hệ số thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời) trên số liệu thực tế của doanh nghiệp.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại Saita, chỉ ra những điểm còn lỏng lẻo trong khâu kiêm nhiệm nhân sự và đôn đốc đối chiếu công nợ cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu chứng từ: Do giới hạn tiếp cận số liệu nội bộ, phần thực hành hạch toán chi tiết chỉ tập trung vào chứng từ phát sinh trong tháng 9 và tháng 11 năm 2021; chuỗi số liệu Báo cáo tài chính phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2018–2020.
  • Hạn chế về phạm vi phần hành kế toán: Đề tài mới chỉ đi sâu vào 4 khoản mục nợ cụ thể (TK 131, TK 141, TK 331, TK 334), chưa bao quát toàn diện các khoản mục công nợ khác phát sinh trong doanh nghiệp như thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), phải thu/phải trả nội bộ (TK 136, 336), hay các khoản ký quỹ, ký cược (TK 244, 344).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính sau năm 2020 nhằm đánh giá sự phục hồi sau dịch Covid-19, đồng thời phân tích sâu hơn ảnh hưởng của chính sách tín dụng thương mại đến cấu trúc vốn và khả năng sinh lời dài hạn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với phân tích định lượng các chỉ số công nợ và thanh khoản.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại phân phối: Phần mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, quản lý tạm ứng và đối chiếu công nợ người bán trên phần mềm kế toán Bravo 7 có thể được tham chiếu trực tiếp để thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống hóa hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (TK 131, 141, 331, 334) và danh mục mẫu sổ chi tiết, sổ tổng hợp trên hệ thống phần mềm kế toán ERP.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương Mại Saita áp dụng chế độ kế toán và niên độ kế toán như thế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Bravo 7. Niên độ kế toán của công ty theo quy định nội bộ bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 và kết thúc vào ngày 31 tháng 06 năm sau theo dương lịch.

Cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty có đặc điểm gì đáng chú ý về kiểm soát nội bộ?
Phòng kế toán công ty gồm 4 người nhưng có sự kiêm nhiệm nhiều phần hành: kế toán bán hàng (Lê Thị Kiều Oanh) kiêm kế toán lương và công nợ; kế toán thanh toán (Nguyễn Thị Thanh Hương) kiêm thuế và chi phí; thủ quỹ (Hoàng Thị Tú Quỳnh) kiêm nhiệm thủ kho. Việc thủ quỹ kiêm thủ kho là điểm yếu trong phân tách trách nhiệm kiểm soát nội bộ đã được tác giả ghi nhận để kiến nghị chấn chỉnh.

Tác giả sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá khả năng thanh toán của Công ty TNHH TM Saita?
Khóa luận sử dụng ba chỉ tiêu cơ bản gồm: Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ([Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn) và Khả năng thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Trong năm 2018, tổng tài sản và cơ cấu tài chính của Công ty Saita có giá trị bao nhiêu?
Theo Bảng cân đối kế toán năm 2018 của công ty, Tổng tài sản đạt 5.519 triệu đồng, bao gồm 4.151 triệu đồng tài sản ngắn hạn (chiếm 75,21%) và 1.367 triệu đồng tài sản dài hạn (chiếm 24,79%). Về nguồn vốn, nợ phải trả là 2.521 triệu đồng (chiếm 45,68%, toàn bộ là nợ ngắn hạn) và vốn chủ sở hữu là 2.997 triệu đồng (chiếm 54,32%).

Nguồn hàng và đối tác cung ứng chủ yếu của Công ty Saita là đơn vị nào?
Công ty TNHH Thương Mại Saita là công ty con và là nhà phân phối chính của Công ty TNHH 1TV Thực Phẩm Huế (HFC). Do đó, nợ phải trả người bán (TK 331) của công ty phát sinh trọng yếu từ các giao dịch mua hàng rượu Shochu, Sake với HFC.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Ngọc Nhật đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và khung chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán các tài khoản công nợ (131, 141, 331, 334) trên phần mềm Bravo 7 cùng bức tranh tài chính giai đoạn 2018–2020 tại Công ty TNHH Thương Mại Saita. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp đề xuất bám sát đặc thù phân phối thương mại, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị công nợ tại doanh nghiệp.