Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế, Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao cùng sự gia tăng về trình độ dân trí và mức sống của người dân. Nhu cầu chi tiêu của xã hội có sự chuyển dịch rõ rệt từ tiêu chuẩn cơ bản sang việc nâng cao chất lượng cuộc sống. Tác giả dẫn số liệu cho thấy trong giai đoạn 2016–2018, Việt Nam có 3 triệu người tham gia vào tầng lớp trung lưu toàn cầu; đồng thời tỷ lệ chi tiêu, tiêu dùng trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đạt mức cao thứ hai trong khối ASEAN 5. Đây là nền tảng thúc đẩy xu hướng "tiêu dùng trước, trả sau" của người dân tại các đô thị đối với các nhu cầu thiết yếu như mua sắm ô tô, xây dựng và sửa chữa nhà ở, đầu tư kinh doanh, nâng cấp thiết bị công nghệ hay trang trải chi phí học tập.
Trước tiềm năng lớn của thị trường ngân hàng bán lẻ, các ngân hàng thương mại đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nhờ ưu điểm thủ tục thuận tiện, gói vay đa dạng và khả năng thu hồi vốn linh hoạt. Tuy nhiên, thực tiễn vận hành cũng bộc lộ nhiều bất cập: quy trình cấp tín dụng tại một số ngân hàng còn lỗ hổng, việc mở rộng tín dụng quá mức dẫn đến khâu sàng lọc đối tượng khách hàng kém chặt chẽ, chất lượng giám sát sau giải ngân của cán bộ tín dụng suy giảm, phát sinh rủi ro khách hàng đầu tư vào danh mục nhạy cảm hoặc cố tình lừa đảo để chiếm dụng vốn. Xuất phát từ thực trạng đó tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Á Châu – Phòng giao dịch (PGD) An Cựu, đề tài nghiên cứu được xác lập nhằm giải quyết bài toán nâng cao chất lượng và kiểm soát hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân.
- Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu giai đoạn 2018–2020.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu thông qua hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang giao dịch, sử dụng dịch vụ vay vốn tiêu dùng tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu Huế – PGD An Cựu (địa chỉ tại số 165 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh được thu thập trong chu kỳ 3 năm từ 2018 đến 2020; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra thực tế từ ngày 25/11/2021 đến ngày 25/12/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết chuyên ngành về quản trị ngân hàng thương mại. Văn bản pháp lý nền tảng bao gồm Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; cùng Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng. Tác giả vận dụng các điều khoản cốt lõi của Thông tư 39/2016/TT-NHNN, bao gồm Điều 4 về các nguyên tắc vay vốn bắt buộc (sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận, hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay, thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn) và Điều 7 quy định về điều kiện vay vốn (tư cách pháp nhân hoặc năng lực hành vi dân sự của cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, mục đích vay vốn hợp pháp, phương án sử dụng vốn khả thi và năng lực tài chính bảo đảm khả năng trả nợ).
Về mặt lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVPERF (được phát triển từ mô hình khoảng cách SERVQUAL). Mô hình này xác định chất lượng dịch vụ được đo lường trực tiếp qua kết quả thực hiện và mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận), bao gồm 6 nhân tố thành phần: sự tin cậy, sự sẵn sàng đáp ứng, phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và chính sách giá cả.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng được xây dựng theo hai trục:
- Trục định tính: Uy tín của ngân hàng thương mại trên địa bàn, chất lượng tuân thủ hợp đồng của khách hàng vay vốn, và mức độ ổn định của môi trường kinh tế - xã hội.
- Trục định lượng: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân trên tổng dư nợ; tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân trên tổng tài sản; hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động); tỷ lệ nợ quá hạn (quy định kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước không vượt quá 3%); và tỷ lệ nợ xấu (các khoản nợ thuộc nhóm 3 - dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 - nghi ngờ, nhóm 5 - khả năng mất vốn cao theo tiêu chuẩn phân loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia CIC).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tổng kết kinh doanh thường niên, báo cáo cân đối kế toán, bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của ACB PGD An Cựu từ năm 2018 đến năm 2020. Dữ liệu được tính toán biến động tuyệt đối (+/-) và tương đối (%) thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi gồm 28 biến quan sát (trong đó có 21 biến đo lường 6 nhân tố của chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF và các biến nhân khẩu học), sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ mức 1: "Rất không đồng ý" đến mức 5: "Rất đồng ý"). Theo quy tắc xác định cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), số quan sát tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến (n ≥ 21 × 4 = 84). Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát thực tế đến 100 khách hàng vay vốn cá nhân bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 với mức ý nghĩa kiểm định 5% (p < 0,05) thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng ngưỡng chấp nhận của Nunnally & Bernstein, 1994 với hệ số Alpha ≥ 0,6) và kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-Test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTM
Chương đầu tiên khái quát bản chất tín dụng ngân hàng thương mại dưới góc độ lý thuyết và pháp lý. Hoạt động tín dụng được phân loại đa chiều theo: thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); đối tượng (vốn lưu động, vốn cố định); mục đích (sản xuất lưu thông hàng hóa, tiêu dùng); tính chất bảo đảm (tín chấp không có tài sản bảo đảm, thế chấp/cầm cố có tài sản bảo đảm đối nhân hoặc đối vật); và phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, hoàn trả theo yêu cầu).
Hoạt động tín dụng cá nhân được tác giả phân tích với 4 đặc thù kinh tế then chốt: quy mô từng khoản vay đơn lẻ nhỏ nhưng tổng khối lượng phát sinh rất lớn; chi phí quản trị, tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trên một đơn vị vốn vay lớn nhất trong danh mục tín dụng; tỷ suất lợi nhuận biên cao do áp dụng lãi suất bù đắp chi phí vận hành; và mức độ rủi ro tiềm ẩn cao do nguồn thu nhập hoàn nợ chịu ảnh hưởng bởi tính biến động của công việc, biến cố đời sống và đạo đức của cá nhân người vay.
Bên cạnh lý thuyết thuần túy, chương này phân tích cơ sở thực tiễn từ kinh nghiệm quản trị của hai tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn:
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank): Áp dụng cơ chế phân định minh bạch giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hành, vận hành Ủy ban tín dụng độc lập và thiết lập mô hình ba tuyến bảo vệ (đơn vị kinh doanh – đơn vị quản trị rủi ro – kiểm toán nội bộ), đồng thời chuyển đổi văn hóa rủi ro từ cơ chế "kiểm soát" sang "hợp tác".
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế: Thực hiện mô hình cơ cấu tổ chức chuyên môn hóa độc lập giữa khâu nghiên cứu chính sách tín dụng với khâu quản lý khách hàng, phân định riêng bộ phận quản lý rủi ro và bộ phận quản lý nợ có vấn đề, kết hợp chính sách điều chỉnh hạn mức linh hoạt theo chu kỳ thị trường.
Từ hai mô hình thực tế, tác giả rút ra bài học cho ACB PGD An Cựu về việc tách bạch các khâu nghiệp vụ, xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ, chuẩn hóa hành lang pháp lý xử lý tài sản bảo đảm và triển khai quản lý rủi ro theo nhóm đối tượng khách hàng.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NH ACB Huế – PGD An Cựu
Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực tổ chức, thực trạng tài chính và hiệu quả tín dụng thực tế tại đơn vị. PGD An Cựu được thành lập theo Quyết định số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002, chính thức đi vào hoạt động ngày 22/07/2005. Điểm giao dịch khai trương ngày 11/08/2009 tại số 100 Hùng Vương và chuyển sang trụ sở mới tại số 165 Hùng Vương, phường An Cựu vào ngày 03/12/2020. Bộ máy được vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Khối kinh doanh (Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Bộ phận hỗ trợ tín dụng, Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân) và Khối vận hành (Phòng Giao dịch ngân quỹ, Phòng Hỗ trợ và nghiệp vụ, Phòng Khách hàng ưu tiên, Phòng Hành chính kế toán).
Quy mô nhân sự tại PGD ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: từ 19 cán bộ nhân viên năm 2018 lên 25 người năm 2019 (tăng 31,58%) và đạt 28 người năm 2020 (tăng 12,00%). Cơ cấu giới tính có sự chiếm ưu thế của lao động nữ (năm 2020 có 18 nữ chiếm 64,29%; 10 nam chiếm 35,71%). Toàn bộ 100% cán bộ nhân viên đều đạt trình độ đại học trở lên (năm 2020 có 25 người tốt nghiệp đại học chiếm 89,29% và 3 người có trình độ trên đại học chiếm 10,71%).
Tình hình tài chính và tín dụng giai đoạn 2018–2020 ghi nhận những biến động lớn:
- Về nguồn vốn huy động: Năm 2019 đạt mức tăng trưởng cao khi tổng vốn huy động tăng 190.573 triệu đồng (+14,58%) so với năm 2018. Sang năm 2020, do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, vốn huy động giảm nhẹ 73.698 triệu đồng (-4,92%). Tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu huy động vốn (năm 2018 đạt 888.661 triệu đồng, năm 2019 tăng 9,53% và năm 2020 giảm 0,53%). Tiền gửi tiết kiệm năm 2019 tăng 105.905 triệu đồng (+25,32%), năm 2020 giảm 68.506 triệu đồng (-13,07%).
- Về kết quả kinh doanh và quy mô tài sản: Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng trưởng 36.260 triệu đồng (+50,52%) so với năm 2018 nhờ các chính sách kích cầu lãi suất. Đến năm 2020, lợi nhuận sau thuế giảm 11.826 triệu đồng (-19,60%) do thu hẹp chênh lệch lãi suất và ngân hàng gia tăng trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Tổng tài sản năm 2019 tăng 609.382 triệu đồng (+40,93%), nhưng đến năm 2020 suy giảm 286.795 triệu đồng (-13,67%).
- Về dư nợ cho vay khách hàng cá nhân: Năm 2019, quy mô cho vay khách hàng cá nhân đạt 415.660 triệu đồng, tăng 106.936 triệu đồng (+34,63%) so với mức 308.724 triệu đồng của năm 2018. Đến năm 2020, dư nợ giảm 40.597 triệu đồng (-9,77%) xuống còn 375.063 triệu đồng. Nguồn vốn huy động cá nhân năm 2019 tăng 269.501 triệu đồng (+38,47%) đạt 969.924 triệu đồng, sang năm 2020 giảm 213.468 triệu đồng (-22,00%) xuống mức 756.456 triệu đồng.
- Về cơ cấu loại hình cho vay khách hàng cá nhân: Tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn cho vay tiêu dùng nhưng có xu hướng sụt giảm liên tục (năm 2018 đạt 185.178 triệu đồng; năm 2019 giảm 16.654 triệu đồng, tức -8,99%; năm 2020 tiếp tục giảm 29.000 triệu đồng, tức -17,20%, xuống mức 139.524 triệu đồng). Trong khi đó, dư nợ cho vay tiêu dùng (bao gồm sinh hoạt tiêu dùng, mua nhà, mua xe cơ giới, xây dựng sửa chữa nhà) năm 2019 tăng mạnh 29.942 triệu đồng (+53,88%), nhưng năm 2020 giảm 4.958 triệu đồng (-5,80%). Riêng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân phân tích theo Bảng 2.7 ghi nhận năm 2019 đạt 23.943 triệu đồng, sang năm 2020 giảm 7.833 triệu đồng (-32,72%) xuống còn 16.110 triệu đồng, khiến tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân trên tổng dư nợ cá nhân năm 2020 giảm 39,18%.
Kết quả khảo sát thực nghiệm 100 khách hàng cá nhân thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-Test trên phần mềm SPSS 22.0 cho thấy mức độ đồng thuận và cảm nhận của khách hàng đối với các nhân tố chất lượng dịch vụ của ACB PGD An Cựu. Khóa luận chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại: danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa thật sự khác biệt, công tác định giá tài sản bảo đảm và tiếp cận khách hàng còn gặp cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ACB Huế – PGD An Cựu
Chương 3 xây dựng định hướng mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ an toàn, kiểm soát rủi ro nợ xấu trong giới hạn quy định. Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng trước, trong và sau giải ngân.
- Tiết giảm chi phí vận hành, đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù thu nhập của từng phân khúc dân cư.
- Đẩy mạnh công tác phát triển, mở rộng đối tượng khách hàng mục tiêu thông qua bán chéo sản phẩm thẻ, thanh toán và bảo hiểm.
- Nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng đi đôi với việc tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá thương hiệu tại địa phương.
- Đa dạng hóa danh mục và kỳ hạn huy động vốn nhằm tối ưu hóa chi phí đầu vào và cân đối nguồn vốn cho vay trung dài hạn.
- Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch trên địa bàn thành phố Huế và đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin trong khâu phê duyệt hồ sơ.
- Triển khai các giải pháp phụ trợ về phân định trách nhiệm thẩm định - xử lý nợ đọng và thường xuyên đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các chỉ số tài chính và tín dụng phản ánh thực trạng hoạt động của ACB Huế – PGD An Cựu qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính và hoạt động |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng số lao động (Người) |
19 |
25 |
28 |
+6 |
+31,58% |
+3 |
+12,00% |
| - Lao động nữ (Người) |
13 |
16 |
18 |
+3 |
+23,07% |
+2 |
+12,50% |
| - Trình độ đại học (Người) |
17 |
23 |
25 |
+6 |
+35,29% |
+2 |
+8,69% |
| Vốn huy động cá nhân (Triệu đồng) |
700.423 |
969.924 |
756.456 |
+269.501 |
+38,47% |
-213.468 |
-22,00% |
| Dư nợ cho vay KHCN (Triệu đồng) |
308.724 |
415.660 |
375.063 |
+106.936 |
+34,63% |
-40.597 |
-9,77% |
| Dư nợ cho vay kinh doanh (Triệu đồng) |
185.178 |
168.524 |
139.524 |
-16.654 |
-8,99% |
-29.000 |
-17,20% |
| Biến động Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) |
— |
— |
— |
+36.260 |
+50,52% |
-11.826 |
-19,60% |
| Biến động Tổng tài sản (Triệu đồng) |
— |
— |
— |
+609.382 |
+40,93% |
-286.795 |
-13,67% |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về nghiệp vụ cho vay cá nhân tại một điểm giao dịch cấp cơ sở trong bối cảnh chịu tác động kép từ thiên tai miền Trung (2018–2019) và đại dịch Covid-19 (2020). Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu thống kê kế toán với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến khách hàng theo mô hình SERVPERF, giúp lượng hóa mức độ cảm nhận dịch vụ thay vì chỉ đánh giá thuần túy dựa trên các chỉ tiêu tài chính. Ngoài ra, việc tổng kết bài học thực tiễn từ mô hình quản trị rủi ro của Sacombank và mô hình tổ chức độc lập của VietinBank mang lại tính thực tiễn cao cho các giải pháp đề xuất tại ACB PGD An Cựu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các hạn chế trong phạm vi thực hiện:
- Phương pháp điều tra: Việc khảo sát 100 khách hàng được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong thời gian ngắn (từ 25/11/2021 đến 25/12/2021), do đó tính đại diện thống kê cho toàn bộ tổng thể khách hàng cá nhân của ngân hàng có thể chưa đạt mức tối ưu.
- Dữ liệu nghiên cứu: Chuỗi số liệu thứ cấp chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2018–2020), đây là giai đoạn có nhiều biến động bất thường do suy thoái kinh tế và dịch bệnh, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ tín dụng dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị các đề tài tiếp theo nên mở rộng quy mô chọn mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; đồng thời triển khai phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng, hoặc mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp cấu trúc chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng, minh họa chi tiết cách kết hợp giữa phân tích tài chính thứ cấp và phương pháp điều tra định lượng sơ cấp ứng dụng công cụ SPSS.
- Đối với cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp đánh giá tỷ trọng dư nợ tiêu dùng, cơ chế quản lý nợ quá hạn và bài học tái cấu trúc quy trình kiểm soát rủi ro độc lập được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn của Sacombank và VietinBank.
- Các phần có giá trị chuyên môn cao nhất: Khung phân tích các chỉ tiêu định lượng (mối quan hệ giữa dư nợ, tổng tài sản và vốn huy động) và quy trình thiết kế bảng hỏi đánh giá mức độ cảm nhận dịch vụ theo thang đo SERVPERF gồm 6 nhân tố.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại ACB Huế – PGD An Cựu giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Nhân sự tại phòng giao dịch tăng từ 19 người năm 2018 lên 25 người năm 2019 và đạt 28 người năm 2020. Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm đa số (năm 2020 có 18 nữ chiếm 64,29%; 10 nam chiếm 35,71%) do tính chất công việc giao dịch khách hàng và kế toán. Toàn bộ 100% cán bộ nhân viên đều có trình độ từ đại học trở lên (năm 2020 có 25 người trình độ đại học và 3 người có trình độ trên đại học).
2. Nguyên nhân nào khiến dư nợ cho vay KHCN và nguồn vốn huy động của PGD An Cựu suy giảm trong năm 2020?
Sau khi tăng trưởng mạnh trong năm 2019 (dư nợ tăng 34,63% và vốn huy động tăng 38,47%), sang năm 2020 dư nợ giảm 9,77% và vốn huy động giảm 22,00%. Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra là do sự bùng phát của đại dịch Covid-19 làm suy giảm thu nhập của người dân, buộc khách hàng phải thắt chặt chi tiêu và giảm nhu cầu vay tiêu dùng; đồng thời nền kinh tế gián đoạn khiến nguồn tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư sụt giảm.
3. Tỷ trọng giữa cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng trong cơ cấu dư nợ cá nhân tại PGD An Cựu chuyển dịch ra sao?
Cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ khách hàng cá nhân nhưng có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm (từ 185.178 triệu đồng năm 2018 giảm xuống 168.524 triệu đồng năm 2019 và còn 139.524 triệu đồng năm 2020). Cho vay tiêu dùng tăng trưởng nhanh trong năm 2019 (tăng 53,88% so với 2018) nhưng giảm 5,80% vào năm 2020 do tác động của hoàn cảnh dịch bệnh.
4. Khóa luận sử dụng mô hình nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng và cỡ mẫu được xác định như thế nào?
Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF với 6 thành phần: sự tin cậy, sự sẵn sàng đáp ứng, sự hữu hình, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và chính sách giá cả. Với 21 biến quan sát, căn cứ tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 lần số biến (n ≥ 21 × 4 = 84), tác giả đã chọn cỡ mẫu thực tế là 100 khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng và xử lý qua phần mềm SPSS 22.0.
5. Những bài học kinh nghiệm nào từ Sacombank và VietinBank được tác giả vận dụng cho ACB PGD An Cựu?
Nghiên cứu đúc kết bài học xây dựng mô hình phòng vệ 3 cấp và văn hóa quản trị rủi ro "hợp tác" từ Sacombank; đồng thời học tập cơ chế phân định độc lập giữa bộ phận nghiên cứu chính sách, bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận quản lý rủi ro và bộ phận xử lý nợ có vấn đề từ VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Như Hảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phản ánh toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu Huế – PGD An Cựu giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra thực nghiệm định lượng sơ cấp theo mô hình SERVPERF trên cỡ mẫu 100 khách hàng, từ đó chỉ ra những rủi ro phát sinh trong bối cảnh thiên tai và dịch bệnh Covid-19. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu tổ chức quy trình, kiểm soát chất lượng thẩm định đến chính sách khách hàng, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.