BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN THANH CAO PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐỒ GỖ GIA DỤNG SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU GỖ KEO (Acacia) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62.15 Cần Thơ, năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN THANH CAO Mã số NCS: P0815001 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐỒ GỖ GIA DỤNG SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU GỖ KEO (Acacia) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62.15 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. HUỲNH THANH NHÃ TS. NGUYỄN HỒNG GẤM Cần Thơ, năm 2022 TÓM TẮT Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm đồ gỗ gia dụng sử dụng nguyên liệu gỗ Keo (Acacia) nhằm tìm ra các ―điểm nghẽn‖ cần thiết phải cải thiện để góp phần phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam một cách bền vững. Tác giả đã áp dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị bền vững để phân tích tình hình sản xuất và thị trƣờng, phân tích kinh tế, đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA), phân tích giá trị gia tăng bền vững, phân tích PESLTE và phân tích SWOT của chuỗi giá trị.
Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên cứu đã đƣợc thu thập từ 1908 hồ sơ xuất khẩu đồ gỗ, 55 hồ sơ khai thác gỗ Keo và phỏng vấn 231 ngƣời có liên quan tại 7 Tỉnh, Thành phố có trồng và chế biến nhiều gỗ Keo ở Nam Bộ cùng với các tài liệu thứ cấp. Nguồn cung nguyên liệu gỗ Keo chƣa đáp ứng đủ nhu cầu thị trƣờng. Chất lƣợng gỗ tròn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ rừng trồng Keo đƣợc chứng nhận quản lý bền vững rất thấp.
Nguyên liệu đã tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu. Năm 2019, chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo có 04 kênh thị trƣờng, 6 chức năng cơ bản, 15 tác nhân hỗ trợ, tham gia gần 14% trong tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam, tiêu thụ gần 1.500 m3 gỗ tròn và sử dụng khoảng 16.000 ngày công lao động để tạo ra kim ngạch xuất khẩu 14.689 tỷ đồng, mang lại lợi nhuận gần 2. chuỗi giá trị đồ gỗ nội địa từ gỗ Keo có 03 kênh thị trƣờng, đã tiêu thụ gần 150.000 m3 gỗ tròn và sử dụng khoảng 2.000 ngày công lao động để tạo ra 2.448 tỷ đồng doanh thu, mang lại gần 1.196 tỷ đồng lợi nhuận. Quá trình sản xuất và vận chuyển đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo đã phát thải 8,981 tấn CO2/m3 gỗ tròn nguyên liệu, tƣơng ứng chi phí phát thải 1.
Tổng chi phí xã hội do không thực hiện đầy đủ các khoản bảo hiểm và bảo hộ lao động bắt buộc trong các khâu sản xuất của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu là 132.700 đ/m3 gỗ tròn nguyên liệu. Tổng giá trị gia tăng bền vững tuyệt đối của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo là 14.800 đ/m3 gỗ tròn nguyên liệu và lớn hơn tổng giá trị gia tăng. Chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo đang phát triển do có nhiều thuận lợi về chính sách, thị trƣờng, điều kiện tự nhiên, môi trƣờng xã hội và tiến bộ kỹ thuật. Tuy nhiên, chuỗi giá trị cũng có không ít điểm nghẽn cần đƣợc cải thiện để phát triển.
Các chiến lƣợc cùng với những giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị bền vững đồ gỗ từ gỗ Keo bao gồm: Cải tiến sản phẩm, đầu tƣ và tạo việc làm, cắt giảm chi phí, cải thiện kênh phân phối. Luận án đã phân tích đồng thời các khía cạnh kinh tế, môi trƣờng và xã hội nhằm đo lƣờng hiệu quả hoạt động của các khâu sản xuất trong chuỗi giá trị, khám phá các vấn đề có tính hệ thống, phù hợp với xu hƣớng phát triển bền vững trên thế giới hiện nay, đóng góp thêm phƣơng pháp cho phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp khác. Kết quả nghiên cứu giúp các doanh nghiệp phát huy những lợi thế, hạn chế những khó khăn để phát triển bền vững ở cả thị trƣờng nội địa và xuất khẩu, góp phần phát triển nền kinh tế xanh của Việt Nam trong tƣơng lai. Từ khóa: Chuỗi giá trị, gỗ Keo, sản phẩm đồ gỗ.
iii ABSTRACT The study analyzed the value chain of acacia wood furniture products to find out the "bottlenecks" that need to be improved for sustainable development of the wood processing industry in Vietnam. The author has applied the sustainable value chain to analyze the production and market situation, economic analysis, and life cycle assessment (LCA), sustainable value-added analysis, PESTLE analysis, and SWOT analysis of the value chain. Primary research data were collected through 1908 furniture export documents and 55 Acacia logwood harvesting records and interviews with 231 stakeholders in 7 provinces and cities that have grown and processed a lot of acacia wood in the South of Vietnam. Relevant secondary documents were also referenced for the study.
The supply of acacia wood raw materials has not yet met the market demand. Some of the qualities of the logs have remained some limitations. The percentage of acacia plantations certified for sustainable management was very low. The raw materials situation has negatively affected the efficiency of the export furniture value chain.
In 2019, the value chain of exported acacia wood furniture has 04 market channels, 6 basic functions, 15 supporting agents, participating in nearly 14% of the total export turnover of Vietnamese furniture, consumed nearly 1,512.500 m3 of logs, and using about 16,452,000 working days to create an export turnover of VND 14,689 billion and a profit of nearly VND 2,279 billion. The value chain of domestic acacia wood furniture has 03 market channels, consumed nearly 150,000 m3 of logwood, and used about 2,158,000 man-days to generate VND 2,448 billion in revenue and nearly VND 1,196 billion in profit. The process of producing and transporting exported acacia wood furniture has emitted 8,981 tons of CO2 per cubic meter of the logwood, corresponding to an emission cost of VND 1,040. The total social cost of insurance and compulsory labor protection in the production stages of the export acacia wood furniture value chain was 132,700 VND per 1 m3 of logwood.
The total absolute sustainable added value of the export acacia wood furniture value chain was VND 14,221,800/m3 of logwood and was larger than the total added value. The value chain of acacia wood furniture is developing due to many advantages in terms of policies, markets, natural conditions, social environment, and technologies. However, the value chain remains some bottlenecks that need to be optimized for sustainable development. Strategies with solutions for sustainable development of Acacia wood furniture value chain include: Improving products, investing to create jobs, reducing costs, improving distribution channels.
The thesis has simultaneously analyzed the economic, environmental, and social aspects to measure the sustainable performance of the production stages in the value chain, explored some systemic issues, align with current trends on sustainable iv development in the world, and contributed additional value chain analysis methods for other agricultural products. The results will help businesses promote their advantages, overcome difficulties for sustainable development in domestic and international markets, and contribute to the future development of Vietnam's green economy. Keywords: acacia wood, furniture, value chain. v MỤC LỤC CẢM TẠ I LỜI CAM ĐOAN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV MỤC LỤC VI DANH SÁCH BẢNG IX DANH SÁCH HÌNH X DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XI CHƢƠNG 1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5 1. Mục tiêu tổng quát 5 1. Mục tiêu cụ thể 5 1.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6 1. Đối tƣợng nghiên cứu 6 1. Phạm vi không gian 6 1.
Phạm vi thời gian 6 1. Phạm vi nội dung nghiên cứu 7 1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7 1. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 8 1.
Ý nghĩa khoa học của luận án 8 1. Ý nghĩa thực tiễn của luận án 8 1. Những đóng góp mới của luận án 9 1. CẤU TRÚC LUẬN ÁN 9 CHƢƠNG 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 11 2. Tổng quan về sự hình thành chuỗi giá trị 11 2. Khái niệm chuỗi giá trị 12 2.
Phƣơng pháp tiếp cận theo chuỗi giá trị 15 2. Công cụ phân tích CGT 20 2. Chuỗi giá trị bền vững 20 2. Phân tích chuỗi giá trị bền vững 22 2.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN CHUỖI GIÁ TRỊ 24 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề kinh tế 24 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề xã hội 27 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề bảo vệ môi trƣờng 29 2.
Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề cạnh tranh kinh tế 30 2. Phân tích chuỗi giá trị bền vững 32 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề nâng cấp chuỗi 34 vi 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH GỖ VÀ GỖ KEO 35 2.
Chuỗi giá trị ngành chế biến đồ gỗ 35 2. Chuỗi giá trị sản phẩm sử dụng nguyên liệu gỗ Keo 38 2. Các nghiên cứu liên quan đến gỗ Keo 39 2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 45 2.
CÁC KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 46 CHƢƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47 3. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị 47 3. Đặc trƣng sản phẩm đồ gỗ (Furniture) 49 3.
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG 50 3. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị 50 3. Đánh giá vòng đời môi trƣờng sản phẩm 55 3. Đánh giá vòng đời xã hội sản phẩm 55 3.
Phân tích môi trƣờng sản xuất, kinh doanh 58 3. Nâng cấp chuỗi giá trị 62 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 63 3. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu 63 3.
Khung phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ keo 64 3. Phƣơng pháp thu thập thông tin 65 3. Phƣơng pháp xử lý thông tin, dữ liệu 68 3. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia 74 CHƢƠNG 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 75 4. THỰC TRẠNG NGÀNH CHẾ BIẾN ĐỒ GỖ 75 4. Thực trạng thị trƣờng đồ gỗ gia dụng thế giới 75 4. Thực trạng ngành chế biến gỗ Việt Nam 78 4.
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐỒ GỖ TỪ GỖ KEO 82 4. Thực trạng cung ứng và sử dụng nguyên liệu gỗ Keo 82 4. Thực trạng sản xuất gỗ và đồ gỗ từ gỗ Keo 86 4. Thực trạng tiêu thụ gỗ và đồ gỗ từ gỗ Keo 89 4.
Mô tả chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 92 4. Liên kết chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 97 4. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG ĐỒ GỖ TỪ GỖ KEO 98 4. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 98 4.
Đánh giá vòng đời môi trƣờng sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ keo 104 4. Đánh giá vòng đời xã hội sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ keo 116 4. Phân tích giá trị gia tăng bền vững tuyệt đối của sản phẩm 124 4.