Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh và yêu cầu tự đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Tình hình tài chính và khả năng thanh toán là thước đo trực tiếp phản ánh chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Nếu công tác quản lý tài chính hiệu quả, doanh nghiệp sẽ duy trì tỷ lệ công nợ ở mức hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán và hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, sự yếu kém trong quản lý công nợ dẫn đến việc chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu và phải trả bị kéo dài, gây rủi ro mất cân đối dòng tiền và làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Thảo Vy (Khoa Kế toán, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM) dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Hải Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính với đề tài: "Kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty TNHH Successful Man".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Tổng hợp cơ sở lý luận, phân tích các nghiệp vụ kế toán thanh toán các khoản phải thu và phải trả trong doanh nghiệp.
- Thu thập dữ liệu, khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty TNHH Successful Man.
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản phải thu và các khoản phải trả tại Công ty TNHH Successful Man. Phạm vi nghiên cứu về không gian là trụ sở và nhà xưởng của công ty tại Khu công nghiệp Tân Tạo (Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh); phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu hạch toán thực tế trong tháng 12 năm 2010 và hệ thống Báo cáo tài chính năm 2010 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và hệ thống báo cáo tài chính được thiết lập đồng bộ theo quy định này.
- Khung khái niệm và tài khoản sử dụng:
- Nợ phải thu: Bao gồm các khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng hoặc vốn bị chiếm dụng tạm thời. Được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, dài hạn $> 12$ tháng) và theo tính chất (phải thu thương mại, phải thu khác). Tài khoản sử dụng gồm TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ: 1331, 1332), TK 138 (Phải thu khác: 1381, 1388), TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi).
- Nợ phải trả: Gồm các khoản nợ vay bổ sung vốn lưu động và nợ phát sinh trong quá trình mua hàng hóa, dịch vụ, nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ với người lao động. Tài khoản sử dụng gồm nhóm TK 31 (TK 311 - Vay ngắn hạn), nhóm TK 33 (TK 331 - Phải trả người bán, TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước [3331 đến 3339], TK 334 - Phải trả người lao động [3341, 3348], TK 338 - Phải trả, phải nộp khác [3381 đến 3389]), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái: 4131, 4132).
- Phương pháp tính thuế: Khóa luận hệ thống hóa phương pháp tính thuế GTGT (phương pháp khấu trừ và trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất nhập khẩu (tính theo giá FOB/CIF quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
| Nhóm phần hành |
Tài khoản chủ yếu |
Chứng từ sử dụng |
| Phải thu |
TK 131, TK 133 (1331, 1332), TK 138 (1381, 1388), TK 139 |
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, biên bản xác nhận tài sản thiếu |
| Phải trả |
TK 311, TK 331, TK 333 (3331 đến 3339), TK 334 (3341, 3348), TK 338 (3381 đến 3389) |
Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng trích nộp BHXH |
| Tỷ giá hối đoái |
TK 413 (4131, 4132), TK 515, TK 635 |
Chứng từ thanh toán ngoại tệ, tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên tại Phòng Kế toán công ty.
- Phương pháp thống kê và thu thập số liệu: Tổng hợp chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/có), sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2010.
- Phương pháp nghiên cứu kế toán: Phân loại tài khoản, định khoản kế toán đối ứng, phương pháp ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH Successful Man cung cấp, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu - phải trả trong doanh nghiệp
Chương 1 trình bày hệ thống lý luận kế toán về quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:
- Nhiệm vụ của kế toán công nợ: Phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ và thời hạn; giám sát kỷ luật thanh toán tín dụng; phân loại nợ theo tuổi nợ (trong hạn, đến hạn, quá hạn, khó đòi) để tham mưu cho ban giám đốc điều hành vốn.
- Kế toán các khoản phải thu: Phân tích bản chất tài khoản lưỡng tính TK 131 (số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng ghi bên Tài sản; số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước ghi bên Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán). Trình bày hạch toán thuế GTGT đầu vào qua TK 133, các khoản thiếu chờ xử lý qua TK 1381, phải thu bồi thường/cho mượn qua TK 1388, và quy trình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi qua TK 139 tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Kế toán các khoản phải trả: Hạch toán chi tiết các khoản vay ngắn hạn ngân hàng (TK 311), phải trả người bán (TK 331 - tài khoản lưỡng tính), nghĩa vụ thuế với Nhà nước (TK 333), tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động (TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389).
- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái: Hướng dẫn hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vào TK 515 hoặc TK 635, và xử lý đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính thông qua TK 4131 theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng tình hình công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty TNHH Successful Man
Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về Công ty TNHH Successful Man:
- Pháp lý và quy mô: Tên giao dịch là Successful Man Company Limited, thành lập theo Quyết định số 412043000018 ngày 05/03/2007 do Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP. Hồ Chí Minh cấp; Mã số thuế: 0304861466; Địa chỉ: Lô 26E, Nhà xưởng số 1, Đường số 7, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
- Hình thức sở hữu và vốn: Doanh nghiệp TNHH một thành viên do ông Huh One Moo (quốc tịch Hàn Quốc) làm Tổng Giám đốc. Vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng Việt Nam (tương đương 650.000 USD). Diện tích mặt bằng nhà xưởng 1.400 $\text{m}^2$.
- Ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại vải tôi lông, vải in hoa dùng may thú nhồi bông và dép giữ ấm. Toàn bộ máy móc thiết bị hiện đại nhập từ Hàn Quốc, nguyên phụ liệu mua trong nước và nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc.
- Thị trường tiêu thụ: Sản phẩm chủ yếu phục vụ xuất khẩu, cơ cấu thị trường gồm: Hàn Quốc chiếm 55%, Mỹ chiếm 30%, Nhật Bản chiếm 10%, các nước khác chiếm 5%.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Vải mộc $\rightarrow$ Căng kim sơ bộ $\rightarrow$ Cào lông $\rightarrow$ Nhuộm + căng kim thành phẩm $\rightarrow$ Hấp + cắt lông vải $\rightarrow$ Quấn cây $\rightarrow$ Thành phẩm.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc $\rightarrow$ Quản đốc nhà xưởng, Kế toán trưởng, Trưởng phòng hành chính nhân sự $\rightarrow$ Tổ trưởng sản xuất và công nhân trực tiếp.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung: Đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Kế toán vật tư.
- Thực tế hạch toán công nợ tại công ty:
- Chế độ và hình thức ghi sổ: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Kế toán xử lý số liệu trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Chứng từ kế toán: Sử dụng mẫu chứng từ quy định nhưng toàn bộ chứng từ gốc đều viết bằng tay, chưa thực hiện định khoản trên chứng từ.
- Hệ thống báo cáo áp dụng: Lập Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01-DNN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B 02-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03-DNN), Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu F 01-DNN) và Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT).
- Khóa luận minh họa chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu tháng 12/2010 cho các phần hành: TK 131, TK 133, TK 138, TK 311, TK 331, TK 3331, TK 334 và TK 338.
Chương 3: Một số nhận xét đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty TNHH Successful Man
Chương 3 chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán công nợ tại công ty và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Cơ cấu bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ; phân công công việc cụ thể cho từng kế toán viên; hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính tuân thủ cơ bản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; lưu trữ chứng từ tương đối ngăn nắp.
- Hạn chế: Chứng từ gốc viết tay không định khoản trước; theo dõi công nợ chi tiết theo hạn nợ chưa chặt chẽ; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) theo đúng quy định; việc theo dõi phải trả người bán và tiền lương còn mang tính thủ công; công tác tin học hóa chỉ dừng lại ở phần mềm bảng tính Excel rời rạc; chưa tiến hành phân tích sâu các chỉ số tài chính phục vụ quản trị.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Đối với nợ phải thu khách hàng: Thiết lập Bảng kê theo dõi nợ chi tiết theo độ tuổi nợ (Bảng kê nợ phải thu); hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và đa dạng hóa phương thức thanh toán an toàn trong xuất khẩu.
- Đối với trích lập dự phòng nợ khó đòi: Thực hiện nghiêm túc việc rà soát và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán qua TK 139 (tính vào TK 642) để phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Đối với nợ phải trả người bán và người lao động: Mở sổ chi tiết theo dõi từng hợp đồng cung ứng; lập Bảng kê nợ phải trả người bán; hoàn thiện quy trình tính lương và trích nộp các quỹ bảo hiểm.
- Giải pháp hỗ trợ khác: Chuyển đổi từ xử lý dữ liệu thủ công trên Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng; tăng cường công tác lập và phân tích báo cáo tài chính định kỳ; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế của đơn vị:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và quy trình kế toán các khoản phải thu, phải trả theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Successful Man trong năm 2010; làm rõ cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty (Hàn Quốc 55%, Mỹ 30%, Nhật 10%, nước khác 5%).
- Phát hiện các điểm bất cập trong công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp: chứng từ viết tay chưa định khoản, hoàn toàn chưa trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139), công tác kế toán phụ thuộc vào bảng tính Excel tự lập.
- Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi, bao gồm việc thiết lập các bảng kê theo dõi nợ chi tiết (Bảng 3.1 và Bảng 3.2), áp dụng quy trình trích lập dự phòng và định hướng hiện đại hóa phần mềm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài với quy mô diện tích 1.400 $\text{m}^2$; dữ liệu hạch toán thực nghiệm chỉ tập trung vào tháng 12 năm 2010 và Báo cáo tài chính năm 2010; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp dệt may khác trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát diễn biến công nợ qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu mô hình tích hợp phần mềm kế toán chuyên nghiệp với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình quản trị công nợ và kiểm soát rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ tại các doanh nghiệp sản xuất có hoạt động xuất nhập khẩu.
- Nội dung giá trị: Các sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản (TK 131, TK 133, TK 331, TK 3331), phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413) và biểu mẫu bảng tổng hợp thanh toán công nợ được trình bày chi tiết trong Chương 1 và Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Successful Man được thành lập theo quyết định nào và có ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty được thành lập theo Quyết định số 412043000018 ngày 05/03/2007 do Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP. Hồ Chí Minh cấp. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại vải tôi lông và vải in hoa phục vụ may thú nhồi bông và dép giữ ấm xuất khẩu.
2. Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Successful Man gồm những quốc gia nào?
Thị trường của công ty tập trung chủ yếu vào xuất khẩu với tỷ trọng: Hàn Quốc chiếm 55%, Mỹ chiếm 30%, Nhật Bản chiếm 10% và các nước khác chiếm 5%.
3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thực hiện công tác ghi sổ kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán nợ phải thu tại công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất là chứng từ gốc viết tay chưa được định khoản trực tiếp, công ty chưa phân loại nợ theo tuổi nợ chi tiết và hoàn toàn chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) theo quy định tài chính.
5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Successful Man được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí cấp dưới gồm: Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Kế toán vật tư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thảo Vy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu - phải trả và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Successful Man trong năm tài chính 2010. Đề tài đã phân tích rõ quy trình xử lý chứng từ, tài khoản sử dụng và chỉ ra những tồn tại thực tế về quản lý nợ đọng cũng như việc chưa trích lập dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào hoàn thiện sổ sách chi tiết, đổi mới ứng dụng tin học và nâng cao năng lực nhân sự kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính trong doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.