Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, đóng vai trò nguồn vốn và nguồn lực thiết yếu cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Do đất đai có giới hạn về diện tích tự nhiên, việc quản lý và khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính phát sinh từ đất luôn là trọng tâm trong chính sách của Nhà nước.

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục của tỉnh cũng như toàn vùng trung du miền núi phía Bắc. Trong giai đoạn đổi mới và đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển thương mại, dịch vụ và khu dân cư gia tăng mạnh mẽ. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương đã bộc lộ nhiều điểm bất cập. Vấn đề xác định giá đất trở thành một trong những điểm nghẽn chính, làm phát sinh khiếu nại, khiếu kiện của người dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, cũng như gây khó khăn cho việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Ở cấp độ vĩ mô, tác giả chỉ ra rằng khung pháp lý theo Luật Đất đai năm 1993 trước đây chưa xác định rõ cơ chế thực hiện lợi ích kinh tế của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai trong nền kinh tế thị trường. Tình trạng bao cấp kéo dài, sự thiếu hụt các chế định điều tiết địa tô chênh lệch, kiểm soát chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đấu thầu, đấu giá đất đã dẫn tới lãng phí tài nguyên, phát sinh cơ chế xin - cho và gây thất thu ngân sách nhà nước. Nhằm làm rõ cơ chế khai thác các nguồn thu này trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai năm 2013, đề tài "Tìm hiểu các khoản thu tài chính từ đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên.
  2. Đánh giá khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  3. Đánh giá khái quát và tìm hiểu các nguồn thu tài chính từ đất đai của thành phố Thái Nguyên.
  4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các nguồn thu tài chính của thành phố Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn lực thu được từ tài chính về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; số liệu được thu thập trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2017 đến năm 2019. Thời gian thực tập thực tế của tác giả diễn ra từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả xác định nguồn lực tài chính là khối lượng giá trị dưới hình thái tiền tệ được tạo lập và phân phối nhằm thực hiện quá trình tái sản xuất của các chủ thể xã hội. Nguồn lực tài chính từ đất đai là bộ phận giá trị hình thành từ đất đai thông qua quan hệ kinh tế giữa các chủ thể, chịu sự chi phối của quan hệ sở hữu. Nguồn lực này có bản chất là quan hệ phân phối giá trị thặng dư thông qua địa tô tiền tệ, chỉ xuất hiện và vận động độc lập trong nền kinh tế thị trường khi quyền sử dụng đất được hàng hóa hóa. Hai đặc điểm căn bản của nguồn lực tài chính từ đất đai là: luôn gắn liền với hình thức sở hữu đất đai (tại Việt Nam là sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu) và chỉ vận hành đầy đủ khi có sự tham gia của các quan hệ thị trường.

Khóa luận phân tích kinh nghiệm quốc tế trong quản lý tài chính đất đai tại Đài Loan (áp dụng thuế phân hóa theo mục đích sử dụng và thuế giá trị gia tăng đối với đất), Thái Lan, Nhật Bản (thuế đất 0,3%/năm và thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản), các nước châu Âu (Đức, Thụy Điển, Pháp) và Trung Quốc. Trong đó, mô hình của Trung Quốc được phân tích sâu với chế độ sở hữu đất đai kép (toàn dân và tập thể), quá trình chuyển đổi thị trường qua 3 giai đoạn, cơ chế định giá đất định kỳ 3 năm/lần và phương thức đấu giá công khai nhằm giảm thiểu thất thoát ngân sách.

Hệ thống cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013), Pháp lệnh Thuế nhà, đất năm 1992 (sửa đổi năm 1994), Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008 (Luật số 15/2008/QH12).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định phương pháp định giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP; Nghị định số 91/2019/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai).
  • Các Thông tư: Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 74/2015/TT-BTC, Thông tư số 02/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ, báo cáo tại Phòng Tài chính đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, văn bản pháp luật và tư liệu thống kê.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu: Phân loại dữ liệu theo chuỗi thời gian 2017–2019, xử lý và lập bảng trên phần mềm Microsoft Excel để so sánh tốc độ tăng trưởng và cơ cấu các khoản thu ngân sách.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế - xã hội vùng trung du miền núi phía Bắc, áp lực đô thị hóa lên hệ thống quản lý đất đai và yêu cầu hoàn thiện chính sách tài chính đất đai theo Luật Đất đai năm 2013. Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ với 4 nhiệm vụ chính. Phần này cũng nêu bật ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung luận cứ thực tiễn đánh giá công tác quản lý tài chính đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong việc đề xuất giải pháp cho chính quyền địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn lực tài chính từ đất đai, kinh nghiệm quốc tế và toàn bộ khung chính sách tài chính đất đai của Việt Nam. Tác giả trình bày chi tiết các nhóm chính sách: thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất/mặt nước, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản, tài chính trong bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất và chính sách đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa.

Nội dung phần này cung cấp các bảng số liệu quy phạm và số liệu tổng hợp toàn quốc:

Bảng: Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm

Hạng đất Đất trồng cây hàng năm (kg thóc/ha) Đất trồng cây lâu năm (kg thóc/ha)
Hạng 1 550 650
Hạng 2 460 560
Hạng 3 370 400
Hạng 4 280 200
Hạng 5 180 80
Hạng 6 50 0

Đối với cây lấy gỗ và cây lâu năm thu hoạch một lần, mức thuế suất được áp dụng bằng 4% giá trị sản lượng khai thác. Đối với thuế chuyển quyền sử dụng đất, biểu thuế lũy tiến từng phần được tác giả trích dẫn như sau:

Bảng: Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tỷ suất thu nhập

Bậc thuế Tỷ suất thu nhập còn lại trên chi phí Thuế suất
Bậc 1 Đến 15% 0%
Bậc 2 Trên 15% đến 30% 10%
Bậc 3 Trên 30% đến 45% 15%
Bậc 4 Trên 45% đến 60% 20%
Bậc 5 Trên 60% 25%

Về kết quả thu thuế nhà đất cả nước, tác giả tổng hợp từ Tổng cục Thuế: số đối tượng nộp thuế đạt 12.068; diện tích đất chịu thuế đạt 421.341 ha; tổng số tiền thuế đã thu đạt 515.000 triệu đồng.

Về hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 2019, số liệu thống kê được tổng hợp như sau:

Bảng: Tổng hợp cơ cấu tình hình sử dụng đất năm 2019 của cả nước

Nhóm đất Diện tích (nghìn ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 32.924,06 100,00
I. Nhóm đất nông nghiệp 20.834,80 —
- Đất sản xuất nông nghiệp 8.591,13 29,13
- Đất lâm nghiệp 11.243,67 49,34
II. Nhóm đất phi nông nghiệp 3.717,91 11,29
- Đất ở nông thôn (2017: 922,6; 2018: 831,6; 2019: 728,65 nghìn ha) 728,65 2,21
- Đất ở đô thị (2017: 72,2; 2018: 83,7; 2019: 99,34 nghìn ha) 99,34 0,30
III. Nhóm đất chưa sử dụng 9.371,35 10,24

Theo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2019, dự kiến biến động giai đoạn 2017–2019 trên toàn quốc gồm: đất nông nghiệp tăng 453.830 ha; đất lâm nghiệp tăng 2.170 ha; đất ở nông thôn giảm 102.950 ha; đất ở đô thị tăng 15.640 ha; đất phi nông nghiệp khác tăng 298 ha.

Tại thành phố Thái Nguyên, thị trường đất đai vận động mạnh mẽ ở các khu vực trung tâm, dọc trục Quốc lộ 3 Hà Nội - Thái Nguyên, khu vực chợ Đồng Quang, bến xe, các trường đại học và khu công nghiệp Gang Thép. Các nguồn thu từ đất phát sinh trên địa bàn gồm 7 nhóm: tiền sử dụng đất khi giao đất/chuyển mục đích; tiền thuê đất sản xuất kinh doanh; thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền xử phạt vi phạm hành chính; tiền bồi thường thiệt hại đất; phí và lệ phí địa chính.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản xác định đối tượng nghiên cứu là các nguồn lực tài chính từ đất đai tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2017–2019. Bốn nội dung nghiên cứu chính được cụ thể hóa gồm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương; (2) Tình hình quản lý và sử dụng đất đai; (3) Thực trạng các nguồn thu tài chính đất đai; (4) Đề xuất giải pháp quản lý. Tác giả nêu rõ quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên trong đợt thực tập 4 tháng và quy trình tổng hợp, xử lý chuỗi số liệu bằng Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung phần này theo đề cương và danh mục bảng/hình của khóa luận tập trung phân tích 4 khối kết quả:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật của thành phố Thái Nguyên trong mối liên hệ với nhu cầu đất đai.
  • Tình hình biến động đất đai và kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) qua các năm giai đoạn 2017–2019.
  • Thống kê, tổng hợp chi tiết các khoản thu ngân sách: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các sắc thuế liên quan đến đất và các khoản phí, lệ phí địa chính.
  • Thảo luận các tồn tại trong xác định giá đất, chống thất thu thuế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu tài chính đất đai tại địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược những kết quả đánh giá thực trạng thu tài chính từ đất đai của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2017–2019, chỉ ra các mặt tích cực và bất cập trong tổ chức thực hiện chính sách thu tại địa phương, từ đó đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và cơ sở văn bản:

  • Hệ thống hóa toàn diện các quy định về căn cứ thu tiền thuê đất theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP: đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm được xác định từ 0,5% đến 3% giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; đối với địa bàn khó khăn hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, mức thu tối thiểu không thấp hơn 0,25%. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản được quy định là 22% (theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP) hoặc 25% trên thu nhập tính thuế; thuế thu nhập cá nhân áp dụng mức 20% trên thu nhập hoặc 2% trên tổng giá trị chuyển nhượng.
  • Chỉ rõ 5 nguyên nhân đặc thù dẫn đến biến động giá đất và gia tăng nguồn thu tài chính đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên: (1) Vai trò đô thị trung tâm thương mại đầu mối của các tỉnh miền núi phía Bắc; (2) Nơi tập trung hệ thống các trường Đại học, Cao đẳng lớn; (3) Sự hiện diện của khu công nghiệp Gang Thép quy mô lớn; (4) Lực lượng lao động di cư từ các huyện vùng sâu, vùng xa đến tìm việc làm; (5) Tác động cộng hưởng từ biến động thị trường bất động sản chung trên cả nước.
  • Xác định và phân loại đầy đủ danh mục các nguồn thu tài chính đất đai thực tế tại địa phương bao gồm: tiền sử dụng đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tiền thuê đất; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nông nghiệp; thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính; tiền bồi thường thiệt hại và các khoản phí, lệ phí địa chính (phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp GCNQSDĐ, phí đăng ký biến động, đo đạc).
  • Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh tổng thể về cơ chế chuyển hóa giá trị đất đai thành nguồn thu ngân sách nhà nước tại một đô thị loại I đang phát triển; làm rõ những vướng mắc phát sinh trong định giá đất cụ thể và tổ chức thực thi các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013 tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2017–2019); thời gian thực tập của tác giả kéo dài 4 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2019) nên việc tiếp cận các số liệu quyết toán đầy đủ của năm 2019 gặp giới hạn nhất định.
  • Nguồn số liệu nghiên cứu chủ yếu là số liệu thống kê hành chính thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường), chưa khảo sát trực tiếp diện rộng đối với các tổ chức kinh tế và hộ gia đình nộp nghĩa vụ tài chính đất đai trên địa bàn.
  • Tác giả tự đánh giá do kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên chưa phân tích sâu được các yếu tố tác động từ thị trường giao dịch đất đai ngầm (chuyển nhượng không chính thức) ảnh hưởng đến số thu thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi theo dõi số liệu tài chính đất đai cho các giai đoạn tiếp sau năm 2019 để đánh giá biến động trung hạn và dài hạn.
  • Nghiên cứu cơ chế xác định giá đất cụ thể nhằm tiệm cận sát hơn với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường, giảm thiểu thất thoát ngân sách trong đấu giá và giao đất.
  • Hoàn thiện các chế định kiểm soát giao dịch quyền sử dụng đất và cơ chế điều tiết địa tô chênh lệch phát sinh từ quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng công cộng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế bất động sản và Tài chính công khi tiếp cận đề tài về kinh tế đất.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm:

  • Khung hệ thống hóa cơ sở pháp lý về các khoản thu tài chính từ đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường tái định cư.
  • Tổng quan so sánh chính sách quản lý và khai thác tài chính đất đai của các quốc gia trong khu vực (đặc biệt là kinh nghiệm thị trường đất đai của Trung Quốc).
  • Phương pháp luận phân loại và tiếp cận các nguồn thu ngân sách từ đất đai cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh miền núi có tốc độ đô thị hóa nhanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định bản chất của nguồn lực tài chính từ đất đai là gì?
Khóa luận xác định bản chất của nguồn lực tài chính từ đất đai là phạm trù phân phối giá trị dưới hình thái tiền tệ được hình thành từ nguồn lực đất đai. Đây là quan hệ phái sinh dựa trên việc hiện thực hóa lợi ích kinh tế của quyền sở hữu đất đai thông qua địa tô tiền tệ, phản ánh quan hệ kinh tế giữa các chủ thể xã hội và chỉ phát triển trong nền kinh tế thị trường khi đất đai được thương mại hóa.

2. Theo văn bản, đơn giá thuê đất một năm trả tiền hàng năm được tính như thế nào?
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP được trích dẫn trong văn bản, đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% đến 2% (đối với đất đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ tối đa không quá 3%) giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đơn giá thấp hơn nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,25%.

3. Khóa luận tổng kết kinh nghiệm phát triển thị trường đất đai của Trung Quốc qua những giai đoạn nào?
Trung Quốc xây dựng thị trường đất đai qua 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn 1 chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sử dụng đất không trả tiền, không thời hạn sang sử dụng có trả tiền, có thời hạn và có giao dịch; (2) Giai đoạn 2 phát triển thị trường bất động sản làm biện pháp tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng; (3) Giai đoạn 3 hoàn thiện thị trường đất đai như một bộ phận cấu thành trong hệ thống kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. Giá đất được Nhà nước định kỳ công bố công khai 3 năm/lần.

4. Những yếu tố nào tác động mạnh đến biến động giá đất tại thành phố Thái Nguyên?
Tác giả chỉ ra 5 yếu tố chính: vị trí trung tâm thương mại đầu mối của vùng trung du miền núi phía Bắc; sự tập trung của nhiều trường Đại học, Cao đẳng làm tăng quy mô dân số cơ học; sự hiện diện của khu công nghiệp Gang Thép lớn; dòng lao động từ các huyện vùng sâu, vùng xa tập trung về tìm việc làm; và tác động từ biến động thị trường bất động sản chung trên toàn quốc.

5. Cơ cấu diện tích đất ở nông thôn và đất ở đô thị cả nước biến động ra sao trong giai đoạn 2017–2019?
Theo bảng số liệu thống kê cả nước được khóa luận trích dẫn, diện tích đất ở nông thôn giảm liên tục: năm 2017 đạt 922,6 nghìn ha (chiếm 2,8%), năm 2018 đạt 831,6 nghìn ha (chiếm 2,53%) và năm 2019 đạt 728,65 nghìn ha (chiếm 2,21%). Ngược lại, diện tích đất ở đô thị tăng đều: năm 2017 đạt 72,2 nghìn ha (chiếm 0,22%), năm 2018 đạt 83,7 nghìn ha (chiếm 0,25%) và năm 2019 đạt 99,34 nghìn ha (chiếm 0,30%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngân Nhi đã hệ thống hóa khung cơ sở lý luận, thực tiễn quốc tế và các căn cứ pháp lý hiện hành về khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai theo Luật Đất đai năm 2013. Công trình làm rõ các kênh thu ngân sách chủ yếu từ đất đai và bối cảnh đô thị hóa tác động đến thị trường đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2017–2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn và gợi mở các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, khai thác bền vững nguồn thu tài chính từ đất đai cho ngân sách địa phương.