Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc theo Đề án cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh và ngân hàng thương mại cổ phần được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ năm 2001. Cùng với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006, thị trường tài chính - ngân hàng trong nước chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt. Theo cam kết gia nhập WTO, từ ngày 01/04/2007, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đã được phép thành lập tại Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước lần lượt cấp phép cho Standard Chartered và HSBC (ngày 08/09/2008), tiếp đó là Shinhan Bank và Hong Leong Bank (ngày 06/01/2009), nâng tổng số ngân hàng 100% vốn nước ngoài lên 5 đơn vị. Cục diện thị trường không còn thuần túy là sự phân chia giữa 4 khối truyền thống (ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài) mà xuất hiện sự đan xen thị phần quyết liệt.

Trước áp lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước buộc phải chuyển dịch chiến lược sang mảng bán lẻ, đặc biệt là tín dụng khách hàng cá nhân. Tại Việt Nam, quy mô thị trường dân số đạt khoảng 90 triệu người (tính đến ngày 01/04/2014 theo cổng thông tin điện tử Chính phủ), với cơ cấu dân số trẻ, thu nhập ngày càng gia tăng, lối sống hiện đại và nhu cầu tiêu dùng "tiêu dùng trước, trả nợ sau" cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ cá thể. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) đã triển khai nhiều chính sách ưu đãi và lãi suất cạnh tranh nhằm thu hút nhóm khách hàng tiềm năng này. Khóa luận lựa chọn nghiên cứu thực tế tại một đơn vị trực thuộc là Phòng giao dịch Hàng Xanh thuộc Eximbank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại Eximbank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Hàng Xanh.
  2. Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại đơn vị thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và quy trình tác nghiệp.
  3. Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Eximbank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Hàng Xanh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Hàng Xanh (địa chỉ: 155A – 155 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập và thực hiện nghiên cứu diễn ra từ ngày 13/04/2015 đến ngày 02/06/2015; chuỗi dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành ngân hàng và lý thuyết nghiệp vụ tín dụng thương mại:

  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Khung khái niệm và mô hình nghiệp vụ: Khái niệm tín dụng ngân hàng, bản chất của quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có hoàn trả cả gốc và lãi; 3 nguyên tắc tín dụng cơ bản (hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả, đảm bảo tiền vay bằng tài sản hoặc uy tín); phân loại tín dụng theo mục đích, thời hạn, mức độ tín nhiệm, xuất xứ, hình thái giá trị và phương thức cho vay; các loại hình tín dụng ngắn hạn đặc thù (tín dụng ứng trước gồm thấu chi, vãng lai, thời vụ; chiết khấu thương phiếu với thời hạn tối đa 90 ngày; tín dụng bằng chữ ký bảo lãnh).
  • Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân: Hình thức cấp tín dụng phục vụ đời sống hoặc sản xuất kinh doanh của cá nhân và hộ kinh doanh cá thể; các đặc trưng về quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng lớn, rủi ro thông tin bất cân xứng, rủi ro tác nghiệp và chi phí quản lý vận hành cao.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng: Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu (tập trung nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định nợ xấu dưới ngưỡng 3% chuẩn và dưới 5% theo giới hạn cho phép), tỷ lệ nợ quá hạn (yêu cầu kiểm soát dưới 3%), và tỷ lệ dư nợ tín dụng so với nguồn vốn huy động.
  • Mô hình quy trình tín dụng: Quy trình cấp tín dụng căn bản gồm 6 bước liên hoàn: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng -> Phân tích tín dụng (thẩm định) -> Quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng -> Giải ngân vốn vay -> Giám sát tín dụng -> Thanh lý hợp đồng tín dụng (thu nợ, tái xét hợp đồng hoặc xử lý thanh lý bắt buộc/mặc nhiên).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ do Eximbank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – PGD Hàng Xanh cung cấp trong giai đoạn 2012 - 2014, kết hợp các báo cáo ngành ngân hàng và thông tin kinh tế - xã hội địa bàn Quận Bình Thạnh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động của doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và cơ cấu tín dụng qua các năm.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nhân sự và các tài liệu nghiệp vụ do Phòng giao dịch Hàng Xanh cung cấp trong giai đoạn 2012 - 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng. Tác giả trình bày ba đặc điểm cơ bản của tín dụng ngân hàng: thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ; sử dụng nguồn vốn huy động từ xã hội thay vì hoàn toàn là vốn tự có; quá trình vận động độc lập tương đối với chu chuyển tái sản xuất xã hội. Ba chức năng kinh tế then chốt gồm: tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả; tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội; phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế vĩ mô.

Về phân loại nghiệp vụ, tác giả phân chia tín dụng theo 6 tiêu chí: mục đích (sản xuất lưu thông, tiêu dùng); thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm); mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không có bảo đảm); phương thức cho vay (từng lần, theo hợp đồng tín dụng, theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn theo quy chế đồng tài trợ, cho vay trả góp, hạn mức tín dụng, thẻ tín dụng, hạn mức thấu chi); xuất xứ (trực tiếp, gián tiếp); hình thái giá trị (bằng tiền, bằng tài sản cho thuê tài chính). Đối với tín dụng ngắn hạn, chương 1 đi sâu vào các kỹ thuật cấp vốn như ứng trước (thấu chi, vãng lai, thời vụ), chiết khấu thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu) và bảo lãnh ngân hàng.

Ở phần tín dụng cá nhân, văn bản làm rõ đối tượng thụ hưởng là cá nhân và hộ kinh doanh cá thể. Tác giả phân tích tính hai mặt của mảng này: vừa giúp ngân hàng nâng cao thương hiệu và phân tán rủi ro danh mục ("tránh để tất cả trứng vào một rổ"), vừa tiềm ẩn rủi ro bất cân xứng thông tin do thu nhập cá nhân khó kiểm chứng toàn diện, rủi ro tác nghiệp từ cán bộ tín dụng và phát sinh chi phí quản lý mạng lưới cao. Khung lý thuyết khép lại với quy trình cho vay 6 bước và hệ thống công thức đo lường hiệu quả, an toàn tín dụng theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân Eximbank – Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh – PGD Hàng Xanh

Chương 2 phân tích môi trường hoạt động và dữ liệu thực tế tại đơn vị nghiên cứu. Về tổ chức tiền thân, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, khai trương hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép số 11/NH-GP cho phép hoạt động 50 năm với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng (tương đương 12,5 triệu USD). Đến thời điểm khảo sát, vốn điều lệ ngân hàng đạt trên 12.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt trên 13.000 tỷ đồng.

Phòng giao dịch Hàng Xanh được thành lập ngày 27/01/2011 tại địa bàn Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, đạt danh hiệu "Tập thể lao động giỏi" trong hai năm liên tiếp 2011 và 2012. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Bộ phận Tín dụng, Bộ phận Dịch vụ khách hàng và Bộ phận Ngân quỹ. Quy mô nhân sự duy trì ở mức 15 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 73% (11 người), trung cấp chiếm 27% (4 người); cơ cấu lao động trẻ chiếm ưu thế với 80% nhân sự thuộc độ tuổi 18 - 35, độ tuổi 36 - 50 chiếm 13,33% và trên 50 tuổi chiếm 6,67%. Công tác đào tạo toàn hệ thống Eximbank năm 2013 đạt 104 lớp với 6.496 lượt học viên; năm 2014 thực hiện 144 lớp với 4.355 lượt học viên (chiếm 76,5% tổng số CBNV).

Về cơ cấu thị trường cho vay, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 48%, doanh nghiệp quốc doanh chiếm 16%, doanh nghiệp nước ngoài không đáng kể, trong khi phân khúc khách hàng cá nhân (bán lẻ) đứng thứ hai và đóng góp tới 40% tổng doanh thu toàn hệ thống năm 2013. Tại PGD Hàng Xanh, các sản phẩm tín dụng ngắn hạn cá nhân chủ lực gồm: cho vay ưu đãi sản xuất kinh doanh với lãi suất 10%/năm, cấp hạn mức thấu chi, cho vay đầu tư chứng khoán, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm/giấy tờ có giá và cho vay chứng khoán ngày T.

Dữ liệu doanh số cho vay và thu nợ tại PGD Hàng Xanh giai đoạn 2012 - 2014 ghi nhận các chỉ số cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012 (Giá trị) Chênh lệch 2013/2012 (%) Chênh lệch 2014/2013 (Giá trị) Chênh lệch 2014/2013 (%)
Doanh số cho vay (Tỷ đồng) 1.283 1.310 1.189 +27 102,27% -121 90,05%
Doanh số thu nợ (Tỷ đồng) Dữ liệu gốc Dữ liệu gốc Dữ liệu gốc - 98,91% - 90,38%

Năm 2013, doanh số cho vay đạt mức tăng trưởng nhẹ (+2,27%), tương ứng tăng 27 tỷ đồng so với năm 2012. Bước sang năm 2014, doanh số cho vay đạt 1.189 tỷ đồng, giảm 121 tỷ đồng so với năm 2013 (tương đương giảm 9,95%, bằng 90,05% mức thực hiện năm 2013). Doanh số thu nợ năm 2013 đạt 98,91% so với 2012 và năm 2014 giảm xuống mức 90,38% so với năm 2013, phản ánh sự thu hẹp chung của quy mô quay vòng vốn tín dụng trong bối cảnh tái cơ cấu và thắt chặt kiểm soát chất lượng nợ.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân

Từ các phát hiện thực tế tại PGD Hàng Xanh, chương 3 đề xuất 2 nhóm giải pháp chính nhằm củng cố và mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân:

  1. Nhóm giải pháp phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn:
  • Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng: Tăng cường quảng bá các gói sản phẩm đặc thù của Eximbank đến các cụm dân cư, hộ kinh doanh trên địa bàn Quận Bình Thạnh; cá biệt hóa chương trình tiếp thị theo từng phân đoạn khách hàng mục tiêu.
  • Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý: Thiết kế linh hoạt các điều kiện cấp hạn mức, lãi suất cạnh tranh và kỳ hạn trả nợ phù hợp với chu kỳ kinh doanh của hộ cá thể và dòng tiền thu nhập của khách hàng cá nhân.
  1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng:
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng: Tận dụng các chương trình đào tạo của Trung tâm Đào tạo Eximbank (nơi đã tổ chức 144 lớp đào tạo trong năm 2014) để bồi dưỡng kỹ năng thẩm định nguồn thu, phân tích rủi ro đạo đức và cập nhật chính sách pháp lý mới.
  • Thực hiện bảo hiểm tín dụng: Đẩy mạnh liên kết với các công ty bảo hiểm nhằm bảo hiểm khoản vay và tài sản thế chấp, chuyển dịch và phân tán bớt rủi ro tài chính khi khách hàng cá nhân gặp biến cố bất khả kháng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh hoạt động tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân tại Eximbank – PGD Hàng Xanh trong giai đoạn 2012 - 2014 với các phát hiện cụ thể:

Nhóm dữ kiện Nội dung và chỉ số cụ thể từ văn bản
Cơ cấu nhân sự PGD Tổng số: 15 nhân sự. Trình độ: Đại học/trên đại học chiếm 73% (11 người), Trung cấp 27% (4 người). Cơ cấu tuổi: 18 - 35 tuổi chiếm 80% (12 người), 36 - 50 tuổi chiếm 13,33% (2 người), trên 50 tuổi chiếm 6,67% (1 người).
Hoạt động đào tạo Toàn hệ thống Eximbank tổ chức 104 lớp (6.496 lượt người học) năm 2013; 144 lớp (4.355 lượt người học, đạt 76,5% tổng số CBNV) năm 2014.
Doanh số cho vay Năm 2014 đạt 1.189 tỷ đồng, giảm 121 tỷ đồng so với năm 2013 (tỷ lệ 90,05%). Năm 2013 tăng 27 tỷ đồng so với năm 2012 (tỷ lệ 102,27%).
Doanh số thu nợ Năm 2014 đạt tỷ lệ 90,38% so với năm 2013; năm 2013 đạt tỷ lệ 98,91% so với năm 2012.
Sản phẩm cung ứng 5 nhóm sản phẩm chủ lực: Cho vay ưu đãi sản xuất kinh doanh lãi suất 10%/năm, thấu chi, cho vay đầu tư chứng khoán, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm/giấy tờ có giá, cho vay chứng khoán ngày T.

Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động của phòng giao dịch quy mô nhỏ, tập trung đồng thời vào phát triển thị trường (marketing, chính sách khách hàng) và phòng ngừa rủi ro (đào tạo nghiệp vụ cán bộ tín dụng, bảo hiểm tín dụng). Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chi tiết cơ chế vận hành mô hình phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ tại địa bàn đô thị TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn tái cấu trúc hệ thống ngân hàng 2012 - 2014.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian thực tập và thu thập thông tin ngắn (từ ngày 13/04/2015 đến ngày 02/06/2015), khiến việc theo dõi chu kỳ thu hồi các khoản nợ quá hạn và nợ tái cơ cấu chưa có độ trễ dài hạn.
  • Dữ liệu thực nghiệm tập trung tại một đơn vị cơ sở (PGD Hàng Xanh) trong giai đoạn 2012 - 2014, chưa tiến hành so sánh đối chiếu đa chi nhánh hoặc khảo sát ý kiến khách hàng bằng bảng hỏi định lượng mở rộng.
  • Hướng mở rộng tiếp theo có thể phát triển mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ cho khách hàng cá nhân và phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do mới đối với phân khúc bán lẻ của các ngân hàng thương mại cổ phần.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại, tín dụng bán lẻ.
  • Chuyên viên tín dụng, nhân viên quản trị rủi ro tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại cần tư liệu tham khảo về quy trình thẩm định 6 bước và kỹ thuật quản lý hồ sơ tín dụng khách hàng cá nhân.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là cách hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường an toàn tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN và bảng phân tích cơ cấu lao động, doanh số nghiệp vụ tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch Hàng Xanh thuộc Eximbank được thành lập vào thời gian nào và có cơ cấu bộ máy ra sao?
Phòng giao dịch Hàng Xanh được thành lập vào ngày 27/01/2011 tại địa chỉ 155A – 155 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy tổ chức của phòng giao dịch hoạt động theo mô hình chi nhánh thu nhỏ, gồm Giám đốc phụ trách chung và 3 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Tín dụng, Bộ phận Dịch vụ khách hàng, Bộ phận Ngân quỹ.

2. Quy mô và cơ cấu trình độ, độ tuổi nhân sự tại PGD Hàng Xanh trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Phòng giao dịch có quy mô 15 nhân sự. Về trình độ học vấn, 73% (11 người) có trình độ đại học/trên đại học và 27% (4 người) có trình độ trung cấp. Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ từ 18 - 35 tuổi chiếm 80% (12 người), độ tuổi 36 - 50 chiếm 13,33% (2 người), và trên 50 tuổi chiếm 6,67% (1 người).

3. Doanh số cho vay của PGD Hàng Xanh biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?
Năm 2013, doanh số cho vay tăng 27 tỷ đồng so với năm 2012, đạt tỷ lệ tăng trưởng 102,27%. Đến năm 2014, doanh số cho vay đạt 1.189 tỷ đồng, giảm 121 tỷ đồng so với năm 2013, tương đương mức giảm 9,95% (đạt tỷ lệ 90,05% so với năm trước).

4. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và đánh giá rủi ro tín dụng?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ (từ nhóm 1 đến nhóm 5, trong đó nợ xấu thuộc nhóm 3, 4, 5), trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.

5. Các sản phẩm cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân chủ yếu tại PGD Hàng Xanh gồm những sản phẩm nào?
Đơn vị cung cấp 5 sản phẩm tín dụng ngắn hạn chính gồm: Cho vay ưu đãi sản xuất kinh doanh với lãi suất 10%/năm, Cấp hạn mức thấu chi, Cho vay đầu tư chứng khoán, Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá, Cho vay chứng khoán ngày T.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trinh đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Eximbank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – PGD Hàng Xanh giai đoạn 2012 - 2014. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, các quy định pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và số liệu tác nghiệp thực tế về doanh số, nhân sự và sản phẩm dịch vụ. Các phát hiện và giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc nghiên cứu và thực hành nghiệp vụ tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại cổ phần.