CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.Một số khái niệm 1.1Khái niệm về mua sắm trực tuyến 10 11 Mua sắm trực tuyến là một trong các dạng hình thức của thương mại điện tQ, ở đó khách hàng đưPc phép trực tiếp mua sắm hàng hóa cũng như dịch vR từ người cung cấp thông qua mạng Internet. Người tiêu dùng có thể tìm thấy một hàng hóa quan tâm bằng cách truy cập trực tiếp vào những trang web của nhà bán hàng hoặc tìm kiếm thông qua các nhà cung ứng khác nhau khi sQ dRng những công cR tìm kiếm cho việc mua sắm, hiển thị tình trạng hàng hóa (Forsythe & cộng sự, 2006) và giá cả của các sản phẩm tương tự ở các web bán lẻ điện từ khác nhau (Javadi & cộng sự, 2012). Với sự phát triển của công nghệ thông tin, người tiêu dùng có thể mua sắm trực tuyến trên nhiều loại thiết bị khác nhau, bao gSm điện thoại thông minh, máy tính bàn/xách tay, máy tính bảng. Một cQa hàng trực tuyến sẽ gPi sự tương đSng cho khách hàng về thể chất giống như khi mua một sản phẩm hay dịch vR ở một cQa hàng bán lẻ hoặc trung tâm mua sắm thông thường.
Các cQa hàng trực tuyến sẽ cho phép người mua hàng xem qua các thông tin sản phẩm và dịch vR, như xem hình ảnh liên quan đến sản phẩm, cùng với những thông tin về đặc điểm, giá và tính năng của sản phẩm. Các cQa hàng mua sắm trực tuyến thông thường sẽ cho phép khách hàng thông qua các tính năng/ công cR “tìm kiếm” nhằm mRc đích tìm các thương hiệu, dịch vR hoặc mặt hàng cR thể. Khách hàng phải đưPc quyền truy cập website và phải có các cách thức thanh toán để thực hiện quá trình giao dịch như thẻ ghi nP, thẻ tín dRng. Đối với những sản phẩm vật lý, người bán hàng online sẽ giao sản phẩm tới cho khách hàng.
Ngoài ra đối với những sản phẩm kỹ thuật số, như bài hát, phim, phần mềm thường khách hàng sẽ nhận tập tin qua Internet. Một vài nhà bản lẻ trực tuyến lớn nhất trên thế giới là Amazon.com, eBay và Alibaba,. Một số cQa hàng trực tuyến đủ tiêu chuẩn đề người tiêu dùng có thể vào mua sắm thường sẽ phải đảm bảo một vài yếu tố sau: - Có hình ảnh về sản phẩm. - Có đặc điểm cơ bản về sản phẩm.
- Có nêu tính năng của sản phẩm. - Giá của sản phẩm, điều kiện thanh toán, vận chuyển. Các hình thức thanh toán khi thực hiện mua sắm trực tuyến: Thông thường khi thực hiện mua sắm các hàng hóa, dịch vR trực tuyến trên các web, ứng dRng thì người tiêu dùng thường sQ dRng thẻ tín dRng để thanh toán, ví dR như thẻ ATM, visa, master. Ngoài ra còn có các cách thanh toán khác: -Thanh toán bằng cách tính cước điện thoại cố định hoặc di động.
-Séc thẻ ghi nP. -Chuyền tiền qua bưu điện. Ngoài ra vẫn có một số website không cho phép thanh toán thẻ quốc tế chỉ đSng ý nhận thanh toán khi mua hàng trong cùng đất nước. 11 12 Bên cạnh hình thức thanh toán trước, ngày nay một số nhà bán hàng cho phép khách hàng thanh toán sau khi nhận hàng, điều này tạo sự thích thú hơn cho người tiêu dùng nhưng cũng làm ra tăng rủi ro cho những nhà bán hàng online.
Ngày nay mua sắm trực tuyến ở Việt Nam có sức tăng trưởng khủng khiếp, với rất nhiều mặt hàng phong phú cùng với sự đa dạng trong nguSn cung, những ông lớn về thương mại điện tQ tại Việt Nam phải kể dén, Adayroi, Lazada, Tiki, Shoppe,.Hành vi khách hàng Theo Hiệp hội marketing Mỹ, hành vi khách hàng chính là sự ảnh hưởng tác động qua lại giữa các nhân tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà thông qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Cũng có thể nói, hành vi khách hàng bao gSm các suy nghĩ, cảm nhận của con người và những hành động, quyết định mà người tiêu dùng thực hiện và trải qua trong quá trình mua sắm. Những yếu tố như quảng cáo, giá cả, ý kiến của các khách hàng, đóng gói, bao bì bên ngoài sản phẩm luôn luôn có thể làm tác động đến sự cảm nhận, ý định và hành vi khách hàng. Theo Kotler & Levy (1986) hành vi khách hàng đưPc nói là các hành vi rU ràng cR thể của một cá nhân khi thực hiện các hành động, quyết định mua sắm, sQ dRng và từ bỏ sản phẩm hay dịch vR.
Như vậy, thông qua hai định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra hành vi khách hàng là: - Những cảm nhận và suy nghĩ của người tiêu dùng trong quá trình tiêu dùng và mua sắm. - Hành vi khách hàng bao gSm các tương tác bởi vì nó chịu ảnh hưởng và tác động của các nhân tố ở môi trường bên ngoài, ngoài ra nó cũng tác động ngưPc lại với chính môi trường ấy. - Hành vi khách hàng bao gSm các hoạt động: xQ lý sản phẩm/ dịch vR, mua sắm và sQ dRng.Hành vi mua hàng online Từ khi Internet có mặt tại Việt Nam cùng với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật, người tiêu dùng nước ta đang đưPc tiếp cận với những nguSn thông tin khổng lS về hàng hóa và dịch vR, con người có thể tìm kiếm hầu như tất cả mọi thứ qua Internet, thêm vào đó là sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, các thói quen mua sắm cũng thay đổi theo thời gian, điều đó làm xu hướng ngành tiêu dùng cũng phải chuyển dịch và thay đổi theo hành vi mua sắm online của người tiêu dùng. Hành vi mua hàng của người tiêu dùng cũng đã có những thay đổi đáng kể.
Thay vì phải đến các cQa hàng đã mua sắm như truyền thống, ngày nay khách hàng còn có một cách ngắn hơn, bớt tốn thời gian hơn để mua sắm đó là tìm kiếm trên mạng internet. 12 13 Có bốn giai đoạn để khách hàng bắt đầu mua hàng: -Sự chú ý: phải làm khách hàng quan tâm và biết hàng hóa của bạn -Sự quan tâm: khi đã hiểu rU tính năng và lPi ích của sản phẩm và khi sản phẩm sẽ giải quyết các vấn đề mà khách hàng quan tâm, họ sẽ có nhu cầu sở hữu mặt hàng đó. -Tìm kiếm: người tiêu dùng sẽ trực tiếp tìm kiếm thông tin sản phẩm, tính năng, giá cả, chất lưPng, mẫu mã,. -Hành động: khách hàng sẽ quyết định mua hàng của người bán.
Hơn nữa, ở một góc nhìn khác, con người luôn thích chia sẻ với người thân và bạn bè những điều mà bản thân họ đã trải nghiệm liên quan sản phẩm. Điều này đã làm tăng niềm tin của khách hàng dành cho sản phẩm của người bán. Các diễn đàn và mạng xã hội chính là những nơi có hiệu ứng lan truyền có thể gây ảnh hưởng to lớn đến sản phẩm (Venkatesh & cộng sự, 2012).Khái niệm về thời trang Theo Wikipedia thời trang là một thói quen hoặc phong cách phổ biến, đặc biệt về giày dép, quần áo, trang điểm, hay nội thất trong nhà. Ngoài ra, thời trang là một xu hướng đặc biệt và không thay đổi trong phong cách diện đS của một người.
Đó là những phong cách đang thịnh hành và những sáng tạo mới nhất của các nhà thiết kế trang phRc. Thời trang đưPc coi là một ngành công nghiệp có sự đa dạng về các loại hàng hóa và cấu trúc, gSm các thương hiệu lớn nhỏ khác nhau, từ các nhà bán lẻ trong nước và quốc tế đến bán sỉ và những cQa hàng dành cho việc thiết kế riêng. Những thương hiệu thời trang đến từ nhiều tập đoàn đa quốc gia khổng lS như LV, Gucci và Chanel, nhưng có khi chỉ là các doanh nghiệp nhỏ với số lưPng nhân viên nhỏ, thậm chí là những xưởng thủ công quy mô nhỏ.Đặc điểm quần áo và trang phục Trang phRc: Trang phRc hay y phRc là những đS để mặc như quần, áo, váy,. để đội như mũ, nón, khăn,.
và để đi như giầy, dép, ủng,. Ngoài ra, trang phRc còn có thể thêm các phR kiện đi kèm như thắt lưng, găng tay, đS trang sức,. Chức năng cơ bản nhất của trang phRc là bảo vệ thân thể. Tiếp đó, trang phRc cũng có chức năng thẩm mỹ, làm đẹp cho con người.Vì những khác biệt văn hóa, trang phRc của từng quốc gia, địa phương có những điểm khác nhau.
Lý do xuất phát từ những khác biệt về lịch sQ, trình độ văn minh, kinh tế, địa lí, khí hậu, tín ngưỡng, phong tRc, tập quán. Trang phRc cũng là thứ có thể giúp nhận biết đẳng cấp, giai cấp của người mặc (Wikipedia, 2009). Quần áo: Trong đề tài này quần áo đưPc hiểu như quần áo may sẵn là những quần áo đưPc may theo những kích cỡ nhất định rSi bán trên thị trường. Chúng đưPc vẽ mẫu và cắt may công nghiệp theo một số kích thước tiêu chuẩn định sẵn.
NgưPc lại với quần áo may sẵn là quần áo đặt may. Hiện nay, thị trường quần áo trên thế giới chủ yếu là quần áo may sẵn, đặc biệt ở Tây Âu hoặc Mỹ, nơi quần áo đặt may thường là đS xa xỉ. Tại Việt Nam, bên cạnh quần áo may sẵn, quần áo đặt may vẫn 13 14 rất phổ biến bởi giá nhân công rẻ, có nhiều cQa hàng may đo bình dân (Wikipedia, 2009).Các mô hình lý thuyết liên quan Trên cơ sở đối tưPng nghiên cứu là ý định mua hàng trực tuyến, đề tài trình bày ba học thuyết rất quan trọng đối với ý định thực hiện hành vi của mỗi cá nhân đã đưPc kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu. - Thuyết hành động hPp lý (TRA – Fishbein và Ajzen, 1980), - Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB – Ajzen, 1985), - Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – Davis 1989) 1.Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reason Actions – TRA) Thuyết hành động hPp lý (TRA) đưPc Martin Fishbein và Icek Ajzen xây dựng từ năm 1975 và đưPc xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội.
Thuyết hành động hPp lý cho thấy, hành vi của mỗi cá nhân đưPc quyết định bởi ý định thực hiện hành vi. Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định thực hiện hành vi là thái độ cá nhân (Attitude toward a behavior) và chuẩn chủ quan (Subjective Norms).1: Thuyết hành động hợp lý - TRA Nguồn: Chutter M., 2009 Trong đó, thái độ đối với một hành động hoặc một hành vi là những cảm xúc tích cực hay tiêu cực của cá nhân khi thực hiện một hành vi. Thái độ đưPc đo lường bằng yếu tố niềm tin đối với những thuộc tính sản phẩm hoặc dịch vR. Yếu tố chuẩn chủ quan lại là người khác cảm thấy như thế nào khi bạn thực hiện một hành vi.