Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý và thu hồi công nợ là một thách thức thường trực đối với doanh nghiệp nhằm đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, ngăn ngừa rủi ro nợ khó đòi mà vẫn duy trì mối quan hệ thương mại với đối tác. Công tác kế toán và phân tích công nợ đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính phục vụ quản trị, giúp đánh giá khả năng thanh toán, năng lực huy động vốn và mức độ chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng vốn.

Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm trực thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam, có thế mạnh sản xuất thuốc kem mỡ bôi da cung ứng cho các bệnh viện và xuất khẩu sang thị trường Châu Phi (chiếm trên 50% doanh thu dây chuyền Kem – Mỡ – Nước). Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có đặc điểm là trên 80% dựa vào vốn vay ngân hàng thương mại, đồng thời các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Do đó, việc theo dõi và kiểm soát công nợ để duy trì khả năng thanh toán là nhiệm vụ trọng tâm tại đơn vị.

Mục tiêu chung của khóa luận là tìm hiểu thực tế công tác hạch toán công nợ và đánh giá tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng kế toán công nợ (đi sâu vào các khoản Phải thu khách hàng, Tạm ứng, Phải trả người bán, Thuế giá trị gia tăng phải nộp Nhà nước) và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd.
  3. So sánh, đối chiếu, đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình kế toán khoản Phải thu khách hàng (TK 131), Tạm ứng (TK 141), Phải trả người bán (TK 331), Thuế giá trị gia tăng phải nộp Nhà nước (TK 3331) và hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Tổ chức của Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính tổng quát giai đoạn 2014 – 2016, tập trung phân tích sâu phần hành kế toán công nợ và tình hình công nợ năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khoản phải thu, phải trả chiếm tỷ trọng lớn tại đơn vị gồm Phải thu khách hàng, Tạm ứng, Phải trả người bán và Thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC), cùng các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính của Nguyễn Tấn Bình (2011) và Võ Văn Nhị (2010).

Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, định kỳ đối chiếu công nợ, phân loại nợ theo thời hạn và xử lý các khoản nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ đích danh. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 131, TK 141, TK 331 và TK 333 (chi tiết 9 tài khoản cấp 2 từ TK 3331 đến TK 3339).

Về mặt phân tích, khóa luận sử dụng hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Đơn vị tính
Phân tích công nợ Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$ Lần / %
Hệ số vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$ Vòng
Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$ Ngày
Hệ số vòng quay các khoản phải trả $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Biến động HTK}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$ Vòng
Thời gian quay vòng các khoản phải trả $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$ Ngày
Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Lần
Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ Lần
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện hành ($H_{hh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần
Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần
Hệ số khả năng thanh toán ngay ($H_{tiền}$) $\frac{\text{Vốn bằng tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần
Hệ số khả năng thanh toán $\frac{\text{Khả năng thanh toán}}{\text{Nhu cầu thanh toán}}$ Lần

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa lý thuyết qua giáo trình, chuẩn mực, thông tư và các khóa luận liên quan (Trần Nguyễn Hạnh Nhi, Võ Thị Cẩm Vân, Võ Thị Thu Hiền...).
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Khai thác báo cáo tài chính, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết công nợ giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phương pháp quan sát, trao đổi số liệu: Tìm hiểu quy trình làm việc thực tế của nhân viên kế toán tại phòng Tài chính – Tổ chức.
  • Phương pháp phân tích tài chính và phương pháp kế toán: Sử dụng kỹ thuật so sánh, phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hạch toán tài khoản đối ứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả và nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Tác giả phân định hai hình thức thanh toán cơ bản là thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản) và thanh toán qua trung gian (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng qua ngân hàng/tổ chức tài chính).

Nội dung kế toán chi tiết được phân tích theo 4 phần hành cụ thể:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh nguyên tắc theo dõi chi tiết khách nợ, phương pháp xử lý tỷ giá ngoại tệ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và sơ đồ hạch toán luân chuyển chứng từ.
  • Kế toán tạm ứng (TK 141): Quy định đối tượng tạm ứng là người lao động trong doanh nghiệp, điều kiện quyết toán dứt điểm trước khi nhận đợt ứng mới và thủ tục thanh toán qua bảng thanh toán tạm ứng kèm chứng từ gốc.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Nguyên tắc hạch toán chi tiết chủ nợ, ghi nhận hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính, xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
  • Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Cấu trúc 9 tài khoản cấp 2, quy trình kê khai thuế GTGT đầu vào (TK 133) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).

Chương này cũng thiết lập khung lý thuyết phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, bao gồm công thức tính toán và cấu trúc Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán theo các mức độ khẩn trương (thanh toán ngay, tháng tới, quý tới).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd

Chương 2 mô tả chi tiết về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và thực trạng tài chính tại doanh nghiệp. Công ty có vốn điều lệ trên 30 tỷ đồng, tổ chức bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyến – chức năng với Tổng Giám đốc và 4 Phó Giám đốc phụ trách các khối: Kinh doanh, Quản lý chất lượng, Tài chính và Sản xuất. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung tại Phòng Tài chính – Tổ chức dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng.

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" vận hành trên phần mềm máy tính OCEAN SOFT (phiên bản OCEAN ACB 5.0). Chính sách kế toán bao gồm: niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Số liệu biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2016 được phản ánh qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu Năm 2014 (Tr.đ) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (Tr.đ) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Tr.đ) Tỷ trọng 2016 (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 314.542 83,28 383.602 86,37 440.856 88,26 +21,95 +14,91
- Tiền & tương đương tiền 22.368 5,92 12.837 2,89 2.247 0,45 -42,61 -82,49
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 3.000 0,79 0 0,00 0 0,00 -100,00 0,00
- Phải thu ngắn hạn 139.235 36,86 149.068 33,56 187.756 37,59 +7,06 +25,95
- Hàng tồn kho 148.835 39,41 217.024 48,86 242.753 48,60 +45,81 +11,85
- Tài sản ngắn hạn khác 4.104 1,10 4.673 1,06 8.100 1,62 +13,86 +73,34
B. Tài sản dài hạn 63.147 16,71 60.597 13,63 58.627 11,74 -4,04 -3,25
- Phải thu dài hạn 217 0,06 103 0,02 284 0,06 -52,53 +175,73
- Tài sản cố định 26.891 7,12 24.475 5,51 22.343 4,48 -8,98 -8,71
- Đầu tư tài chính dài hạn 36.000 9,53 36.000 8,10 36.000 7,21 0,00 0,00
- Tài sản dài hạn khác 39 0,01 19 0,00 0 0,00 -51,28 -100,00
Tổng Tài sản 377.689 100,00 444.199 100,00 499.483 100,00 +17,61 +12,45

Về thực trạng hạch toán nghiệp vụ, chương này khảo sát chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết TK 131, TK 141, TK 331, TK 3331) tại đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích tài chính, chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý công nợ tại Medipharco – Tenamyd:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các tồn tại trong quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý kỳ hạn nợ phải thu khách hàng, việc theo dõi các khoản tạm ứng và áp lực trả nợ ngắn hạn phát sinh từ việc sử dụng tỷ lệ nợ vay cao.
  • Đề xuất giải pháp đối với công tác kế toán công nợ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm OCEAN SOFT trong việc cảnh báo tuổi nợ, theo dõi chặt chẽ chi tiết đối tượng công nợ và quản lý tạm ứng.
  • Đề xuất giải pháp đối với tình hình thanh toán: Đưa ra các biện pháp rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, đàm phán thời hạn thanh toán với nhà cung cấp, kiểm soát quy mô hàng tồn kho nhằm cải thiện hệ số thanh toán nhanh và thanh toán ngay bằng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính và công nợ của doanh nghiệp qua 3 năm:

  • Quy mô tài sản tăng trưởng liên tục từ 377.689 triệu đồng (năm 2014) lên 444.199 triệu đồng (năm 2015, tăng 17,61%) và đạt 499.483 triệu đồng (năm 2016, tăng 12,45%).
  • Cơ cấu tài sản dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn (từ 83,28% năm 2014 lên 88,26% năm 2016). Trong đó, Hàng tồn kho và Phải thu ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2016 lần lượt đạt 242.753 triệu đồng và 187.756 triệu đồng).
  • Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng, từ 22.368 triệu đồng (chiếm 5,92% tổng tài sản năm 2014) xuống còn 2.247 triệu đồng (chiếm 0,45% tổng tài sản năm 2016), gây ảnh hưởng lớn đến hệ số thanh toán ngay của doanh nghiệp.
  • Hoạt động kinh doanh phụ thuộc lớn vào nguồn vốn vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại (chiếm trên 80% nguồn vốn tài trợ hoạt động), tạo ra áp lực thanh toán lớn đối với nợ ngắn hạn.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán các khoản công nợ trọng yếu trên nền phần mềm OCEAN SOFT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất dược phẩm cụ thể. Đồng thời, nghiên cứu đã kết hợp giữa việc mô tả thực trạng hạch toán sổ sách với kỹ thuật phân tích các chỉ số tài chính, khắc phục hạn chế của các đề tài trước đây vốn chỉ thuần túy mô tả quy trình kế toán mà chưa làm rõ mối liên hệ với an toàn thanh toán của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ các điểm hạn chế do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung chỉ tập trung nghiên cứu 4 phần hành công nợ trọng yếu gồm Phải thu khách hàng (TK 131), Tạm ứng (TK 141), Phải trả người bán (TK 331) và Thuế GTGT (TK 3331), chưa bao quát toàn bộ các khoản phải thu, phải trả khác phát sinh tại công ty.
  • Dữ liệu kế toán công nợ chi tiết và phân tích các chỉ số thanh toán chuyên sâu tập trung chủ yếu vào số liệu của năm tài chính 2016.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khoản công nợ nội bộ, vay và nợ thuê tài chính, các khoản dự phòng phải thu khó đòi theo quy định mới.
  • Đánh giá tác động của chính sách bán chịu và xếp hạng tín dụng khách hàng đến khả năng sinh lời và dòng tiền lưu chuyển thuần của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:

  • Quy trình tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính (OCEAN SOFT).
  • Phương pháp xây dựng và vận dụng Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán vào việc đánh giá an ninh tài chính của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có chu kỳ vốn lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì? Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" và vận hành công tác kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm OCEAN SOFT, phiên bản OCEAN ACB 5.0.

2. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 có đặc điểm gì nổi bật? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần từ 83,28% (năm 2014) lên 88,26% (năm 2016). Trong đó, hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là Hàng tồn kho (đạt 48,60% tổng tài sản năm 2016) và Phải thu ngắn hạn (đạt 37,59% tổng tài sản năm 2016), trong khi Tiền và các khoản tương đương tiền giảm sâu xuống mức 0,45% năm 2016.

3. Khóa luận sử dụng các quy định và thông tư kế toán nào làm căn cứ lý luận? Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC) và các tài liệu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.

4. Khoản nợ phải trả của công ty có đặc điểm tài trợ như thế nào theo phản ánh trong văn bản? Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có trên 80% dựa vào vốn vay của ngân hàng thương mại và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh gì? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính – Tổ chức, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân viên chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán XNK – TSCĐ, Kế toán kho, Thủ quỹ và Kế toán chi nhánh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Lâm Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd giai đoạn 2014 – 2016. Tác phẩm làm rõ sự phụ thuộc lớn của doanh nghiệp vào tài sản ngắn hạn, áp lực nợ vay ngân hàng và sự sụt giảm của lượng tiền dự trữ. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tiễn vận hành phần mềm kế toán OCEAN SOFT, đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát công nợ và cải thiện năng lực thanh toán cho đơn vị.