Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau đại dịch Covid-19, bối cảnh kinh tế - xã hội tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng chịu nhiều tác động tiêu cực từ các biến động kinh tế toàn cầu, lạm phát gia tăng và áp lực suy thoái. Thực trạng này khiến thu nhập và thói quen chi tiêu của người dân thay đổi theo hướng thắt chặt hơn. Nhằm kích cầu tiêu dùng và hỗ trợ phục hồi kinh tế, hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng đẩy mạnh. Đây là phương thức cấp vốn nhanh chóng phục vụ nhu cầu đời sống, vừa giúp các ngân hàng thương mại đa dạng hóa danh mục, phân tán rủi ro và gia tăng nguồn thu từ biên lãi suất cho vay cá nhân.
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, thị trường cho vay tiêu dùng ghi nhận mức tăng trưởng nhanh chóng. Giai đoạn 2018 – 4/2023, quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng toàn thành phố tăng từ 500.000 tỷ đồng lên mức 933.000 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 36%/năm, tương ứng mức cung ứng vốn xấp xỉ 102 triệu đồng/người trên quy mô 9,2 triệu dân. Tính đến tháng 12/2023, thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa 20 hội sở ngân hàng cùng hơn 2.000 chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (ACB CN TP. HCM), hoạt động cho vay tiêu dùng có xu hướng tăng trưởng chậm lại. Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân giai đoạn 2020 – 2022 chỉ đạt 16,18%/năm, thấp hơn mức 18,46%/năm của giai đoạn 2016 – 2019. Trước áp lực cạnh tranh và sự thay đổi trong hành vi tài chính của khách hàng, việc xác định các động lực thúc đẩy cá nhân lựa chọn vay vốn tại chi nhánh là vấn đề cấp thiết.
Khóa luận được xây dựng với hệ thống mục tiêu, câu hỏi và phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định vay vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân (KHCN) tại ACB CN TP. HCM và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định vay tiêu dùng của KHCN tại ACB CN TP. HCM.
- Đo lường mức độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố tới quyết định vay tiêu dùng của KHCN tại chi nhánh.
- Đề xuất các hàm ý chính sách giúp đẩy mạnh tăng trưởng cho vay tiêu dùng tại ACB CN TP. HCM.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc ra quyết định vay tiêu dùng của KHCN tại ACB CN TP. HCM?
- Mức độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố tới quyết định vay tiêu dùng của KHCN tại ACB CN TP. HCM như thế nào?
- Những hàm ý chính sách nào giúp đẩy mạnh tăng trưởng cho vay tiêu dùng tại ACB CN TP. HCM?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang thực hiện giao dịch vay vốn tiêu dùng tại ACB CN TP. HCM.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp được triển khai từ tháng 01/2024 đến tháng 02/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản pháp quy, khái niệm ngân hàng và lý thuyết hành vi người tiêu dùng:
- Khung pháp lý và khái niệm:
- Thông tư 43/2016/TT-NHNN: Căn cứ khoản 1 Điều 3 quy định cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam cho khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích sinh hoạt, đời sống với tổng dư nợ cho một khách hàng không vượt quá 100 triệu đồng (không áp dụng với vay mua ô tô có tài sản bảo đảm). Mục đích bao gồm: mua phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình; chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch; sửa chữa nhà ở.
- Đặc điểm cho vay tiêu dùng: Phụ thuộc chu kỳ kinh tế (Nguyễn Đăng Dờn, 2011); quy mô khoản vay nhỏ, khách hàng kém nhạy cảm với lãi suất hơn so với nghĩa vụ trả nợ định kỳ (Tô Ngọc Hưng, 2019); rủi ro tác nghiệp tiềm ẩn cao (Phan Thị Thu Hà, 2013); mức độ bất cân xứng thông tin lớn giữa ngân hàng và khách hàng cá nhân.
- Phân loại cho vay tiêu dùng (Nguyễn Văn Tiến, 2013): Theo mục đích (cư trú, phi cư trú); theo cách thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn); theo nguồn cấp (trực tiếp, gián tiếp).
- Mô hình lý thuyết hành vi ứng dụng:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi bị tác động bởi thái độ tiếp cận hành vi và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991): Phát triển từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố kiểm soát nhận thức hành vi (Perceived Behavioral Control) liên quan đến nguồn lực và cơ hội thực hiện hành vi.
- Mô hình hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, 2001): Mô tả quy trình ra quyết định qua 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn thay thế $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Hành vi sau mua hàng.
- Tổng quan nghiên cứu trước: Tổng hợp kết quả từ 4 công trình trong nước (Phan Thị Út Châu và cộng sự, 2020; Đỗ Văn Lộc và cộng sự, 2022; Bùi Văn Thụy và cộng sự, 2021; Phan Quan Việt và cộng sự, 2020) và 3 công trình quốc tế (Mohammed và cộng sự, 2018 tại Nigeria; Arora & Kaur, 2019 tại Ấn Độ; Mebratu Assefa, 2020 tại Ethiopia) để định hình 14 nhóm nhân tố tiềm năng ban đầu.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia gồm 5 cán bộ tín dụng giàu kinh nghiệm tại ACB CN TP. HCM và 5 giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM. Kết quả điều chỉnh mô hình từ 14 biến sơ bộ xuống 6 biến độc lập chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), thu thập qua Google Form (quét mã QR trực tiếp tại quầy giao dịch và gửi email cho khách hàng).
- Quy trình xử lý dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (ngưỡng KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson, phân phối chuẩn phần dư qua Histogram/Normal P-P Plot, phương sai phần dư thay đổi qua Scatterplot); Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học bằng Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 khái quát tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tăng trưởng cho vay tiêu dùng tại ACB CN TP. HCM giai đoạn 2020 – 2022 (16,18%/năm) sụt giảm so với giai đoạn 2016 – 2019 (18,46%/năm). Chương này xác lập rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (01/2024 – 02/2024), phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 2 trình bày có hệ thống các lý luận về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng (khái niệm theo Thông tư 43/2016/TT-NHNN, 5 đặc điểm, vai trò và các tiêu chí phân loại tín dụng tiêu dùng). Phân tích chuyên sâu 3 mô hình lý thuyết hành vi khách hàng: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi hoạch định (TPB) và Mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler. Tổng quan 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó tổng hợp bảng ma trận 14 nhân tố tác động và xác định khoảng trống nghiên cứu tại ACB CN TP. HCM đầu năm 2024.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn. Thông qua kết quả nghiên cứu định tính với 10 chuyên gia, tác giả tinh chỉnh mô hình: gộp "Lợi ích tài chính" và "Chính sách giá" vào biến "Lãi suất"; gộp "Tốc độ xử lý hồ sơ" và "Sự trải nghiệm" vào biến "Chất lượng dịch vụ"; loại bỏ "Chất lượng nhân viên", "Cán bộ nhân viên", "Cơ sở vật chất", "Chi phí và công nghệ ngân hàng" do tính tương đồng giữa các ngân hàng. Mô hình chính thức gồm 6 biến độc lập với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát:
| Mã hóa |
Tên nhân tố |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| LS |
Lãi suất |
3 (LS1 - LS3) |
Chương trình khuyến mãi; mức lãi suất đa dạng; mức lãi suất ưu đãi và chi phí vay thấp. |
| TH |
Thương hiệu ngân hàng |
3 (TH1 - TH3) |
Lịch sử thành lập lâu năm; uy tín thương hiệu trên thị trường; nguồn lực tài chính dồi dào. |
| CS |
Chính sách tín dụng |
4 (CS1 - CS4) |
Thời hạn vay và lịch trả nợ hợp lý; thủ tục đơn giản nhanh gọn; sản phẩm vay đa dạng; chính sách linh hoạt. |
| CL |
Chất lượng dịch vụ |
3 (CL1 - CL3) |
Sự tiếp đón nhiệt tình; giải đáp chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin; hỗ trợ xử lý vay nhanh chóng. |
| TT |
Sự thuận tiện |
4 (TT1 - TT4) |
Vị trí trung tâm gần dân cư; mạng lưới rộng khắp; địa điểm dễ tìm kiếm; theo dõi/trả nợ qua ứng dụng ACB ONE. |
| AH |
Sự ảnh hưởng từ bên thứ 3 |
3 (AH1 - AH3) |
Sự giới thiệu từ gia đình; sự giới thiệu từ bạn bè; sự giới thiệu từ đồng nghiệp. |
| QD |
Quyết định vay tiêu dùng |
3 (QD1 - QD3) |
Quyết định chọn ACB dù có chào mời khác; giới thiệu người khác đến vay; tiếp tục chọn ACB khi có nhu cầu. |
Cỡ mẫu được xác định dựa trên quy tắc tỷ lệ quan sát $k=10$ ($20 \times 10 = 200$ mẫu tối thiểu). Tác giả phát ra 277 phiếu, thu về 254 phản hồi, sau khi sàng lọc loại bỏ 15 phiếu không hợp lệ, còn lại 239 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố kết quả thống kê mô tả 239 mẫu nghiên cứu và các kiểm định kinh tế lượng:
| Tiêu chí |
Nhóm phân loại |
Tần số (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
118 |
49,00 |
|
Nữ |
121 |
51,00 |
| Độ tuổi |
Dưới 25 tuổi |
45 |
18,80 |
|
Từ 25 - 35 tuổi |
77 |
32,20 |
|
Từ 35 - 45 tuổi |
101 |
42,30 |
|
Trên 45 tuổi |
16 |
6,70 |
| Nghề nghiệp |
Kinh doanh |
129 |
54,30 |
|
Nhân viên văn phòng |
29 |
11,50 |
|
Kỹ thuật, chuyên môn |
46 |
19,20 |
|
Khác |
35 |
15,00 |
| Trình độ học vấn |
THPT |
25 |
10,50 |
|
Cao đẳng / Trung cấp |
61 |
25,50 |
|
Đại học |
140 |
58,60 |
|
Sau đại học |
13 |
5,40 |
| Thu nhập |
Dưới 10 triệu đồng/tháng |
7 |
2,90 |
|
Từ 10 - 20 triệu đồng/tháng |
156 |
65,30 |
|
Trên 20 triệu đồng/tháng |
76 |
31,80 |
| Tổng cộng |
|
239 |
100,00 |
Kiểm định thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ, phân biệt qua EFA. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính khẳng định mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan hay phương sai phần dư thay đổi. Cả 6 giả thuyết từ H1 đến H6 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$). Thứ tự tác động cùng chiều giảm dần tới quyết định vay tiêu dùng là: (1) Lãi suất, (2) Chính sách tín dụng, (3) Sự thuận tiện, (4) Chất lượng dịch vụ, (5) Sự ảnh hưởng từ bên thứ 3, (6) Thương hiệu ngân hàng. Kiểm định T-Test và ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định vay vốn theo các biến nhân khẩu học.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Từ kết quả phân tích mức độ tác động của 6 nhân tố, chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý chính sách quản trị cho ban lãnh đạo ACB CN TP. HCM nhằm cải thiện từng yếu tố ảnh hưởng, tháo gỡ điểm nghẽn tăng trưởng tín dụng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: Nghiên cứu xác định được 6 nhân tố có tác động tích cực (cùng chiều) đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại ACB CN TP. HCM. Thứ tự mức độ ảnh hưởng suy giảm lần lượt là:
- Lãi suất: Nhân tố có tác động mạnh nhất; khách hàng quan tâm hàng đầu đến mức lãi suất cạnh tranh, chi phí vay minh bạch và các gói vay ưu đãi.
- Chính sách tín dụng: Xếp thứ hai; thể hiện qua quy trình thẩm định, điều kiện giải ngân linh hoạt, thời hạn và phân bổ lịch trả nợ phù hợp.
- Sự thuận tiện: Xếp thứ ba; phản ánh qua mạng lưới phòng giao dịch dễ tiếp cận và tính năng theo dõi dư nợ trực tiếp trên ứng dụng số ACB ONE.
- Chất lượng dịch vụ: Xếp thứ tư; liên quan đến thái độ phục vụ tận tình, năng lực giải đáp chuyên nghiệp và tốc độ hỗ trợ của chuyên viên tín dụng.
- Sự ảnh hưởng từ bên thứ 3: Xếp thứ năm; xuất phát từ kênh truyền miệng, đánh giá và giới thiệu từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp.
- Thương hiệu ngân hàng: Xếp thứ sáu; dựa trên uy tín hoạt động lâu năm và nền tảng tài chính vững mạnh của hệ thống ACB.
- Kết quả kiểm định khác biệt: Phân tích Independent Samples T-Test (đối với giới tính) và One-Way ANOVA (đối với độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập) cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0{,}05$) giữa các nhóm nhân khẩu học đối với quyết định vay tiêu dùng tại chi nhánh.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi khách hàng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng; bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mô hình ra quyết định vay vốn tiêu dùng cá nhân trong bối cảnh thị trường tài chính đô thị hậu biến động kinh tế.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng về cơ cấu khách hàng vay tiêu dùng tại ACB CN TP. HCM (chủ yếu là nhóm 35–45 tuổi chiếm 42,3%; làm nghề kinh doanh chiếm 54,3%; học vấn đại học chiếm 58,6%; thu nhập 10–20 triệu đồng chiếm 65,3%). Cung cấp luận cứ thực nghiệm định lượng để ban điều hành chi nhánh xây dựng chiến lược lãi suất, cải tiến quy trình tín dụng và phát triển ngân hàng số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát khách hàng cá nhân tại một đơn vị cụ thể là Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao quát các chi nhánh khác thuộc hệ thống ACB hoặc các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô 239 mẫu hợp lệ, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường cho vay tiêu dùng TP. HCM có thể bị giới hạn.
- Thời gian khảo sát: Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (tháng 01/2024 – tháng 02/2024), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng qua các chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Số lượng nhân tố: Mô hình nghiên cứu dừng lại ở 6 nhân tố độc lập chính, chưa mở rộng sang các biến số vĩ mô (lạm phát, biến động chính sách tiền tệ) hoặc các biến số tâm lý học hành vi chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên trên phạm vi nhiều chi nhánh, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau tại khu vực phía Nam.
- Kéo dài khung thời gian quan sát để so sánh chuỗi dữ liệu theo các thời điểm khác nhau trong năm.
- Tích hợp thêm các nhân tố mới như mức độ am hiểu tài chính (financial literacy), nhận thức rủi ro số hóa, hoặc tác động của các chính sách ưu đãi tài chính vi mô.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu định lượng chuẩn mực, phương pháp tinh chỉnh thang đo từ định tính sang định lượng, và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu hành vi khách hàng ngân hàng.
- Cán bộ quản lý tín dụng và lãnh đạo ngân hàng thương mại: Vận dụng làm tài liệu tham khảo thực tế để nhận diện mức độ ưu tiên của khách hàng vay tiêu dùng (lãi suất và chính sách tín dụng là hai yếu tố hàng đầu), từ đó thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng thang đo chính thức 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) được chuẩn hóa từ ý kiến chuyên gia ngân hàng và giảng viên học thuật.
- Quy trình phân tích kinh tế lượng hoàn chỉnh từ kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố (EFA), hồi quy đa biến đến các kiểm định vi phạm giả định mô hình (VIF, Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư).
- Bảng tổng hợp đối sánh 14 yếu tố từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước giai đoạn 2018 – 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng của ACB Chi nhánh TP. HCM giai đoạn 2020 – 2022 có sự thay đổi như thế nào so với giai đoạn trước?
Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ACB CN TP. HCM được trích dẫn trong khóa luận, dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2020 – 2022 tăng trưởng bình quân 16,18%/năm, sụt giảm so với mức tăng trưởng bình quân 18,46%/năm của giai đoạn 2016 – 2019.
2. Khóa luận sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào và mô hình nghiên cứu chính thức gồm những nhân tố nào?
Nghiên cứu dựa trên 3 mô hình lý thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi hoạch định (TPB của Ajzen, 1991) và Thuyết hành vi người tiêu dùng 5 giai đoạn của Philip Kotler (2001). Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 nhân tố độc lập: Lãi suất, Thương hiệu ngân hàng, Chính sách tín dụng, Chất lượng dịch vụ, Sự thuận tiện, Sự ảnh hưởng từ bên thứ 3.
3. Quá trình nghiên cứu định tính đã hiệu chỉnh các yếu tố trong mô hình ban đầu như thế nào?
Sau khi phỏng vấn 10 chuyên gia (5 cán bộ tín dụng ACB CN TP. HCM và 5 giảng viên HUB), mô hình ban đầu gồm 14 yếu tố được điều chỉnh thành 6 yếu tố: đổi tên "Thủ tục vay" thành "Chính sách tín dụng", "Lãi suất và chi phí vay" thành "Lãi suất"; gộp "Lợi ích tài chính" và "Chính sách giá" vào "Lãi suất"; gộp "Tốc độ xử lý hồ sơ" và "Sự trải nghiệm" vào "Chất lượng dịch vụ"; loại bỏ "Chất lượng nhân viên", "Cán bộ nhân viên", "Cơ sở vật chất", "Chi phí và công nghệ ngân hàng" do không còn tạo ra sự khác biệt rõ nét giữa các ngân hàng.
4. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của 239 khách hàng cá nhân tham gia khảo sát hợp lệ là gì?
Mẫu khảo sát có tỷ lệ giới tính cân bằng (49% nam, 51% nữ); tập trung chủ yếu ở độ tuổi 35 – 45 tuổi (42,3%) và 25 – 35 tuổi (32,2%); làm nghề kinh doanh (54,3%); có trình độ học vấn đại học (58,6%); và có mức thu nhập hàng tháng phổ biến từ 10 – 20 triệu đồng (65,3%).
5. Nhân tố nào có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng tại ACB CN TP. HCM?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định nhân tố "Lãi suất" có mức độ tác động mạnh nhất, tiếp theo lần lượt là "Chính sách tín dụng", "Sự thuận tiện", "Chất lượng dịch vụ", "Sự ảnh hưởng từ bên thứ 3", và cuối cùng là "Thương hiệu ngân hàng".
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm Thùy đã hoàn thành việc nhận diện và đo lường thực nghiệm 6 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại ACB CN TP. HCM, trong đó Lãi suất và Chính sách tín dụng là hai yếu tố có mức độ chi phối cao nhất. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính tham vấn chuyên gia với nghiên cứu định lượng trên 239 mẫu khảo sát được xử lý qua SPSS 20.0, đồng thời khẳng định không có sự khác biệt về quyết định vay vốn theo các nhóm nhân khẩu học. Hệ thống hàm ý chính sách được đề xuất bám sát vào kết quả hồi quy của từng nhân tố, tạo lập cơ sở tham khảo khoa học cho công tác mở rộng tín dụng tiêu dùng an toàn, hiệu quả tại đơn vị.