Đặt vấn đề: Theo số liệu của Hội Giải phẫu thẩm mỹ quốc tế, 10.7 tỷ Euro là số tiền đã được chi cho các vật liệu và hóa chất chỉ tính riêng năm 2017 trong các quy trình phẫu thuật thẩm mỹ trên thế giới, thị trường của ngành công nghiệp phẫu thuật thẩm mỹ được kỳ vọng sẽ đạt 11.5 tỷ euro vào năm 2018, và có thể sẽ tăng gấp đôi trong vòng 7 năm từ 2014-2021. Hiện, 5 quốc gia đứng đầu về số ca phẫu thuật thẩm mỹ là Mỹ, Brazil, Nhật, Italia, và Mexico - chiếm 41.4% ca trên toàn thế giới, trong đó, phẫu thuật nâng ngực vẫn là phương pháp phẫu thuật phổ biến nhất trong năm 2016, chiếm 15.8% ca làm đẹp, tiếp đó là hút mỡ chiếm 14%, phẫu thuật mí mắt chiếm 12.9% và nâng mũi chiếm 7. Theo Hiệp hội Phẫu thuật thẩm mỹ của Mỹ, chỉ riêng trong năm 2016, người Mỹ đã chi hơn 15 tỷ USD cho các dịch vụ, tăng 11% so với năm 2015. Châu Á hiện đang thị trường sính công nghệ phẫu thuật thẩm mỹ nhất, trong đó dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ.
Theo Hội Giải phẫu thẩm mỹ quốc tế, châu Á sẽ vượt châu Âu vào năm 2018 về mức độ chi tiêu dành cho phẫu thuật thẩm mỹ. Nghiên cứu của Zojaji và cộng sự (2014) cũng chỉ ra rằng PTTM có ảnh hưởng đáng kể đến sự nghiệp và hạnh phúc hôn nhân, 78% phụ nữ cho rằng PTTM là cần thiết, Nam giới thì ít quan tâm đến vấn đề này hơn (chỉ 22%). Tại Việt Nam, nghiên cứu của Trần Nguyễn Phước cũng đã chứng minh PTTM đang là một lĩnh vực tìm năng tại Việt Nam, yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định PTTM là từ áp lực xã hội. Có 54% giới trẻ cho rằng PTTM là cần thiết.
Thành phố Hồ Chí Minh hiện là thành phố lớn nhất về phẫu thuật thẩm mỹ tại Việt Nam. Trung bình, mỗi năm có khoảng 100000 trường hợp thực hiện phẫu thuật, tại 53 phòng khám được cấp phép (45 bệnh viện chuyên khoa và 8 bệnh viện đa khoa), theo thông tin của Hiệp hội Thẩm mỹ và Thẩm mỹ học TP. Trong đó, có khoảng 6500 phụ nữ đặt túi nâng ngực, đa số khách hàng là phụ nữ ở độ tuổi 20-35, kế đến là nhóm phụ nữ 35-50 tuổi, cá biệt có phụ nữ trên 60 123doc 2 tuổi. Tỉ lệ khách hàng là người Việt Nam chiếm 75-80%.
Khách hàng là công nhân, viên chức chiếm tỉ lệ 20%, thương gia chiếm 20%, người ngoại tỉnh (nhiều người là nông dân) khoảng 30% (đối tượng này thường đi phẫu thuật sửa mắt, mũi); 30% khách hàng còn lại chủ yếu là các bà nội trợ ở độ tuổi 40-50. (thống kê Hiệp hội Thẩm mỹ, 2018) Trong bối cảnh ngày nay diện mạo ngày càng đóng vai trò quan trọng cho sự thành công trong công việc, học tập, hôn nhân. Đặc biệt đối với các ngành nghề như: giải trí, quảng cáo, làm đẹp, hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không, những người thường xuyên tiếp xúc khách hàng đối tác. thì diện mạo bên ngoài cũng đóng góp không nhỏ cho công việc.
Đa phần nhiều người tìm đến PTTM là vì bản thân kém tự tin về ngoại hình. Chiếc mũi lệch, mắt một mí, gương mặt hàm hô/móm, thân hình quá khổ… mọi khuyết điểm đều có thể cải thiện để mang lại sự tự tin. Ở bất kì một giai đoạn hay thời kì nào cái đẹp hình thể cũng là chủ đề được nhiều người quan tâm. Dù tiêu chuẩn mực thước về cái đẹp có phần khác nhau, nhưng chung quy lại mong ước được trở nên xinh đẹp hơn trước mắt người đối diện đến nay đã là nhu cầu.
Đẹp trong xã hội hiện đại có thể xem như một nhu cầu sống. Đó là lý do chúng ta sẽ thấy nhiều chị em phụ nữ nói “không trang điểm thì không ra đường”, hay ngày càng nhiều cánh mày râu tìm đến các bệnh viện thẩm mỹ để cải thiện nhan sắc. Xét trên một góc nhìn nào đó, phẫu thuật thẩm mỹ chính là mong ước hướng tới cái đẹp. Phẫu thuật thẩm mỹ được xem là chiếc cầu nối để hoàn thiện hình thể, còn đích đến chính là sự tự tin.
Khi tự tin, con người ta đủ can đảm để làm nhiều thứ khiến cuộc sống tươi đẹp hơn. Một người mang khuyết điểm hàm hô luôn phải che miệng khi cười muốn tìm đến phẫu thuật hàm mặt, một phụ nữ có đôi mắt một mí ngại ngần khi đi xin việc, một người với thân hình quá khổ cứ phải nhịn ăn mà chưa biết hiệu quả ra sao, hay một phụ nữ sau sinh tự ti vì vòng ngực chảy sệ… Tất cả họ đều có nhu cầu và mong 123doc 3 muốn được tự tin hơn về hình thể của chính mình, để đối diện với mọi người, đối diện với cuộc sống của chính mình trong hiện tại và tương lai. Đó là mong ước cải thiện chính đáng. Bên cạnh đó phẫu thuật thẩm mỹ còn giúp cho những người khi sinh ra có khuôn mặt bị khiếm khuyết như hở hàm ếch chỉnh lại sống mũi giúp dễ thở hơn, mũi nhìn hài hòa khuôn mặt, và những người không may bị tai nạn thì PTTH và PTTM tác động giúp cho họ lấy lại tự tin và động lực để sống và làm việc.
Phẫu thuật thẩm mỹ còn góp phần truyền tải nhiều câu chuyện đời thực, có giá trị nhân văn sâu sắc. Tuy nhiên, việc làm đẹp bằng phẫu thuật thẩm mỹ cần được suy xét nghiêm túc và rõ ràng để không tự biến mình thành thảm họa thẩm mỹ. Những ảnh hưởng của phẫu thuật thẩm mỹ đến chất lượng cuộc sống đã được được đánh giá trong các nghiên cứu trước đây. Thay đổi chất lượng cuộc sống sau khi phẫu thuật thẩm mỹ đã được đánh giá trong nhiều nghiên cứu khác nhau tùy theo loại phẫu thuật kết quả khác nhau đã thu được.
Một số nghiên cứu đã thể hiện sự cải thiện về chất lượng cuộc sống và sự tin cậy sau phẫu thuật thẩm mỹ, nhưng một số nghiên cứu khác không cho thấy tác dụng có lợi của phẫu thuật thẩm mỹ trên bệnh nhân chất lượng cuộc sống và sức khỏe tâm thần. Nghiên Cứu Ảnh hưởng Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Đến Chất Lượng Cuộc Sống Của Khách Hàng có thể góp phần làm rõ hơn tác động Phẫu thuật thẩm mỹ được thực hiện để cải thiện sự hài lòng và cũng để cải thiện sức khỏe tâm lý của khách hàng bằng cách cải thiện bản thân sự tự tin, thuận lợi trong công việc. Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho khách hàng có những thông tin, lựa chọn chính xác khi có nhu cầu Phẫu thuật thẩm mỹ. Nghiên cứu này phần nào giải thích tính hiệu quả và đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm giúp nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng để mang đến sự hài lòng, chất lượng cuộc sống khi Phẫu thuật thẩm mỹ.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu chất lượng cuộc sống của khách hàng sau khi phẫu thuật thẩm mỹ mũi.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Phân tích chất lượng cuộc sống của khách hàng khi phẫu thuật thẩm mỹ mũi.
- Đưa ra được những chính sách, đóng góp giúp chất lượng cuộc sống của khách hàng sau khi phẫu thuật ngày được nâng cao hơn.3 Câu hỏi nghiên cứu - Chất lượng cuộc sống của khách hàng như thế nào sau khi phẫu thuật thẩm mỹ mũi? - Khách hàng mong muốn điều gì sau phẫu thuật thẩm mỹ? 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1.1 Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là chất lượng cuộc sống của khách hàng đến Thẩm Mỹ Viện phẫu thuật mũi. - Đối tượng khảo sát là khách hàng có độ tuổi từ 18 đến 55 tuổi đến phẫu thuật thẩm mỹ tại Thẩm Mỹ Viện Sài Gòn Venus.2 Phạm vi nghiên cứu: - Khách hàng đến phẫu thuật thẩm mỹ tại Thẩm Mỹ Viện Sài Gòn Venus. - 245 khách hàng được chọn ngẫu nhiên đến phẫu thuật nâng mũi tại Thẩm Mỹ Viện Sài Gòn Venus bằng phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phiếu khảo sát - Bảng hỏi điều tra gồm các câu hỏi đánh giá tác động phẫu thuật thẩm mỹ đến chất lượng cuộc sống của khách hàng khi PTTM. - Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2018 đến 3/2019.4 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, cụ thể như sau: - Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách phỏng vấn riêng với 15 khách hàng ngẫu nhiên.
Thời gian phỏng vấn dự kiến là 15 phút cho mỗi bảng khảo sát. Người được phỏng vấn được yêu cầu đưa ra nhận xét ý nghĩa cho từng câu hỏi khảo sát và đưa ra ý kiến cải thiện sau khi phẫu thuật nâng mũi Tất cả ý kiến đóng góp sẽ được ghi lại cụ thể dùng để bổ sung cho bảng câu hỏi chính thức để thực hiện nghiên cứu định lượng. - Phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo và giá trị trung bình thang đo từ việc phát phiếu khảo sát các khách hàng đến thựa hiện dịch vụ phẫu thuật mũi tại Thẩm Mỹ Viện, đổng thời phân tích xác định tác động phẫu thuật mũi đến chất lượng cuộc sống của khách hàng làm cơ sở để đề xuất giải pháp. 123doc 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết đo lường chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống (QoL), được định nghĩa là nhận thức “cá nhân về vị trí của họ trong cuộc sống trong bối cảnh văn hóa và giá trị các hệ thống mà họ sống và liên quan đến mục tiêu, kỳ vọng của họ, tiêu chuẩn và mối quan tâm’ là một cửa sổ thông qua để kiểm tra nhận thức của bản thân (World Health Organization Quality of Life Group, 2009).
Yan Hongbo (2010) cho rằng chất lượng cuộc sống là nhận thức chủ quan về tác động của tình trạng sức khỏe, bao gồm cả bệnh và điều trị, về thể chất, tâm lý và phúc lợi xã hội. Chất lượng cuộc sống còn được xem là quan điểm toàn diện về sức khỏe phúc lợi và sự đáp ứng điều kiện nào đó, hay nói các khác chất lượng cuộc sống phản ánh trạng thái thỏa mãn tâm lý hoặc thực tế của chủ thể về thế giới xung quanh (Pablo và cộng sự, 2011) Theo Vũ Khiêu (2012) chất lượng cuộc sống được hiểu là sự thỏa mãn một số nhu cầu cơ bản của con người, chất lượng cuộc sống được thể hiện qua hai mặt : lối sống và mức sống.