Khóa Luận Về Kế Toán Công Nợ và Khả Năng Thanh Toán Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Khóa luận phân tích công nợ và khả năng thanh toán tại công ty cổ phần dệt may Huế, tập trung vào người mua bán hàng hóa dịch vụ trong nước.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc của khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số lý luận chung về kế toán công nợ

2.1.1. Khái niệm kế toán công nợ

2.1.2. Khái niệm kế toán nợ phải thu

2.1.3. Khái niệm kế toán nợ phải trả

2.1.4. Quan hệ thanh toán

2.1.5. Nhiệm vụ của kế toán công nợ

2.1.6. Nguyên tắc kế toán công nợ

2.2. Nội dung kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ

2.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

2.2.2. Kế toán phải trả người bán

2.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

2.3.1. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

2.3.2. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ

2.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

2.3.5. Phương pháp phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

3. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

3.1. Tổng quan về CTCP Dệt May Huế

3.1.1. Giới thiệu chung về công ty

3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty

3.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

3.1.5. Nguồn lực và tình hình SXKD của công ty giai đoạn 2016-2018

3.2. Thực trạng kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ tại CTCP Dệt May Huế

3.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

3.2.2. Kế toán phải trả người bán

3.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2016-2018

3.3.1. Phân tích tình hình công nợ của Công ty giai đoạn 2016-2018

3.3.2. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2016-2018

4. CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CTCP DỆT MAY HUẾ

4.1. Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại công ty

4.2. Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ và khả năng thanh toán tại công ty

4.3. Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như phần hành kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa dịch vụ nói riêng và nâng cao khả năng thanh toán tại công ty

4.3.1. Về công tác kế toán

4.3.2. Về việc nâng cao chất lượng quản lý các khoản nợ

4.3.3. Về việc nâng cao khả năng thanh toán

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Công Nợ Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Phân tích công nợ và khả năng thanh toán là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, việc này không chỉ giúp đánh giá tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định kinh doanh. Công nợ bao gồm các khoản phải thu và phải trả, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và khả năng thanh toán của công ty. Việc phân tích công nợ giúp doanh nghiệp nhận diện được các rủi ro tài chính và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

1.1. Khái Niệm Về Công Nợ Trong Doanh Nghiệp

Công nợ là các khoản tiền chưa thanh toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp. Theo Nguyễn Tấn Bình (2011), công nợ bao gồm nợ phải thu và nợ phải trả, là một phần thiết yếu trong kế toán tài chính.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Công Nợ

Phân tích công nợ giúp doanh nghiệp đánh giá sức mạnh tài chính và khả năng thanh toán. Điều này rất quan trọng để các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định đúng đắn về việc thu hồi công nợ và quản lý tài chính hiệu quả.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Quản Lý Công Nợ Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý công nợ. Sự gia tăng nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung cấp có thể dẫn đến áp lực tài chính lớn. Việc không kiểm soát tốt công nợ có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và uy tín của công ty trên thị trường.

2.1. Tình Hình Nợ Phải Thu Tăng Cao

Nợ phải thu tăng cao có thể do khách hàng chậm thanh toán hoặc doanh nghiệp không có chính sách thu hồi nợ hiệu quả. Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp không có đủ dòng tiền để hoạt động.

2.2. Áp Lực Từ Nợ Phải Trả

Nợ phải trả tăng cao có thể gây áp lực tài chính cho công ty, đặc biệt khi doanh thu không ổn định. Việc không thanh toán kịp thời cho nhà cung cấp có thể dẫn đến mất uy tín và ảnh hưởng đến mối quan hệ kinh doanh.

III. Phương Pháp Phân Tích Công Nợ Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Để phân tích công nợ hiệu quả, Công ty Cổ phần Dệt May Huế cần áp dụng các phương pháp phân tích tài chính hiện đại. Việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ nợ, vòng quay công nợ sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính.

3.1. Sử Dụng Các Chỉ Tiêu Tài Chính

Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu và tỷ lệ khả năng thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng thu hồi nợ và khả năng thanh toán các khoản nợ.

3.2. Phân Tích Xu Hướng Công Nợ

Phân tích xu hướng công nợ qua các năm sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Phân Tích Công Nợ Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Kết quả phân tích công nợ sẽ giúp Công ty Cổ phần Dệt May Huế đưa ra các quyết định chiến lược trong quản lý tài chính. Việc cải thiện khả năng thanh toán và quản lý công nợ sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh và uy tín của công ty.

4.1. Cải Thiện Chính Sách Thu Hồi Nợ

Công ty cần xây dựng chính sách thu hồi nợ hiệu quả, bao gồm việc theo dõi thường xuyên và nhắc nhở khách hàng về các khoản nợ đến hạn.

4.2. Tăng Cường Quản Lý Nợ Phải Trả

Quản lý nợ phải trả cần được thực hiện chặt chẽ để đảm bảo thanh toán kịp thời cho nhà cung cấp, từ đó duy trì mối quan hệ tốt và đảm bảo nguồn cung ổn định.

V. Kết Luận Về Phân Tích Công Nợ Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Phân tích công nợ và khả năng thanh toán là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Việc thực hiện phân tích này không chỉ giúp doanh nghiệp nhận diện được các rủi ro tài chính mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Công Nợ

Phân tích công nợ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn trong quản lý tài chính.

5.2. Định Hướng Tương Lai Trong Quản Lý Công Nợ

Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý công nợ và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả trong việc thu hồi nợ và quản lý tài chính.

24/07/2025
Khóa luận kế toán công nợ đối với người mua bán hàng hóa dịch vụ trong nước và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần dệt may huế gvhd th s nguyễn quốc tú

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số lý luận chung về kế toán công nợ 1. Khái niệm kế toán công nợ Theo Nguyễn Tấn Bình (2011), Kế toán tài chính: “Công nợ chính là các khoản tiền chưa thanh toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… giũa doanh nghiệp với cán bộ nhân viên, nhà cung cấp, đối tác… Người đảm nhận công việc theo dõi – quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục xuyên suốt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là kế toán công nợ.” Kế toán công nợ bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả. Khái niệm kế toán nợ phải thu Theo Võ Văn Nhị (2009), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính “Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của Doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của Doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời.” Phân loại các khoản phải thu theo thời gian Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kì kinh doanh sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kì kinh doanh sau khi trừ SVTH: Lê Thị Thúy 5 Khóa luận tốt GVHD: Th.S Nguyễn Quốc đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi. Phân loại các khoản phải thu theo đối tượng Phải thu khách hàng: Là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng về việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Phải thu nội bộ: Là khoản phải thu giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay, mượn, chi hộ, trả hộ,. Phải thu khác: Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân; tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;.

Trong các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, khoản phải thu của khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Khái niệm kế toán nợ phải trả Theo Chuẩn mực kế toán số 01 trong Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.” Phân loại nợ phải trả theo thời gian Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường. Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm.

Phân loại nợ phải trả theo đối tượng Phải trả người bán: Là khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với người bán về việc mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. SVTH: Lê Thị Thúy 6 Khóa luận tốt GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Phải trả nội bộ: Là khoản phải trả giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay, mượn, chi hộ, trả hộ,. Phải trả khác: thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, vay và nợ thuê tài chính, các loại quỹ, dự phòng phải trả,. Quan hệ thanh toán Quá trình SXKD của doanh nghiệp thực hiện nhiều giao dịch gắn liền với các đối tượng khác nhau nên phát sinh nhiều mối quan hệ thanh toán, bao gồm: Thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp; thanh toán với Nhà nước, thanh toán với các tổ chức tín dụng, thanh toán với nội bộ công ty và thanh toán với các cá nhân, tổ chức khác.

Trên cơ sở các đối tượng thanh toán khác nhau, doanh nghiệp sẽ sử dụng các phương pháp thanh toán tương ứng, chủ yếu có hai loại thanh toán phổ biến: - Thanh toán trực tiếp: Các bên tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt, chuyển khoản trực tiếp,. - Thanh toán gián tiếp: Các bên tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ tiến hành thanh toán thông qua một bên thứ ba như ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác để làm trung gian thanh toán thể hiện bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc,. Nhiệm vụ của kế toán công nợ Thứ nhất, ghi chép kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu, phải trả theo từng đối tượng kèm thời gian thanh toán cụ thể. Thứ hai, theo dõi thường xuyên các khoản nợ phải thu, phải trả để tiến hành thanh toán cũng như có phương pháp thu nợ kịp thời.

Thứ ba, đối với những khoản nợ có giá trị lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán công nợ cần tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng. Thứ năm, lập các báo cáo được quy định theo định kỳ cũng như cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu, thông tin về công nợ cho các cấp quản lý. Nguyên tắc kế toán công nợ SVTH: Lê Thị Thúy 7 Khóa luận tốt GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Thứ nhất, các khoản phải thu, phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng, loại nguyên tệ và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Thứ hai, việc phân loại các khoản phải thu, phải trả phải theo nguyên tắc: Phải thu của khách hàng, phải trả người bán: gồm các khoản mang tính chất thương mại sinh ra từ giao dịch có tính chất mua, bán.

Phải thu, phải trả nội bộ: gồm các khoản phải thu, phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. Phải thu khác: gồm các khoản không không liên quan đến giao dịch mua, bán. Thứ ba, khi lập BCTC, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu, phải trả để phân loại là dài hạn hay ngắn hạn. Thứ tư, kế toán phải xác định các khoản phải thu, phải trả thỏa mãn yêu cầu các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC.

Nội dung kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ 1. Kế toán phải thu khách hàng  Khái niệm Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ và các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành ( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT- BTC).  Chứng từ kế toán sử dụng Các chứng từ làm cơ sở để kế toán tiến hành hạch toán vào tài khoản phải thu khách hàng bao gồm: Hợp đồng bán hàng; hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng; phiếu xuất kho; biên bản nghiệm thu, thanh lý, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,.  Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu khách hàng” để theo dõi nợ phải thu khách hàng.

SVTH: Lê Thị Thúy 8 Khóa luận tốt GVHD: Th.S Nguyễn Quốc  Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu khách hàng. Không phản ánh vào khoản phải thu những nghiệp vụ thu tiền ngay. Khoản phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung. Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận các hoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ. Nếu hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. Đối với các khoản có gốc ngoại tệ thì phải vừa theo dõi bằng nguyên tệ, vừa quy đổi thành Việt Nam đồng theo tỷ giá thích hợp và điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán. ( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)  Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng TK 131-PHẢI THU KHÁCH HÀNG Bên nợ Bên có - Số tiền phải thu của khách hàng phát - Số tiền khách hàng đã trả nợ.

sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ. khách hàng. - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Khoản giảm giá hàng bán cho khách - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng có khiếu nại.

so với Đồng Việt Nam). - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại. SVTH: Lê Thị Thúy 9 Khóa luận tốt GVHD: Th.S Nguyễn Quốc - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua. - Đánh giá lại các khoản bằng ngoại tệ.

Số dư bên nợ Số dư bên có Số tiền còn phải thu của khách hàng. Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng. ( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)  Sơ đồ hạch toán TK 131 TK 131- Phải thu khách hàng TK 511,515 TK 635 Doanh thu Tổng giá Chiết khấu thanh toán chưa thu tiền phải thanh toán TK 33311 TK 521 Thuế GTGT Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại (nếu có) TK 33311 TK 711 Thuế GTGT Thu nhập do Tổng số tiền KH thanh lý, 111,112,113 phải thanh toán TK nhượng bán TSCĐ chưa thu tiền Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền TK111, 112 TK 331 Các khoản chi hộ KHBù trừ nợ TK 337 Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD SVTH: Lê Thị Thúy 10 Vy Khóa luận tốt GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ