Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ địa lý của nghiên cứu sinh Lê Thị Nguyệt, chuyên ngành Địa lý tự nhiên (mã số: 62 44 02 17), được bảo vệ năm 2015 tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Lập Dân và PGS. Nguyễn Cẩm Vân. Đề tài tập trung giải quyết bài toán cấp thiết về phát triển bền vững khu vực miền núi thông qua việc nghiên cứu tổng hợp thể tự nhiên (THTTN) phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Theo luận án, Thái Nguyên giữ vị thế trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Trung du và miền núi phía Bắc với tài nguyên thiên nhiên tương đối thuận lợi. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng, phương thức khai thác tài nguyên chưa phù hợp với quy luật địa sinh thái dẫn đến nguy cơ suy thoái môi trường. Mặt khác, các công trình nghiên cứu trước đây tại địa phương chủ yếu phục vụ từng mục tiêu riêng lẻ, chưa có nghiên cứu tổng thể toàn diện lãnh thổ dưới giác độ cấu trúc cảnh quan để định hướng tổ chức không gian sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững.
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập cơ sở địa lý dựa trên phân tích, đánh giá cấu trúc THTTN cho định hướng tổ chức phát triển bền vững nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên. Để đạt được mục tiêu này, luận án triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cấu trúc THTTN phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và phát triển bền vững.
- Phân tích cấu trúc THTTN tỉnh Thái Nguyên nhằm làm rõ các quy luật phân hóa không gian, chức năng, động lực và tính đặc thù của lãnh thổ.
- Vận dụng phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái để đánh giá các THTTN tỉnh Thái Nguyên cho các mục đích phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp tổ chức không gian lãnh thổ cho mục đích phát triển bền vững nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn cụ thể:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên trong tọa độ địa lý từ 21°19'B đến 22°03'B và từ 105°29'Đ đến 106°15'Đ, gồm 9 đơn vị hành chính: thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công (từ tháng 7/2015 là thành phố Sông Công), và các huyện Định Hóa, Võ Nhai, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên (từ tháng 7/2015 là thị xã Phổ Yên).
- Phạm vi khoa học: Phân tích cấu trúc cảnh quan (bao gồm cấu trúc không gian đứng và ngang, cấu trúc chức năng và động lực cảnh quan) của các THTTN tỉnh Thái Nguyên; thực hiện đánh giá thích nghi sinh thái cho 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) và 4 loại hình nông nghiệp (cây chè đại diện cho cây công nghiệp lâu năm, cây đậu tương đại diện cho cây công nghiệp hàng năm, cây lúa nước đại diện cho cây lương thực, cùng đồng cỏ chăn nuôi).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội và tài liệu thực địa được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 1995 - 2013; định hướng quy hoạch không gian gắn với mốc thời gian năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu cấu trúc và đánh giá cảnh quan trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam:
Trên thế giới, nghiên cứu cảnh quan xuất phát từ trường phái địa lý Nga và Xô Viết với nền móng từ V.V. Dokuchaev về tính chỉnh thể và quy luật đới tự nhiên, tiếp nối bởi L.S. Berg, N.A. Solntsev, A.G. Isachenko, D.L. Armand, V.B. Sochava, V.S. Preobrazhensky, V.A. Nikolaev và A.A. Krauklis. Các tác giả này đã định hình lý thuyết về cấu trúc đứng, cấu trúc ngang, cấu trúc chức năng và động lực biến đổi của địa hệ thống. Tại Tây Âu và Bắc Mỹ, hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan phát triển với C. Troll (khởi xướng thuật ngữ sinh thái cảnh quan năm 1939 và địa sinh thái năm 1968), G. Bertrand (khái niệm địa hệ thống năm 1978), R.T.T. Forman (1981), R.S. De Groot (1992), K. McGarigal (2002). Về hướng cảnh quan văn hóa và nhân sinh có Carl Sauer (1925), P. Lovejoy, cùng các phương pháp đánh giá đất đai của FAO (1978, 1993).
Tại Việt Nam, cơ sở lý luận cảnh quan học được kế thừa chủ yếu từ trường phái Xô Viết:
- Giai đoạn trước năm 1980: Các công trình phân vùng địa lý tự nhiên của V.M. Fridland (1961), Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập (1970) với hệ thống phân vị 6 cấp (đới - xứ - miền - khu - vùng - cảnh), đặc biệt là công trình "Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam" của Vũ Tự Lập (1976) xác lập hệ thống phân loại cảnh quan 8 cấp.
- Giai đoạn từ năm 1980 đến thời điểm nghiên cứu: Các nghiên cứu cảnh quan ứng dụng và sinh thái học cảnh quan của Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997) với Bản đồ cảnh quan Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000; Nguyễn Cao Huần (1992, 2002, 2005) về phân tích cấu trúc chức năng và đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái; Phạm Quang Anh (1985) về mô hình kinh tế sinh thái; Nguyễn Đăng Hội về cảnh quan nhân sinh; Nguyễn An Thịnh (2013) về lý luận sinh thái cảnh quan; cùng các nghiên cứu địa mạo, thủy văn, sinh khí hậu của Lê Đức An, Uông Đình Khanh, Trần Viết Khanh, Nguyễn Lập Dân, Mai Trọng Thông, Nguyễn Khanh Vân, Lê Xuân Cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu chuyên ngành về từng hợp phần tự nhiên (địa chất, địa mạo, khí hậu, đất đai, thủy văn) hoặc các đề tài phục vụ mục tiêu đơn lẻ tại Thái Nguyên, địa bàn này vẫn thiếu vắng một nghiên cứu địa lý tổng hợp phân tích đầy đủ đa dạng cấu trúc THTTN (không gian, chức năng, động lực) ở tỷ lệ 1/100.000. Luận án lựa chọn lấp đầy khoảng trống này bằng cách xây dựng bản đồ cảnh quan, thực hiện đánh giá thích nghi sinh thái bán định lượng cho 7 loại hình sản xuất nông, lâm nghiệp chủ lực và đề xuất định hướng phân vùng tổ chức không gian phát triển bền vững cho toàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án khẳng định sự tương đồng về nội hàm giữa khái niệm tổng hợp thể tự nhiên và cảnh quan. Do lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên chịu sự khai thác lâu đời của con người, tính nguyên sinh không còn nguyên vẹn, các đơn vị nghiên cứu được xem xét là những tổng hợp thể tự nhiên mang tính kiểu loại, gắn liền với các chỉ tiêu sinh thái và mức độ tác động nhân tác.
Khung lý thuyết phân tích cấu trúc cảnh quan bao gồm:
- Cấu trúc không gian: Phân tích cấu trúc thẳng đứng thể hiện mối liên hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên qua mô hình 4 nền của Nguyễn Ngọc Khánh (nền vật chất vô cơ, nền nhiệt ẩm, nền vật chất hữu cơ, nền văn hóa) hoặc mô hình phân chia thành phần cứng - động - tích cực của A.A. Krauklis; phân tích cấu trúc ngang thể hiện tính tổ chức tầng bậc theo hệ thống phân loại cảnh quan.
- Cấu trúc chức năng: Xem xét chức năng tự nhiên (tiếp nhận dòng vật chất, năng lượng, tự điều chỉnh) và chức năng kinh tế - xã hội (không gian sinh tồn, cung cấp tài nguyên, chứa đựng chất thải).
- Động lực cảnh quan: Biến đổi theo chu kỳ mùa tự nhiên và cơ chế tác động nhân tác từ các hoạt động sản xuất kinh tế.
Khung lý luận phát triển bền vững nông, lâm nghiệp được xác lập dựa trên 3 trụ cột: bền vững về kinh tế (đầu tư chiều sâu, nâng cao giá trị hàng hóa), bền vững về xã hội (giải quyết việc làm, duy trì bản sắc văn hóa), và bền vững về môi trường (giảm hóa chất, bảo vệ cân bằng sinh thái, nâng cao độ che phủ rừng). Các quan điểm tiếp cận chủ đạo gồm: quan điểm tổng hợp, quan điểm hệ thống, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm phát triển bền vững và quan điểm kinh tế sinh thái.
Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái được vận dụng theo hướng bán định lượng qua quy trình chuẩn gồm: xác định nhu cầu sinh thái của loại hình sử dụng; lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá và xác định trọng số ($K_i$) bằng phương pháp ma trận tam giác; đánh giá thành phần; đánh giá chung và phân loại mức độ thích nghi sinh thái dựa trên công thức tính điểm trung bình cộng:
$$D_A = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} K_i D_i$$
Trong đó: $D_A$ là điểm đánh giá chung của địa tổng thể A; $D_i$ là điểm đánh giá của yếu tố thứ $i$; $K_i$ là hệ số tầm quan trọng (trọng số) của yếu tố thứ $i$; $n$ là số lượng yếu tố tham gia đánh giá.
Khoảng cách điểm giữa các cấp thích nghi ($\Delta D$) được xác định theo công thức:
$$\Delta D = \frac{D_{max} - D_{min}}{M}$$
Trong đó $D_{max}$ là điểm cao nhất, $D_{min}$ là điểm thấp nhất, $M$ là số cấp đánh giá ($M = 4$). Bảng cơ sở phân loại mức độ thích nghi sinh thái được quy chuẩn thành 4 cấp:
| Cấp thích nghi |
Ký hiệu |
Khoảng điểm quy ước |
| Rất thích nghi |
S1 |
3 |
| Thích nghi trung bình |
S2 |
2 |
| Kém thích nghi |
S3 |
1 |
| Không thích nghi |
N |
0 |
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án gồm: 5 bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/100.000 (địa chất, địa hình, đất, sinh khí hậu, thảm thực vật) do các cơ quan chuyên môn của tỉnh Thái Nguyên và Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thành lập; hệ thống văn bản, báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1995 - 2013; cùng kết quả khảo sát, điều tra thực địa của chính tác giả. Hệ công cụ kỹ thuật chủ yếu là công nghệ Bản đồ và Hệ thông tin địa lý (GIS).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc các tổng hợp thể tự nhiên phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển bền vững
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng cho toàn bộ công trình. Tác giả luận giải sự tương đồng ý nghĩa giữa khái niệm THTTN và cảnh quan, tổng thuật các trường phái nghiên cứu cảnh quan kinh điển (Xô Viết, Tây Âu, Bắc Mỹ) và thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam. Nội dung chương phân tích sâu cấu trúc cảnh quan ở các chiều cạnh: cấu trúc đứng (mối quan hệ giữa nền vô cơ, nhiệt ẩm, hữu cơ và nền văn hóa), cấu trúc ngang (tính thứ bậc không gian), cấu trúc chức năng và cơ chế động lực.
Chương này cũng xác lập mối liên hệ giữa các hợp phần cấu trúc cảnh quan với các yếu tố đầu vào của sản xuất nông, lâm nghiệp, khẳng định cảnh quan là tiền đề không gian và đối tượng tác động trực tiếp của các hoạt động kinh tế. Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa quy trình đánh giá thích nghi sinh thái gồm các bước: lập bảng nhu cầu sinh thái, lựa chọn chỉ tiêu qua ma trận tam giác, đánh giá thành phần, tính điểm tổng hợp theo trọng số, phân hạng thích nghi (S1, S2, S3, N), đánh giá tích hợp và kiểm chứng thực địa.
Chương 2: Phân tích đa dạng cấu trúc tổng hợp thể tự nhiên tỉnh Thái Nguyên
Chương 2 đi sâu phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Thái Nguyên bao gồm điều kiện địa chất, địa mạo đồi núi chuyển tiếp, chế độ nhiệt ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, mạng lưới thủy văn sông Cầu, thổ nhưỡng (chủ yếu là đất feralit) và thảm thực vật, kết hợp với các tác động kinh tế - xã hội của 9 đơn vị hành chính. Tác giả phân tích cấu trúc thẳng đứng thông qua các lát cắt cảnh quan điển hình cắt qua các đơn vị sơn văn chính của tỉnh.
Về cấu trúc ngang, luận án xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Thái Nguyên theo nguyên tắc kết hợp phát sinh và hình thái ở tỷ lệ 1/100.000. Hệ thống này phân chia cấu trúc lãnh thổ thành các cấp:
- 1 hệ thống cảnh quan: Hệ thống cảnh quan nhiệt đới gió mùa.
- 1 phụ hệ thống cảnh quan: Phụ hệ thống cảnh quan nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
- 3 lớp cảnh quan: Lớp cảnh quan đồi, lớp cảnh quan núi thấp và lớp cảnh quan thung lũng - đồng bằng giữa núi.
- 6 phụ lớp cảnh quan (phân hóa theo độ cao và nguồn gốc địa hình).
- 2 kiểu cảnh quan: Kiểu cảnh quan rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và kiểu cảnh quan thứ sinh nhân tác.
- 85 loại cảnh quan cụ thể.
Song song với việc thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Thái Nguyên tỷ lệ 1/100.000, chương 2 phân tích cấu trúc chức năng, động lực biến đổi cảnh quan dưới sức ép canh tác và phân chia lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên thành các tiểu vùng cảnh quan làm cơ sở cho đánh giá ứng dụng.
Chương 3: Đánh giá các tổng hợp thể tự nhiên tỉnh Thái Nguyên phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp
Chương 3 triển khai đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của 85 loại cảnh quan đã xác lập đối với 7 loại hình sản xuất nông, lâm nghiệp cụ thể. Đối với lĩnh vực lâm nghiệp, tác giả xây dựng bảng cơ sở đánh giá chỉ tiêu và xác định mức độ thích nghi của các cảnh quan cho:
- Phát triển rừng phòng hộ (ưu tiên các vùng xung yếu, độ dốc lớn, lưu vực đầu nguồn sông Cầu, hồ Núi Cốc).
- Phát triển rừng đặc dụng (gắn với các khu bảo tồn thiên nhiên như Thần Sa, Phượng Hoàng thuộc huyện Võ Nhai).
- Phát triển rừng sản xuất (tập trung tại các đồi núi thấp, khả năng tái sinh và khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ).
Đối với lĩnh vực nông nghiệp, luận án đánh giá mức độ thích nghi cho 4 đối tượng:
- Cây lúa nước (ưu tiên các cảnh quan thung lũng, bậc thềm, bãi bồi ven sông, nguồn nước dồi dào tại Phú Bình, Phổ Yên, Đại Từ).
- Cây đậu tương (đại diện cây công nghiệp ngắn ngày, bố trí trên các cảnh quan đồng bằng và đồi thoải).
- Cây chè trung du (đối tượng cây công nghiệp lâu năm chủ lực, thích nghi cao với đất feralit đồi bát úp tại Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Lương, thành phố Thái Nguyên).
- Đồng cỏ chăn nuôi (đánh giá khả năng cung cấp sinh khối cho phát triển đại gia súc).
Kết quả đánh giá cho từng đối tượng được tổng hợp thành các bảng diện tích thích nghi theo 4 cấp (S1, S2, S3, N) và thể hiện trực quan qua 7 bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái chuyên đề tỷ lệ 1/100.000.
Chương 4: Định hướng tổ chức không gian sản xuất nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 tích hợp kết quả đánh giá thích nghi sinh thái với hiện trạng sử dụng tài nguyên và Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Trên cơ sở đó, tác giả phân chia không gian sản xuất của tỉnh thành các nhóm cảnh quan ưu tiên:
- Nhóm cảnh quan ưu tiên phát triển lâm nghiệp: Gồm các diện tích đồi núi cao, đất dốc, tập trung chức năng phòng hộ đầu nguồn và bảo tồn đa dạng sinh học tại Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ.
- Nhóm cảnh quan ưu tiên phát triển nông nghiệp: Phân bố chủ yếu ở vùng thung lũng, đồi thoải, bậc thềm phù sa tại các huyện phía Nam và trung tâm (Phú Bình, Phổ Yên, thành phố Thái Nguyên).
- Nhóm cảnh quan ưu tiên phát triển nông - lâm kết hợp: Các dải địa hình chuyển tiếp đồi bát úp, nơi kết hợp trồng rừng sản xuất, phát triển vùng chuyên canh cây chè đặc sản và chăn nuôi đại gia súc.
Luận án cụ thể hóa định hướng phát triển nông, lâm nghiệp theo từng tiểu vùng cảnh quan, đề xuất các mô hình kinh tế sinh thái thích hợp và xây dựng Bản đồ định hướng phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên tỷ lệ 1/100.000. Cuối chương, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững theo 3 nhóm: nhóm giải pháp kinh tế (chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh công nghệ, xây dựng thương hiệu chè), nhóm giải pháp xã hội (đào tạo lao động, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số), và nhóm giải pháp môi trường (chống xói mòn, bảo vệ thảm phủ rừng, kiểm soát ô nhiễm nguồn nước).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả cụ thể và đóng góp mới sau:
Về mặt lý luận và khoa học:
- Luận án góp phần hoàn thiện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá thích nghi sinh thái các THTTN phục vụ mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và phát triển bền vững ở khu vực miền núi, trung du.
- Làm sáng tỏ bản chất đặc điểm và quy luật phân hóa không gian của các THTTN tỉnh Thái Nguyên dưới sự chi phối đồng thời của quy luật địa đới, phi địa đới và quá trình tác động nhân sinh lâu đời.
Về mặt thực tiễn và cơ sở dữ liệu:
- Xác lập hệ thống phân loại cảnh quan gồm 1 hệ thống, 1 phụ hệ thống, 3 lớp, 6 phụ lớp, 2 kiểu và 85 loại cảnh quan; thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Thái Nguyên tỷ lệ 1/100.000.
- Thực hiện đánh giá thích nghi sinh thái bán định lượng cho 85 loại cảnh quan đối với 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) và 4 loại hình nông nghiệp (lúa nước, đậu tương, chè trung du, đồng cỏ chăn nuôi); xây dựng bộ 7 bản đồ đánh giá thích nghi tỷ lệ 1/100.000.
- Đề xuất định hướng tổ chức không gian lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng phát triển bền vững, xây dựng Bản đồ định hướng phát triển nông, lâm nghiệp tỷ lệ 1/100.000 và đề xuất các mô hình kinh tế sinh thái cụ thể cho từng tiểu vùng cảnh quan.
- Bổ sung cơ sở dữ liệu địa lý khoa học phục vụ công tác quy hoạch tổng thể ngành nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Bản đồ cảnh quan và các bản đồ đánh giá thích nghi được thành lập ở tỷ lệ trung bình (1/100.000), phù hợp cho định hướng quy hoạch không gian cấp tỉnh nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu bố trí chi tiết cây trồng đến cấp xã hoặc các khoanh vi vi địa hình.
- Nguồn số liệu kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai phản ánh hiện trạng giai đoạn 1995 - 2013, chịu sự chi phối của các mốc thời gian quy hoạch cũ.
- Việc tính toán thích nghi sinh thái chủ yếu dựa trên phương pháp bán định lượng theo trọng số chuyên gia và ma trận tam giác, chưa phân tích định lượng đầy đủ các dòng chi phí - lợi ích và năng suất kinh tế thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Chi tiết hóa hệ thống phân loại và bản đồ cảnh quan xuống tỷ lệ lớn hơn (1/25.000 hoặc 1/10.000) tại các tiểu vùng trọng điểm nông nghiệp (vùng chè đặc sản) hoặc lâm nghiệp xung yếu.
- Ứng dụng các mô hình đánh giá định lượng dòng vật chất - năng lượng và chuỗi giá trị nông sản để hoàn thiện cơ sở kinh tế sinh thái cho quy hoạch sản xuất.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Sinh thái học cảnh quan, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quy hoạch nông nghiệp: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình phân loại cảnh quan và phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái bán định lượng bằng GIS.
- Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên: Kết quả phân hạng thích nghi và bản đồ định hướng không gian là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất, phân vùng sinh thái nông nghiệp và giao đất giao rừng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (hệ thống chỉ tiêu và bảng phân loại 85 loại cảnh quan) cùng Chương 3 (ma trận chỉ tiêu, trọng số và kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cho 7 loại hình sản xuất nông, lâm nghiệp).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia cấu trúc cảnh quan tỉnh Thái Nguyên thành những cấp phân loại nào?
Luận án xác lập hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Thái Nguyên ở tỷ lệ 1/100.000 gồm 6 cấp: 1 hệ thống (nhiệt đới gió mùa), 1 phụ hệ thống (nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh), 3 lớp (đồi, núi thấp, thung lũng - đồng bằng giữa núi), 6 phụ lớp (phân hóa theo độ cao và nguồn gốc địa hình), 2 kiểu (rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và kiểu thứ sinh nhân tác) và 85 loại cảnh quan cụ thể.
2. Công thức và thang điểm nào được sử dụng để đánh giá thích nghi sinh thái các loại cảnh quan?
Luận án sử dụng công thức tính điểm trung bình cộng có trọng số: $D_A = \frac{1}{n} \sum K_i D_i$ (với $K_i$ là trọng số xác định qua ma trận tam giác). Mức độ thích nghi được chia làm 4 cấp theo khoảng điểm đều nhau ($\Delta D = \frac{D_{max} - D_{min}}{M}$): S1 (Rất thích nghi - 3 điểm), S2 (Thích nghi trung bình - 2 điểm), S3 (Kém thích nghi - 1 điểm) và N (Không thích nghi - 0 điểm).
3. Luận án tiến hành đánh giá thích nghi cho những loại hình nông, lâm nghiệp cụ thể nào?
Luận án đánh giá cho 7 đối tượng: lâm nghiệp gồm 3 loại rừng theo chức năng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất); nông nghiệp gồm 4 đối tượng đại diện (cây chè trung du - cây công nghiệp lâu năm, cây đậu tương - cây công nghiệp ngắn ngày, cây lúa nước - cây lương thực, và đồng cỏ chăn nuôi).
4. Dữ liệu bản đồ chuyên đề đầu vào của luận án được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và gồm những bản đồ nào?
Dữ liệu đầu vào gồm 5 bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/100.000: bản đồ địa chất, bản đồ địa hình, bản đồ đất, bản đồ sinh khí hậu và bản đồ thảm thực vật tỉnh Thái Nguyên, do các sở ngành của tỉnh và Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp cung cấp.
5. Không gian sản xuất nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên được định hướng thành những nhóm cảnh quan ưu tiên nào?
Không gian lãnh thổ được phân định thành 3 nhóm cảnh quan ưu tiên: nhóm cảnh quan ưu tiên phát triển lâm nghiệp (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất ở vùng núi dốc), nhóm cảnh quan ưu tiên phát triển nông nghiệp (lúa nước, cây ngắn ngày ở vùng thung lũng, đồng bằng giữa núi), và nhóm cảnh quan ưu tiên phát triển nông - lâm kết hợp (chè đặc sản, chăn nuôi gia súc kết hợp rừng kinh tế ở vùng đồi bát úp).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Thị Nguyệt đã thực hiện phân tích cấu trúc các tổng hợp thể tự nhiên tỉnh Thái Nguyên, xác lập hệ thống phân vị gồm 85 loại cảnh quan trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000. Thông qua quy trình đánh giá thích nghi sinh thái bán định lượng cho 7 loại hình sử dụng nông, lâm nghiệp, công trình đã làm sáng tỏ mức độ thích ứng sinh thái của từng đơn vị cảnh quan đối với sản xuất kinh tế và bảo vệ môi trường. Các đề xuất định hướng tổ chức không gian lãnh thổ và giải pháp phát triển bền vững theo tiểu vùng cảnh quan cung cấp luận cứ địa lý phục vụ quy hoạch nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Kết quả nghiên cứu thể hiện sự vận dụng nhất quán quan điểm hệ thống, địa lý tổng hợp và kinh tế sinh thái trong giải quyết các bài toán sử dụng hợp lý tài nguyên khu vực miền núi.