Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau đại dịch COVID-19, nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng đối mặt với nhiều biến động và khó khăn. Trong bối cảnh phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò nòng cốt trong việc huy động và phân bổ nguồn vốn đến các chủ thể trong nền kinh tế. Ở phân khúc tín dụng cá nhân, tuy quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ hơn so với khách hàng doanh nghiệp, nhưng số lượng giao dịch lại chiếm tỷ trọng lớn. Theo thống kê được dẫn lại trong đề tài, tính đến ngày 31/08/2023, dư nợ cho vay tiêu dùng toàn hệ thống đạt khoảng 2.000 tỷ đồng, chiếm xấp xỉ 21% tổng dư nợ nền kinh tế. Vay tiêu dùng giúp giải quyết nhu cầu đời sống thiết yếu của người dân, đặc biệt là nhóm lao động có thu nhập trung bình và thấp, qua đó góp phần hạn chế và đẩy lùi tình trạng "tín dụng đen".

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tiền Giang (Agribank Tiền Giang) xác định tín dụng cá nhân là mảng hoạt động trọng tâm tạo nguồn thu nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn. Tuy nhiên, sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp của đơn vị mới chỉ triển khai tại 8/11 chi nhánh loại II và 9/15 phòng giao dịch trực thuộc. Quy trình, thủ tục tín dụng chưa thật sự tinh gọn; chất lượng dịch vụ cần tiếp tục hoàn thiện trước yêu cầu chuyển đổi số; các hoạt động truyền thông, marketing về sản phẩm vay tiêu dùng còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại đơn vị có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản trị và mở rộng thị phần tín dụng.

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang, từ đó đề xuất giải pháp và xây dựng kế hoạch triển khai nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng gắn với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến quyết định vay vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân.
    • Phân tích thực trạng hoạt động và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và lập kế hoạch thực hiện nhằm nâng cao quy mô, chất lượng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào tác động đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang?
  2. Mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định vay tiêu dùng tại đơn vị là bao nhiêu?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để thúc đẩy khách hàng cá nhân lựa chọn vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang có dư nợ vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ mạng lưới Agribank Tiền Giang trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 – 2023; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp vào tháng 04/2024 (căn cứ trên danh sách khách hàng có dư nợ đến ngày 31/03/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án dựa trên các lý thuyết nền tảng về tâm lý học hành vi và hành vi người tiêu dùng:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1980): Giải thích xu hướng hành vi thông qua hai biến số tiền đề là thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler & Armstrong (2012): Mô tả quy trình ra quyết định gồm 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua.
  • Cơ sở pháp lý: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN, Nghị định số 39/2014/NĐ-CP (Khoản 6 Điều 3), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (Khoản 4 Điều 2) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 108) về định nghĩa và quy định cho vay phục vụ nhu cầu đời sống.
  • Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm: Tác giả kế thừa mô hình và thang đo từ các công trình của Sunil Thapa (2018), Rehman và cộng sự (2008), Phan Thị Út Châu và cộng sự (2020), Trần Gia Thắng (2020), và Nguyễn Thế Doanh (2017).
Nhóm nhân tố độc lập Mã hóa biến quan sát Số biến quan sát Nguồn kế thừa
Chính sách tín dụng CSTD1 – CSTD5 05 Sunil Thapa (2018), Rehman et al. (2008), Nguyễn Thế Doanh (2017), Phan Thị Út Châu et al. (2020), Trần Gia Thắng (2020)
Lãi suất LASU1 – LASU4 04 Sunil Thapa (2018), Nguyễn Thế Doanh (2017), Phan Thị Út Châu et al. (2020), Trần Gia Thắng (2020)
Chất lượng dịch vụ CLDV1 – CLDV4 04 Sunil Thapa (2018), Rehman et al. (2008), Nguyễn Thế Doanh (2017), Phan Thị Út Châu et al. (2020), Trần Gia Thắng (2020)
Thương hiệu THHI1 – THHI4 04 Sunil Thapa (2018), Rehman et al. (2008), Nguyễn Thế Doanh (2017), Phan Thị Út Châu et al. (2020), Trần Gia Thắng (2020)
Marketing MARK1 – MARK2 02 Sunil Thapa (2018), Nguyễn Thế Doanh (2017)
Biến phụ thuộc
Quyết định vay tiêu dùng QDVV1 – QDVV4 04 Tổng hợp từ các mô hình thực nghiệm kế thừa

Phương pháp nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu $n = 10$ khách hàng cá nhân đang vay tiêu dùng tại chi nhánh nhằm điều chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi sơ bộ thành bảng câu hỏi chính thức.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Quy mô tổng thể khách hàng vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang là $N = 132.437$ khách hàng. Áp dụng công thức tính kích thước mẫu với độ tin cậy 90%, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 100 quan sát. Tác giả thực hiện phát phiếu và thu về $n = 300$ mẫu hợp lệ thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp phân tầng theo tỷ lệ khách hàng tại các chi nhánh huyện.
    • Thang đo sử dụng: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không ảnh hưởng" đến 5: "Hoàn toàn ảnh hưởng").
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Phần mềm SPSS 22.0 được sử dụng để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: Alpha tổng thể $\ge 0,7$, Alpha từng biến $\ge 0,6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,4$), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích phương sai ANOVA và phân tích hồi quy đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập tổng quan về đề tài nghiên cứu. Nội dung trình bày lý do lựa chọn nghiên cứu trong bối cảnh phục hồi kinh tế địa phương; xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; nêu rõ 3 câu hỏi nghiên cứu; xác định đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động và đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân; giới hạn phạm vi không gian tại Agribank Tiền Giang và thời gian nghiên cứu số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2023, số liệu sơ cấp tháng 04/2024. Đồng thời, chương 1 phác thảo sơ đồ khung nghiên cứu 2 giai đoạn (sơ bộ và chính thức) cùng kết cấu 5 chương của đề án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu ứng dụng

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng, bao gồm: khái niệm cho vay tiêu dùng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, 8 đặc điểm của tín dụng tiêu dùng (đối tượng vay, mục đích vay, quy mô hợp đồng nhỏ, số lượng khách hàng lớn, chi phí và lãi suất cao, rủi ro tín dụng cao, tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, tính kém nhạy cảm với lãi suất), phân loại cho vay và sự khác biệt giữa khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Tác giả trình bày quy trình ra quyết định vay vốn gồm 6 bước (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Nghiên cứu và so sánh $\rightarrow$ Xác định khả năng tài chính $\rightarrow$ Lập kế hoạch trả nợ $\rightarrow$ Đánh giá tín dụng $\rightarrow$ Ra quyết định vay). Chương 2 tổng quan các mô hình TRA, TPB, thuyết hành vi người tiêu dùng và lược khảo 5 công trình thực nghiệm liên quan. Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất được xác lập với 5 nhóm biến độc lập (20 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (4 biến quan sát), kèm theo 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Chương 3: Thực trạng về vay tiêu dùng

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành Agribank Tiền Giang từ năm 1988 (tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Tiền Giang theo Quyết định số 41/NH-QĐ), cơ cấu tổ chức với 507 cán bộ nhân viên (nữ chiếm 40%) và chức năng của 8 phòng ban chuyên môn. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2023 cho thấy:

Chỉ tiêu tài chính ĐVT Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Nguồn vốn huy động Tỷ đồng 22.869 23.825 25.079 26.427 27.869
Dư nợ tín dụng Tỷ đồng 13.560 14.280 14.990 15.770 16.637
Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ % 0,53 0,53 0,52 0,50 0,50
Thu dịch vụ Triệu đồng 22.110 23.270 30.820 34.910 37.700
Doanh số cho vay tiêu dùng Tỷ đồng 2.765 2.980 3.250 3.090 4.452
Doanh số thu nợ CVTD Tỷ đồng 2.459 2.670 2.890 2.780 4.090
Dư nợ cho vay tiêu dùng Tỷ đồng 2.153 2.463 2.823 3.133 3.509
Nợ xấu cho vay tiêu dùng Tỷ đồng 6,43 7,37 8,12 8,65 10,14

Về cơ cấu mục đích vay tiêu dùng năm 2023:

  • Cho vay phục vụ nông nghiệp: 1.797 tỷ đồng (chiếm 51,2%).
  • Cho vay học tập: 809 tỷ đồng (chiếm 23,1%).
  • Cho vay xây sửa nhà: 756 tỷ đồng (chiếm 21,6%).
  • Mục đích khác: 147 tỷ đồng (chiếm 4,1%).

Về phân tích định lượng từ $n = 300$ khách hàng khảo sát:

  • Đặc điểm nhân khẩu học: Nam chiếm 47,0%, Nữ chiếm 53,0%; độ tuổi 26 – 45 chiếm 67,3%; thu nhập từ 5 đến dưới 20 triệu đồng/tháng chiếm 72,0%; nghề nghiệp tập trung ở công chức - viên chức (28,3%), công nhân (27,7%), buôn bán (22,3%), sinh viên (15,7%); trình độ THPT (27,0%), đại học (24,3%), trung cấp (20,7%), cao đẳng (20,3%), sau đại học (7,7%); thời gian sử dụng dịch vụ từ 1 đến dưới 3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (40,7%).
  • Thống kê mô tả biến quan sát: Giá trị trung bình của các biến dao động từ 3,58 đến 4,12 (thuộc khoảng 3,41 đến 4,20), phản ánh mức độ đồng thuận cao của khách hàng đối với các yếu tố được khảo sát.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và Hồi quy: Tất cả các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Mô hình hồi quy xác nhận cả 5 nhân tố đều có mối tương quan thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đối với biến quyết định vay tiêu dùng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và giải pháp

Tổng hợp kết quả phân tích định lượng khẳng định cả 5 nhóm nhân tố đều tác động tích cực đến quyết định vay tiêu dùng, trong đó nhân tố Chính sách tín dụng có tác động mạnh nhất, tiếp theo là các nhân tố Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Thương hiệu và Marketing. Trên cơ sở đối chiếu với thực trạng hoạt động kinh doanh tại Agribank Tiền Giang, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Chính sách phát triển và chính sách tín dụng: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn, rút ngắn thời gian thẩm định và giải ngân; thiết kế sản phẩm vay đa dạng phù hợp với từng phân khúc khách hàng (cán bộ viên chức, công nhân, nông dân); mở rộng chương trình cho vay tín chấp với điều kiện thu nhập linh hoạt.
  • Lãi suất và phí: Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, minh bạch các loại phí dịch vụ và phí phạt, triển khai các gói tín dụng ưu đãi theo đợt.
  • Chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, nâng cao năng lực chuyên môn và tác phong phục vụ của cán bộ tín dụng; đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số, phát triển các tiện ích trực tuyến.
  • Thương hiệu và Marketing: Tăng cường nhận diện thương hiệu Agribank tại các địa bàn nông thôn và thành thị; đa dạng hóa kênh truyền thông, triển khai các chương trình tích điểm, chăm sóc khách hàng thân thiết.

Chương 5: Kế hoạch triển khai các giải pháp

Chương 5 thiết kế lộ trình thực hiện các giải pháp cho giai đoạn 2024 – 2028 (được chi tiết hóa qua Bảng 5.1). Nội dung quy định rõ mục tiêu kế hoạch, phân bổ nguồn lực thực hiện, phân công trách nhiệm cho Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ (Phòng Khách hàng Hộ sản xuất và Cá nhân, Phòng Dịch vụ và Marketing, Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Điện toán, Phòng Kiểm soát nội bộ). Đồng thời, chương xây dựng hệ thống cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ, kiểm soát rủi ro tín dụng và quy trình báo cáo rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực tế.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của đề án:

  • Xác lập bức tranh toàn diện về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2019 – 2023: Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng từ 2.153 tỷ đồng (2019) lên 3.509 tỷ đồng (2023); doanh số giải ngân tăng 44,0% trong năm 2023; nợ xấu cho vay tiêu dùng được kiểm soát ở mức 0,29% trên tổng dư nợ tiêu dùng (10,14 tỷ đồng).
  • Cơ cấu tín dụng tiêu dùng tại địa phương phản ánh rõ nét tính chất kinh tế vùng: tỷ trọng cho vay phục vụ nông nghiệp chiếm đa số (51,2%), kế đến là cho vay học tập (23,1%) và xây sửa nhà (21,6%).
  • Kiểm định mô hình định lượng ($n = 300$) chứng minh 5 nhân tố có tác động dương và mang ý nghĩa thống kê đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân, xếp theo thứ tự mức độ tác động mạnh nhất là: (1) Chính sách tín dụng, cùng các nhân tố (2) Lãi suất, (3) Chất lượng dịch vụ, (4) Thương hiệu và (5) Marketing.

Hệ thống giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Cung cấp cơ sở khoa học để Agribank Tiền Giang xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp, hướng tới mục tiêu triển khai sản phẩm tại 100% chi nhánh loại II (11/11 chi nhánh) và phòng giao dịch (15/15 phòng giao dịch) trên địa bàn tỉnh.
  • Xây dựng bản kế hoạch hành động giai đoạn 2024 – 2028 kèm cơ chế phân nhiệm và kiểm soát cụ thể cho từng bộ phận chức năng, hỗ trợ ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy lùi tín dụng phi chính thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và phương pháp thực hiện được trình bày trong đề án:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô $n = 300$, dù đáp ứng yêu cầu phân tích dữ liệu nhưng tính đại diện tổng thể chưa tuyệt đối so với việc chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất trên toàn địa bàn.
  • Hạn chế về không gian nghiên cứu: Dữ liệu chỉ được khảo sát tại một ngân hàng thương mại là Agribank chi nhánh tỉnh Tiền Giang, chưa thực hiện so sánh đối chứng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát liên ngân hàng trên địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long, tăng kích thước mẫu, đồng thời bổ sung các biến số mới như mức độ am hiểu tài chính cá nhân, tác động của công nghệ số hóa ngân hàng và các yếu tố văn hóa - xã hội đặc thù vùng nông thôn.

Giá trị tham khảo

Đề án tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung cấu trúc chuẩn mực của một đề án ứng dụng; cách thức vận dụng kết hợp các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, Kotler & Armstrong) vào việc xây dựng thang đo và kiểm định mô hình hồi quy trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản trị và nhân viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo hệ thống dữ liệu thực tế về quy mô, cơ cấu cho vay tiêu dùng và bộ giải pháp - kế hoạch triển khai giai đoạn 2024 – 2028 nhằm tối ưu hóa chính sách tín dụng cá nhân tại các địa bàn có đặc thù kinh tế nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề án thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu bao nhiêu và đối tượng khảo sát cụ thể là ai? Đề tài khảo sát $n = 300$ khách hàng cá nhân đang có dư nợ vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang đến thời điểm 31/03/2024. Cỡ mẫu này vượt mức tối thiểu yêu cầu ($n = 100$) tính theo công thức tỷ lệ với độ tin cậy 90% trên tổng thể $N = 132.437$ khách hàng.

2. Trong các nhân tố nghiên cứu, nhân tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng? Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy toàn bộ 05 nhân tố (Chính sách tín dụng, Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Thương hiệu, Marketing) đều có tác động dương và mang ý nghĩa thống kê, trong đó nhân tố Chính sách tín dụng có mức độ tác động mạnh nhất.

3. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang năm 2023 tập trung vào những mục đích nào? Năm 2023, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 3.509 tỷ đồng, phân bổ theo các mục đích: Cho vay phục vụ nông nghiệp chiếm 51,2% (1.797 tỷ đồng); Cho vay học tập chiếm 23,1% (809 tỷ đồng); Cho vay xây sửa nhà chiếm 21,6% (756 tỷ đồng); và Mục đích khác chiếm 4,1% (147 tỷ đồng).

4. Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang năm 2023 là bao nhiêu? Năm 2023, nợ xấu cho vay tiêu dùng tại chi nhánh là 10,14 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,29% trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của đơn vị (thấp hơn tỷ lệ nợ xấu chung của toàn chi nhánh là 0,50%).

5. Đề án đề xuất kế hoạch triển khai các giải pháp trong giai đoạn nào? Tác giả xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết các giải pháp cho giai đoạn 2024 – 2028 (trình bày tại Chương 5 và Bảng 5.1), bao gồm mục tiêu mở rộng sản phẩm vay tiêu dùng tín chấp đến 100% các chi nhánh loại II và phòng giao dịch trên toàn tỉnh Tiền Giang.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Khánh Vy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi vay vốn tiêu dùng và phản ánh chi tiết thực trạng tín dụng tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2019 – 2023. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu khảo sát 300 khách hàng, công trình đã lượng hóa thành công tác động của 5 nhóm nhân tố chính đến quyết định vay tiêu dùng, chỉ ra vai trò chi phối hàng đầu của chính sách tín dụng. Hệ thống giải pháp và kế hoạch triển khai giai đoạn 2024 – 2028 được thiết kế bám sát thực tiễn hoạt động ngân hàng, đóng góp cơ sở dữ liệu có giá trị cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại địa phương.