ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong thời gian gần đây, nhất là khi Việt Nam là một thành viên của tổ chức thương mại quốc tế, điều đó đã chứng tỏ nước ta đã và đang hội nhập sâu và rộng hơn vào thương mại quốc tế. Việc gia nhập này vừa có lợi cũng vừa có hại. Về mặt lợi là nhân dân ta được hưởng các sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt với giá cả phải chăng. Còn mặt hại là các doanh nghiệp, các hộ sản xuất nhỏ trong nước sẽ rơi vào vòng cạnh tranh khốc liệt.
Tuy nhiên theo nhận định của chính phủ, sau khi gia nhập WTO thì các doanh nghiệp này sẽ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc chống lại “cuộc xâm lược” của các doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra khi gia nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng vốn không chỉ của doanh nghiệp mà còn những thành phần khác trong nền kinh tế đều tăng lên. Vì vậy, trong thời gian này và tới đây, hoạt động của ngân hàng không chỉ phục vụ cho lợi ích của chính bản thân mình nữa mà còn phải phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp, của xã hội. Bên cạnh đó, việc gia nhập vào thương mại quốc tế cũng sẽ làm nhiều hệ thống có sự cạnh tranh khốc liệt.
Chỉ trong vòng khoảng 3 năm gần đây, chỉ trên địa bàn Cần Thơ đã xuất hiện những ngân hàng ngoài quốc doanh với quy mô hoạt động rộng khắp. Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một chi nhánh của ngân hàng Công Thương Việt Nam, là một đơn vị có uy tín lâu đời với việc cho vay các doanh nghiệp quốc doanh. Tuy nhiên, trước sự mở cửa hội nhập của đất nước ta, ngân hàng Công Thương Việt Nam nói chung và ngân hàng Công Thương Cần Thơ cũng cần có bước chuyển mình để thích nghi với môi trường mới. Để thấy rõ hơn sự chuyển biến của ngân hàng Công Thương đối với lĩnh vực tín dụng ngoài quốc doanh như thế nào nên em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ”.
16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu nghiên cứu chung Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên sự phân tích về tình hình huy động vốn và cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn tại ngân hàng công thương. Từ đó đi sâu hơn vào mảng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh để thấy được tình hình cho vay ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Cần Thơ.2 Mục tiêu cụ thể Từ mục tiêu nghiên cứu chung trên, em đưa ra các mục tiêu cụ thể sau: - Phân tích doanh số cho vay. - Phân tích doanh số thu nợ. - Phân tích dư nợ - Phân tích nợ quá hạn - Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Không gian Đối với không gian nghiên cứu, em chủ yếu nghiên cứu tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ.2 Thời gian Về thời gian nghiên cứu, em chủ yếu phân tích số liệu của phòng kinh doanh thuộc ngân hàng Công Thương Cần Thơ qua 3: năm 2004, 2005 và 2006.3 Đối tượng nghiên cứu Về đối tượng nghiên cứu, vì thời gian thực tập có hạn nên em chủ yếu đi sâu nghiên cứu và phân tích về mảng đề tài tín dụng ngoài quốc doanh.4 LƯỢC THẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN Để thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình em đã nghiên cứu một số tài liệu có liên quan như: + Đề tài “phân tích hiệu quả tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng tại ngân hàng Á Châu chi nhánh An Giang”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là phân tích tình hình hoạt động tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng tại ngân hàng Á Châu. Sau đó sinh viên này còn đưa ra một số biện pháp nâng cao 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương hiệu quả tín dụng tại ngân hàng. Đề tài được làm vào tháng 04/2004 do sinh viên Nguyễn Ngọc Châu Thủy thực hiện. + Đề tài “tình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương An Giang”.
Mục tiêu của đề tài này là phân tích, đánh giá tình hình cho vay tại ngân hàng Ngoại Thương An Giang để từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Đề tài do sinh viên Lê Thị Huyền Trân thực hiện vào tháng 06/2004. + Đề tài “phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long tỉnh An Giang”. Mục tiêu của đề tài này là phân tích, đánh giá tình hình cho vay xây dựng sủa chữa nhà tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long tỉnh An Giang để từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng.
Đề tài do sinh viên Lâm Thị Cẩm Thi thực hiện vào tháng 05/2004. + Đề tài “phân tích tình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang”. Mục tiêu của đề tài này là phân tích, đánh giá tình hình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang để từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng. Đề tài do sinh viên Lâm Thị Cẩm Thi thực hiện vào tháng 05/2004.
18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG 2.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn. Trong thực tế tín dụng tồn tại rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện ở ba mặt cơ bản: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác. - Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. - Khi đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn.
Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lợi tức.2 Vai trò tín dụng - Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế. Nó là cầu nối giữa tích tụ và đầu tư. Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được. - Tín dụng cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất. - Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát. Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.3 Phân loại tín dụng 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 2.1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm trở xuống, thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn trên một năm đến năm năm dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thể thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng: - Tín dụng vốn lưu động - Tín dụng vốn cố định 2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa - Tín dụng tiêu dùng 2.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng: - Tín dụng thương mại - Tín dụng Ngân hàng - Tín dụng Nhà nước - Tín dụng quốc tế 2.5 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với Ngân hàng: - Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố làm bảo đảm cho món vay. - Tín dụng không có bảo đảm: cho vay tín chấp.2 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 2.1 Nguyên tắc vay vốn - Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.2 Điều kiện vay vốn 2.1 Cho vay có đảm bảo 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương a) Những điều kiện chung: - Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay, không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay. - Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàn tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) nơi NHCV đóng trụ sở.
- Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp. - Có vốn tự có tham gia vào phương án, mức vốn tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn trừ trường hợp áp dụng biện pháp đảm bảo là cầm cố giấy tờ có giá. - Có nguồn thu và phương án vay trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi và phí trong thời gian vay cam kết. - Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNNVN và hướng dẫn của NHCTVN.