Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động dưới sự tác động trực tiếp và nghiêm ngặt của quy luật cạnh tranh, nơi mọi quyết định quản trị sai lầm đều có thể dẫn đến rủi ro thua lỗ hoặc phá sản. Để duy trì sự tồn tại và tối đa hóa lợi nhuận, các nhà quản trị cần sở hữu những công cụ kế hoạch hóa và kiểm soát điều hành hiệu quả. Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (Cost – Volume – Profit, viết tắt là CVP hoặc C.P) là một công cụ kế toán quản trị quan trọng, giúp nhận diện rõ sự tác động của từng yếu tố như giá bán, sản lượng tiêu thụ, kết cấu chi phí và kết cấu mặt hàng đến kết quả kinh doanh cuối cùng.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hải Giang (dưới sự hướng dẫn của GVHD Nguyễn Tri Như Quỳnh) lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty Xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX) – một doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn tại Đồng bằng sông Cửu Long chuyên về chế biến và xuất khẩu gạo. Xuất phát từ thực tế ứng dụng mô hình CVP vào doanh nghiệp Việt Nam thời điểm đó còn khá mới mẻ, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm gắn kết lý thuyết kế toán quản trị với điều kiện kinh doanh thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận của các xí nghiệp chế biến và Nhà máy Châu Đốc trực thuộc ANGIMEX trong năm 2003.
- Đưa ra các biện pháp và giải pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị trực thuộc hoạt động kém hiệu quả (đặc biệt là Xí nghiệp 2).
- Dự báo tình hình tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của khối xí nghiệp trong năm 2004 theo các kịch bản biến động về giá bán và chi phí.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tương tác giữa chi phí khả biến, chi phí bất biến, sản lượng chế biến - tiêu thụ, giá bán và lợi nhuận.
- Phạm vi không gian: Khối xí nghiệp chế biến trực thuộc Công ty ANGIMEX, bao gồm Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2, Xí nghiệp 3, Xí nghiệp 4 và Nhà máy Châu Đốc.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Tập trung phân tích chuyên sâu mặt hàng gạo (mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty) dựa trên số liệu thực tế phát sinh trong năm 2003 và lập phương án dự báo cho năm 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên nền tảng kế toán quản trị hiện đại về phân tích CVP với các khái niệm và mô hình định lượng sau:
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử: Chi phí sản xuất kinh doanh được tách thành chi phí khả biến (biến phí - biến đổi tỷ lệ thuận với sản lượng) và chi phí bất biến (định phí - cố định trong phạm vi hoạt động thích hợp).
- Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (SDĐP): Khác với báo cáo tài chính truyền thống (phân loại theo chức năng: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý), báo cáo theo SDĐP phục vụ mục đích nội bộ với cấu trúc:
$$\text{Doanh thu} - \text{Chi phí khả biến} = \text{Số dư đảm phí}$$
$$\text{Số dư đảm phí} - \text{Chi phí bất biến} = \text{Lợi nhuận}$$
- Các chỉ tiêu phân tích cốt lõi:
- Số dư đảm phí đơn vị (phần đóng góp): $g - a$ (với $g$ là đơn giá bán, $a$ là biến phí đơn vị).
- Tỷ lệ số dư đảm phí: $\frac{g - a}{g} \times 100%$.
- Đòn bẩy hoạt động (ĐBHĐ): Phản ánh mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước sự thay đổi của doanh thu, được tính bằng công thức:
$$\text{ĐBHĐ} = \frac{\text{SDĐP}}{\text{Lợi nhuận}} = 1 + \frac{\text{Chi phí bất biến}}{\text{Lợi nhuận}}$$
- Điểm hòa vốn: Xác định sản lượng hòa vốn ($x_h = \frac{b}{g - a}$) và doanh thu hòa vốn ($y_{hv} = \frac{b}{\text{Tỷ lệ SDĐP}}$) với $b$ là tổng định phí.
- Các thước đo chất lượng hòa vốn: Thời gian hòa vốn (số ngày cần để hòa vốn trong năm tính theo 360 ngày), Tỷ lệ hòa vốn (tỷ lệ % giữa sản lượng hòa vốn so với sản lượng tiêu thụ thực tế), Mức doanh thu an toàn và Tỷ lệ số dư an toàn.
- Phương trình lợi nhuận mong muốn: Xác định mức tiêu thụ ($x_m$) và doanh thu ($gx_m$) để đạt lợi nhuận kế hoạch $P_m$:
$$x_m = \frac{b + P_m}{g - a}; \quad gx_m = \frac{b + P_m}{\text{Tỷ lệ SDĐP}}$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế được tác giả triển khai:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và kế toán tại các phân xưởng, phòng ban.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ, sổ sách của ANGIMEX gồm Biên bản sản xuất, Nhật ký sản xuất, Nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết chi phí phát sinh từng tháng, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo quyết toán năm 2003.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh ngang - so sánh dọc giữa các xí nghiệp trực thuộc, phân tích đồ thị hòa vốn và phương pháp mô phỏng kịch bản kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận
Chương I trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng của phân tích CVP. Tác giả chỉ ra sự khác biệt bản chất giữa báo cáo thu nhập kế toán tài chính và báo cáo thu nhập kế toán quản trị: báo cáo tài chính không hỗ trợ việc tìm điểm hòa vốn do không bóc tách cách ứng xử của chi phí, trong khi báo cáo theo SDĐP cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu chi phí phục vụ việc ra quyết định.
Chương này phân tích sâu mối quan hệ giữa cơ cấu chi phí và rủi ro kinh doanh:
- Doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn thường có tỷ lệ SDĐP cao và đòn bẩy hoạt động lớn; khi doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng rất nhanh, nhưng khi doanh thu giảm thì nguy cơ thua lỗ diễn ra nhanh chóng.
- Doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ (biến phí lớn) có tốc độ tăng lợi nhuận chậm hơn nhưng mức độ an toàn cao hơn khi thị trường biến động tiêu cực.
Đồng thời, tác giả nêu rõ 5 giả định và hạn chế của mô hình CVP trong thực tiễn:
- Mối quan hệ giữa khối lượng hoạt động, chi phí và thu nhập là tuyến tính trong phạm vi thích hợp (thực tế chi phí biến đổi thường tăng dạng đường cong, định phí nhảy bậc).
- Chi phí hỗn hợp được phân chia thành biến phí và định phí chỉ mang tính tương đối, gần đúng.
- Giả định khối lượng sản xuất bằng khối lượng tiêu thụ (hàng tồn kho không đổi).
- Năng lực sản xuất, máy móc thiết bị và công nghệ được coi là không đổi trong kỳ phân tích.
- Đơn giá bán sản phẩm được giả định giữ nguyên cố định.
Chương II: Giới thiệu sơ lược về công ty
Chương II tổng thuật quá trình hình thành và phát triển của ANGIMEX từ ngày 23/7/1976 (tiền thân là Công ty Ngoại thương tỉnh An Giang theo Quyết định 73/QĐ/76, sau đó đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất nhập khẩu An Giang năm 1979 và đổi thành Công ty Xuất nhập khẩu An Giang năm 1989). Trụ sở chính đặt tại số 1 Ngô Gia Tự, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang; văn phòng giao dịch tại 137 Bình Trọng, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.
Về cơ sở vật chất, công ty phát triển mạng lưới nhà máy chế biến gạo gồm: ANGIMEX I (xây dựng năm 1990, công suất 5 tấn/giờ), ANGIMEX II (Chợ Mới, 1995), ANGIMEX V (Chợ Vàm, 1994), Nhà máy An Hòa (1993), kho Đồng Lợi (Châu Thành), và tiếp nhận 2 nhà máy xay xát từ Công ty Thoại Hà vào tháng 3/2001. Năm 1991, công ty liên doanh với đối tác Nhật Bản thành lập Công ty Liên doanh ANGIMEX – KITOKU với vốn đầu tư 1.000.000 USD (vốn pháp định 300.000 USD) nhằm xuất khẩu gạo sang thị trường Nhật Bản. Đầu năm 2003, vốn chủ sở hữu đạt 44.954 triệu đồng, quy mô lao động bình quân là 293 người.
Văn bản xác định chức năng chủ yếu của ANGIMEX là thu mua, chế biến và trực tiếp xuất khẩu gạo; kinh doanh thương mại đại lý các mặt hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp; thực hiện ký hợp đồng bao tiêu lúa chất lượng cao với nông dân; liên doanh liên kết mở rộng thị trường quốc tế.
Chương III: Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty ANGIMEX
Chương III là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm, phân tích chi tiết quy trình chế biến gạo (làm sạch qua xốc, xát trắng qua 1-2 máy, lau bóng phun sương, bắt thóc gằn thóc và kiểm tra phẩm chất) với các chủng loại sản phẩm chính gồm gạo 5%, 10%, 15% và 35% tấm.
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ năm 2003:
Tổng sản lượng chế biến gạo toàn khối xí nghiệp năm 2003 đạt mức cao, phân bổ cụ thể: Xí nghiệp 1 đạt 169.212 tấn (chiếm 41,3%), Xí nghiệp 2 đạt 11,7%, Xí nghiệp 3 đạt 18,5%, Xí nghiệp 4 đạt 19,3% và Nhà máy Châu Đốc đạt 37.635 tấn (9,2%). Về tiêu thụ, toàn công ty bán được 322.812 tấn gạo (+65,79% so với năm 2002); riêng khối xí nghiệp tiêu thụ 281.474 tấn gạo (+54,4%). Tuy nhiên, tổng lợi nhuận khối xí nghiệp năm 2003 chỉ đạt 4,40 tỷ đồng, bằng 70,29% so với năm 2002 do thị trường xuất khẩu sang Iraq giảm mạnh và hệ số tiền lương tối thiểu tăng từ 210 lên 290.
2. Bóc tách và phân loại chi phí theo cách ứng xử:
- Chi phí khả biến:
- Chi phí nguyên vật liệu (gạo nguyên liệu, gạo thành phẩm mua vào): Tỷ lệ mua gạo chất lượng cao (gạo 5%, 10%, 15%) tại Nhà máy Châu Đốc chiếm 30,1% (cao nhất), Xí nghiệp 4 là 29,1%, Xí nghiệp 1 là 19,5%, Xí nghiệp 3 là 18,2% và Xí nghiệp 2 là 17,1%.
- Biến phí sản xuất chung (nhiên liệu, phục vụ sản xuất, bốc xếp, vận chuyển, dây may bao): Đơn vị tính đồng/kg gồm Xí nghiệp 1 (20,2 đ/kg), Xí nghiệp 2 (27,4 đ/kg - cao nhất do tỷ lệ mua/chế biến chỉ đạt 27%, phải tái chế nguyên liệu nhiều lần), Xí nghiệp 3 (18,8 đ/kg), Xí nghiệp 4 (16,4 đ/kg) và Nhà máy Châu Đốc (16,7 đ/kg).
- Biến phí bán hàng: Bao bì, bảo hiểm, ủy thác, hoa hồng bán hàng.
- Chi phí bất biến:
- Chi phí nhân công trực tiếp: Được xếp vào định phí do công ty áp dụng trả lương theo thời gian (ngày công). Đơn giá nhân công trực tiếp trên mỗi kg gạo: Xí nghiệp 2 cao nhất với 35,6 đ/kg; Xí nghiệp 4 là 28,5 đ/kg; Xí nghiệp 1 là 25,5 đ/kg; Xí nghiệp 3 là 21,8 đ/kg; Nhà máy Châu Đốc thấp nhất là 19,6 đ/kg.
- Định phí sản xuất chung: Khấu hao TSCĐ, lương quản lý phân xưởng, điện nước, sửa chữa... Trong đó đơn giá trên 1 kg sản phẩm lần lượt là: Xí nghiệp 2 (51,9 đ/kg), Xí nghiệp 4 (44,3 đ/kg), Xí nghiệp 3 (41,1 đ/kg), Xí nghiệp 1 (39,9 đ/kg) và Nhà máy Châu Đốc (29,5 đ/kg).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Được phân bổ bình quân theo sản lượng tiêu thụ thực tế với định mức 18 đồng/kg cho tất cả các xí nghiệp.
| Chỉ tiêu phân tích CVP (Năm 2003) |
Xí nghiệp 1 |
Xí nghiệp 2 |
Xí nghiệp 3 |
Xí nghiệp 4 |
NM Châu Đốc |
| Doanh thu bình quân (đ/kg) |
2.661,0 |
2.661,0 |
2.661,0 |
2.661,0 |
2.661,0 |
| Chi phí khả biến đơn vị (đ/kg) |
2.526,2 |
2.530,7 |
2.515,2 |
2.496,9 |
2.550,8 |
| Số dư đảm phí đơn vị (đ/kg) |
134,8 |
130,3 |
145,8 |
164,1 |
110,2 |
| Tỷ lệ số dư đảm phí (%) |
5,06% |
4,90% |
5,48% |
6,17% |
4,14% |
| Chi phí bất biến đơn vị (đ/kg) |
117,4 |
124,8 |
129,1 |
146,4 |
91,8 |
| Lợi nhuận đơn vị (đ/kg) |
17,4 |
5,5 |
16,7 |
17,7 |
18,4 |
| Tỷ lệ lợi nhuận / Doanh thu (%) |
0,65% |
0,21% |
0,63% |
0,67% |
0,69% |
| Tỷ lệ hòa vốn (%) |
87,13% |
95,77% |
88,59% |
89,24% |
83,33% |
| Tỷ lệ doanh thu an toàn (%) |
12,87% |
4,23% |
11,41% |
10,76% |
16,67% |
| Lợi nhuận thực hiện (tỷ đồng) |
2,07 |
0,23 |
0,76 |
0,84 |
0,51 |
3. Đánh giá chuyên sâu và lập kế hoạch năm 2004:
- Xí nghiệp 4 đạt hiệu quả sinh lời trên một đơn vị sản phẩm cao nhất với SDĐP đơn vị là 164,1 đ/kg và tỷ lệ SDĐP 6,17%. Khi vượt qua điểm hòa vốn, mỗi kg gạo bán thêm mang lại lợi nhuận nguyên vẹn bằng 164,1 đồng.
- Nhà máy Châu Đốc có tỷ lệ hòa vốn thấp nhất (83,33%) và thời gian hòa vốn ngắn nhất, thể hiện tính an toàn cao nhất trước các biến động tiêu cực của thị trường nhờ chi phí bất biến thấp.
- Xí nghiệp 2 bộc lộ nhược điểm quản trị lớn nhất: tỷ lệ hòa vốn lên đến 95,77%, nghĩa là trong 100% sản lượng tiêu thụ thì 95,77% chỉ dùng để bù đắp chi phí, chỉ 4,23% sản lượng còn lại thực sự tạo ra lợi nhuận; tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu chỉ đạt 0,21%. Tác giả chứng minh rằng nếu Xí nghiệp 2 giảm được 100 triệu đồng định phí thì sản lượng hòa vốn sẽ giảm từ 40.863 kg xuống 39.651 kg.
- Tác giả lập bảng mô phỏng kế hoạch năm 2004 với giá nguyên liệu dự kiến tăng lên 2.600 đ/kg (năm 2003 là 2.366 đ/kg) và khảo sát 3 phương án biến phí tương ứng với các mức giá bán từ 3.000 đến 3.100 đ/kg nhằm đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận giao cho từng đơn vị (Xí nghiệp 1: 2,055 tỷ đồng; Nhà máy Châu Đốc: 530 triệu đồng...).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính - vận hành của khối xí nghiệp trực thuộc ANGIMEX:
- Kết quả định lượng cụ thể:
- Xác định rõ cơ cấu đóng góp lợi nhuận năm 2003 của từng đơn vị trong tổng 4,40 tỷ đồng: Xí nghiệp 1 chiếm 47,1% (2,07 tỷ đồng); Xí nghiệp 4 chiếm 19,0% (0,84 tỷ đồng); Xí nghiệp 3 chiếm 17,2% (0,76 tỷ đồng); Nhà máy Châu Đốc chiếm 11,5% (0,51 tỷ đồng); Xí nghiệp 2 chiếm 5,2% (0,23 tỷ đồng).
- Phân tích nguyên nhân chênh lệch chi phí: Chỉ ra rằng việc Xí nghiệp 2 có biến phí sản xuất chung (27,4 đ/kg) và định phí sản xuất chung (51,9 đ/kg) cao vượt trội là do tỷ lệ thu mua gạo thành phẩm quá thấp (mua/chế biến chỉ 27%), dẫn tới quy trình phải tái chế nhiều lần, hao phí điện năng (19,9 đ/kg) và nhân công (35,6 đ/kg) tăng vọt.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Quản trị nguyên vật liệu và sản xuất: Cần tăng cường thu mua trực tiếp gạo thành phẩm chất lượng cao tại các vùng nguyên liệu trọng điểm để tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi thành phẩm, giảm chu kỳ tái chế, giảm chi phí bốc xếp và nhiên liệu sấy/xay xát.
- Tối ưu hóa công suất và định phí: Đối với các đơn vị có định phí cao như Xí nghiệp 2 và Xí nghiệp 4, phải gia tăng sản lượng chế biến nhằm khai thác tối đa công suất máy móc, qua đó làm giảm định phí phân bổ trên mỗi kg gạo.
- Kiểm soát chi phí quản lý và bán hàng: Ban hành định mức tiêu hao bao bì, lập dự toán chi phí ngắn hạn, phân công phân cấp kiểm soát chi phí cho Phòng Kế toán - Tài vụ; khống chế trần chi phí hành chính, văn phòng phẩm, tiếp khách và hội họp.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận chứng minh tính ứng dụng của mô hình báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí tại một doanh nghiệp nhà nước ngành lương thực, cung cấp công cụ trực quan giúp ban giám đốc đánh giá chuẩn xác mức độ an toàn và rủi ro hoạt động của từng phân xưởng thành viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Do thời gian thực tập có hạn và tính phức tạp trong hoạt động kinh doanh đa ngành của ANGIMEX, nghiên cứu chỉ giới hạn phân tích trên duy nhất mặt hàng gạo trong phạm vi niên độ 2003. Một số khoản mục chi phí được phân loại mang tính tương đối (như việc quy ước toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp vào định phí do đặc thù trả lương theo thời gian). Các giả định tuyến tính về giá bán và chi phí chưa phản ánh trọn vẹn sự biến động liên tục của thị trường xuất khẩu gạo quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng ứng dụng mô hình CVP cho toàn bộ danh mục sản phẩm của công ty (kinh doanh vật tư nông nghiệp, xe máy, lương thực chế biến khác); nghiên cứu mô hình điểm hòa vốn phi tuyến và phân tích độ nhạy đa biến khi giá nông sản và tỷ giá hối đoái có biên độ dao động lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán quản trị, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp. Giá trị tham khảo nổi bật nằm ở phương pháp bóc tách chi tiết các khoản mục chi phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp (từ chi phí nhiên liệu, điện nước, bao bì đến phân bổ chi phí quản lý 18 đ/kg) và quy trình chuyển đổi số liệu từ báo cáo tài chính sang báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí để xác định đòn bẩy hoạt động và điểm hòa vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao chi phí nhân công trực tiếp tại các xí nghiệp của ANGIMEX lại được tác giả phân loại vào chi phí bất biến (định phí)?
Thông thường trong lý thuyết kế toán, chi phí nhân công trực tiếp được xếp vào biến phí. Tuy nhiên, tại ANGIMEX, chế độ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại các xí nghiệp được chi trả theo thời gian (ngày công làm việc cố định) thay vì lương khoán theo sản phẩm, do đó chi phí này không biến động trực tiếp theo sản lượng tạo ra và được xếp vào định phí.
2. Đơn vị nào có số dư đảm phí đơn vị cao nhất trong năm 2003 và yếu tố nào tạo ra kết quả đó?
Xí nghiệp 4 là đơn vị có số dư đảm phí đơn vị cao nhất, đạt 164,1 đồng/kg (tỷ lệ SDĐP đạt 6,17%). Kết quả này đạt được nhờ Xí nghiệp 4 kiểm soát tốt chi phí khả biến đơn vị ở mức thấp nhất (2.496,9 đồng/kg), cụ thể là mua được khối lượng lớn nguyên vật liệu với giá thấp và kiểm soát tốt biến phí sản xuất chung (16,4 đồng/kg).
3. Tại sao Xí nghiệp 2 có tỷ lệ hòa vốn lên tới 95,77% và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu chỉ đạt 0,21%?
Xí nghiệp 2 hoạt động kém hiệu quả do tỷ lệ thu mua gạo thành phẩm chỉ đạt 27% so với nhu cầu chế biến (thấp nhất khối), buộc xí nghiệp phải tái chế nguyên liệu nhiều lần từ các loại gạo phẩm cấp thấp. Điều này làm tăng thời gian làm việc, tăng định phí nhân công trực tiếp (35,6 đ/kg), biến phí sản xuất chung (27,4 đ/kg) và định phí sản xuất chung (51,9 đ/kg), dẫn tới giá thành đơn vị tăng cao và biên lợi nhuận bị thu hẹp tối đa.
4. Khi công ty dự kiến tăng thêm 10 tỷ đồng doanh thu cho Xí nghiệp 4 trong năm 2004, lợi nhuận tăng thêm được ước tính như thế nào?
Dựa vào tỷ lệ SDĐP của Xí nghiệp 4 là 6,17% (khoảng 6,2%), khi doanh thu vượt qua điểm hòa vốn tăng thêm 10 tỷ đồng, số dư đảm phí tăng thêm là $10.000.000.000 \times 6,2% = 620.000.000$ đồng. Do chi phí bất biến không đổi, toàn bộ số dư đảm phí tăng thêm này chuyển thành lợi nhuận tăng thêm của xí nghiệp (620 triệu đồng).
5. Tại mức giá bán giả định 3.000 đồng/kg trong kế hoạch năm 2004, khối xí nghiệp cần đạt sản lượng tiêu thụ bao nhiêu theo Phương án 1 và Phương án 2 để đạt cùng mức lợi nhuận mục tiêu?
Theo kết quả tính toán mô phỏng tại Bảng 26 của khóa luận, tại mức giá 3.000 đồng/kg: theo Phương án 1 (biến phí SXC, bán hàng và định phí giữ nguyên như 2003), khối xí nghiệp cần tiêu thụ 165.387 tấn gạo; theo Phương án 2 (biến phí SXC và bán hàng tăng 10%, định phí không đổi), khối xí nghiệp phải tiêu thụ 176.541 tấn gạo để đạt được mức lợi nhuận kế hoạch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hải Giang đã vận dụng phương pháp phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh mặt hàng gạo tại Công ty Xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX). Nghiên cứu làm rõ cơ cấu chi phí, số dư đảm phí, đòn bẩy hoạt động và ngưỡng an toàn hòa vốn của từng xí nghiệp thành viên trong năm 2003. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra nguyên nhân gây lãng phí chi phí tại các đơn vị kém hiệu quả và xây dựng các kịch bản kế hoạch sản lượng, giá bán cho năm 2004, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác kế toán quản trị doanh nghiệp.