Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm ban quản trị, chủ sở hữu, các ngân hàng thương mại, nhà cung cấp tín dụng và các nhà đầu tư tiềm năng. Hoạt động phân tích báo cáo tài chính định kỳ giúp nhận diện toàn diện thực trạng tài sản, nguồn vốn, dòng lưu chuyển tiền tệ cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua đó, doanh nghiệp phát hiện kịp thời các điểm mạnh để duy trì và nhận diện những điểm yếu, rủi ro tiềm ẩn nhằm đưa ra giải pháp điều chỉnh thích hợp.
Tổng công ty Việt Thắng – CTCP (mã giao dịch VICOTEX) là một doanh nghiệp quy mô lớn thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất sợi, dệt và may mặc. Trong quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả nhận thấy việc nắm bắt tình hình tài chính và đánh giá hiệu quả vận hành qua các báo cáo tài chính là tiền đề quan trọng để định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo. Do đó, đề tài "Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP" được lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu tình hình tài chính của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2013 – 2015 bằng các công cụ và phương pháp phân tích chuyên ngành.
- Làm rõ ý nghĩa của các chỉ tiêu số liệu, xác định nguyên nhân và mức độ tác động của các nhân tố đến tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các luồng tiền.
- Đánh giá tổng thể điểm mạnh, hạn chế và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn khảo sát.
- Đề xuất các biện pháp, kiến nghị thực tế nhằm khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP thể hiện qua hệ thống báo cáo tài chính, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Phạm vi không gian: Tổng công ty Việt Thắng – CTCP, địa chỉ tại số 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong 3 năm tài chính liên tiếp: 2013, 2014 và 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Đề tài xây dựng trên nền tảng lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, ý nghĩa và mục đích phân tích đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản lý, chủ sở hữu, chủ nợ, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước).
Khóa luận áp dụng các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (bao gồm hệ thống Báo cáo tài chính năm: Mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN và Báo cáo tài chính giữa niên độ).
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật phân tích tài chính truyền thống:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng biểu, Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của công ty trong 3 năm (2013, 2014, 2015).
- Phương pháp phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis): So sánh số tiền chênh lệch tuyệt đối ($Y = Y_1 - Y_0$) và chênh lệch tương đối ($Y = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$) của từng chỉ tiêu giữa kỳ phân tích ($Y_1$) và kỳ gốc ($Y_0$) qua các năm để đánh giá xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis): Tính toán tỷ trọng phần trăm của từng khoản mục so với quy mô tổng thể ($\text{Tỷ trọng} = \frac{\text{Giá trị từng bộ phận}}{\text{Giá trị tổng số}} \times 100%$) trên Bảng cân đối kế toán (so với Tổng tài sản/Tổng nguồn vốn) và trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (so với Doanh thu thuần).
- Phương pháp liên hệ cân đối: Xác định và đánh giá mối quan hệ cân đối nội tại giữa tài sản và nguồn vốn, giữa doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá 4 nhóm chỉ số tài chính căn bản theo công thức chuẩn.
| Nhóm chỉ số |
Tên chỉ số |
Công thức tính toán |
| Khả năng thanh toán ngắn hạn |
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Hệ số thanh toán tức thời (lần) |
$\frac{\text{Tiền} + \text{Các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
| Khả năng thanh toán dài hạn |
Hệ số nợ trên tổng tài sản (%) |
$\frac{\text{Tổng số nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$ |
|
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (lần) |
$\frac{\text{Tổng số nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$ |
|
Hệ số thanh toán lãi vay (lần) |
$\frac{\text{Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)}}{\text{Chi phí trả lãi vay}}$ |
| Hiệu quả hoạt động |
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
$\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$ |
|
Số ngày dự trữ hàng tồn kho (ngày) |
$\frac{360}{\text{Vòng quay hàng tồn kho}}$ |
|
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$ |
|
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) |
$\frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$ |
|
Vòng quay toàn bộ tài sản (vòng) |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$ |
| Khả năng sinh lợi |
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu - ROS (%) |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$ |
|
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản - ROA (%) |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$ |
|
Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH - ROE (%) |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$ |
|
Tỷ suất sinh lợi căn bản (%) |
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Tổng công ty Việt Thắng – CTCP
Chương 1 trình bày toàn diện thông tin lịch sử, cơ cấu tổ chức quản trị và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị:
- Lịch sử và tư cách pháp nhân: Tiền thân là Hãng dệt Việt Mỹ kỹ nghệ dệt sợi công ty (VIMYTEX), xây dựng năm 1960 và hoạt động từ năm 1962. Sau năm 1975, Nhà nước tiếp quản và bàn giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ. Doanh nghiệp chuyển đổi qua các mô hình Công ty Dệt Việt Thắng (1992), Doanh nghiệp Nhà nước (1993), Công ty TNHH Nhà nước một thành viên (2006), Công ty Cổ phần (tháng 03/2007) và chính thức đổi tên thành Tổng công ty Việt Thắng – CTCP từ tháng 08/2009.
- Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu: Vốn điều lệ đạt 200.000.000.000 đồng (hai trăm tỷ đồng), trong đó phần vốn góp của Nhà nước chiếm 49,28%. Đơn vị phát hành 20.000.000 cổ phiếu (đợt đầu 14.000.000 cổ phiếu, đợt hai 6.000.000 cổ phiếu), mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán bông, xơ, vải, may mặc; kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng, hóa chất công nghiệp, vật liệu xây dựng; xây dựng công nghiệp - dân dụng, kinh doanh bất động sản; lắp đặt thiết bị công nghiệp; kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô.
- Quy trình sản xuất công nghệ: Gồm quy trình sợi dọc (máy canh định hình khổ vải $\rightarrow$ máy hồ tạo lớp kết dính $\rightarrow$ khâu móc go thủ công) và quy trình sợi ngang (máy dệt kiếm/thổi khí hoặc máy dệt thoi/đánh suốt $\rightarrow$ trục dệt $\rightarrow$ hoàn tất vải mộc $\rightarrow$ tiêu thụ hoặc gia công).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc, 2 Giám đốc điều hành Nhà máy Sợi và Nhà máy Dệt, cùng 6 phòng ban chức năng (Kế hoạch kinh doanh, Tài chính kế toán, Kỹ thuật vật tư, Tổ chức hành chính, Phòng khám đa khoa, Xí nghiệp dịch vụ).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm tính giá thành sợi, dệt, chỉ đạo trực tiếp các nhân viên phần hành: kế toán tiền mặt, thủ quỹ, kế toán ngân hàng, kế toán phải thu khách hàng, kế toán phải trả người bán, kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định/đầu tư XDCB, kế toán thuế, kế toán kho nguyên vật liệu, kế toán các khoản phải thu/phải trả khác và kế toán tổng hợp.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho và nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán Pacific thiết kế riêng.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuẩn mực phục vụ quá trình phân tích thực nghiệm:
- Làm rõ bản chất, ý nghĩa của báo cáo tài chính và chức năng của phân tích tài chính đối với 5 nhóm đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
- Trình bày kết cấu và nội dung kinh tế của 3 báo cáo cốt lõi: Bảng cân đối kế toán (phần tài sản và phần nguồn vốn), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính, hoạt động khác và nghĩa vụ thuế), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính).
- Diễn giải phương pháp luận phân tích theo chiều ngang, chiều dọc, phân tích xu hướng và thiết lập hệ thống 14 tỷ số tài chính (nhóm thanh toán ngắn hạn, thanh toán dài hạn, hiệu quả hoạt động và nhóm khả năng sinh lợi).
Chương 3: Thực trạng về phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP
Chương 3 triển khai toàn bộ quá trình tính toán, lập bảng so sánh và phân tích thực trạng tài chính của công ty trong 3 năm 2013, 2014 và 2015:
- Biến động tài sản: Tổng tài sản của Tổng công ty tăng mạnh trong năm 2014 so với năm 2013, sau đó giảm nhẹ vào năm 2015. Nguyên nhân chính do trong năm 2014 công ty tập trung nguồn vốn đầu tư quy mô lớn vào 2 dự án trọng điểm: xây dựng Nhà máy Sợi và Nhà máy Dệt, dẫn đến giá trị tài sản dở dang dài hạn và tài sản cố định tăng vọt. Đến năm 2015, các khoản mục tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho) có sự tái cơ cấu.
- Biến động nguồn vốn: Nguồn vốn năm 2014 tăng tương ứng với tài sản, trong đó khoản mục nợ phải trả — đặc biệt là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn — tăng đột biến nhằm tài trợ kịp thời cho việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và thi công 2 nhà máy. Sang năm 2015, công ty đã chủ động thanh toán một phần nợ vay đến hạn, giúp tổng nợ phải trả và nợ ngắn hạn giảm nhẹ so với năm 2014, cải thiện cơ cấu nguồn vốn.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Năm 2014 đánh dấu kết quả kinh doanh thuận lợi khi doanh thu thuần, lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế đều tăng trưởng cả về quy mô giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu. Ngược lại, năm 2015 ghi nhận lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh. Nguyên nhân xuất phát từ sự gia tăng đồng loạt của các khoản chi phí trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính (lãi vay từ các dự án đầu tư) và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá dòng tiền thuần từ 3 hoạt động. Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm sâu trong năm 2014 do chi trả mua sắm, xây dựng tài sản cố định của 2 nhà máy mới. Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính dương lớn trong năm 2014 phản ánh việc tăng cường vay vốn bên ngoài, sau đó chuyển dịch sang trả nợ gốc trong năm 2015.
- Hệ thống tỷ số tài chính:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời biến động mạnh do tác động của các khoản vay ngắn hạn tài trợ dự án. Hệ số thanh toán nhanh duy trì ở mức thấp và có xu hướng suy giảm qua các năm, phản ánh sự phụ thuộc đáng kể vào hàng tồn kho.
- Khả năng thanh toán nợ dài hạn: Hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng cao trong năm 2014 và hạ nhiệt nhẹ trong năm 2015. Hệ số thanh toán lãi vay phản ánh mức độ đảm bảo chi phí lãi vay của công ty trước biến động chi phí vốn.
- Hiệu quả hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu và vòng quay tổng tài sản phản ánh tốc độ luân chuyển vốn thực tế, kỳ thu tiền bình quân và thời gian dự trữ tồn kho trong dây chuyền sản xuất sợi, dệt.
- Khả năng sinh lợi: Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE và tỷ suất sinh lợi căn bản sau khi đạt mức cao trong năm 2014 đã sụt giảm rõ rệt vào năm 2015. Đáng chú ý, các tỷ số sinh lợi này của công ty đều nằm dưới mức trung bình ngành dệt may cùng thời kỳ.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 tổng hợp các đánh giá khách quan và đề xuất định hướng xử lý:
- Về công tác tổ chức kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối quy củ, phân công công việc cụ thể cho từng vị trí phần hành; việc áp dụng phần mềm kế toán Pacific giúp xử lý dữ liệu tự động, đảm bảo việc ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ hiện hành.
- Về tình hình tài chính: Công ty có bước phát triển về quy mô tài sản và năng lực sản xuất nhờ đầu tư vào 2 nhà máy sợi và dệt; tuy nhiên cơ cấu vốn còn chịu áp lực nợ ngắn hạn lớn, chi phí phát sinh tăng cao làm giảm lợi nhuận ròng năm 2015, tỷ suất sinh lợi chưa đạt mức bình quân của ngành.
- Kiến nghị thực hiện: Đưa ra các nhóm giải pháp điều chỉnh bộ máy kế toán và giải pháp tài chính: tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho, đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ phải thu nhằm rút ngắn kỳ thu tiền, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí sản xuất và quản lý nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi (ROS, ROA, ROE), cân đối cơ cấu nợ vay để đảm bảo hệ số thanh toán nhanh an toàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã làm rõ toàn bộ biến động tài chính của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP trong giai đoạn 3 năm 2013 – 2015 thông qua hệ thống bảng biểu phân tích chiều ngang, chiều dọc và các biểu đồ minh họa chi tiết.
- Xác định nguyên nhân cốt lõi dẫn đến biến động tài sản và nợ phải trả năm 2014 là do công ty triển khai 2 dự án đầu tư lớn (nhà máy sợi và nhà máy dệt), khiến vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng đột biến.
- Chỉ rõ nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2015 sụt giảm mạnh là do sự gia tăng đồng thời của các khoản mục chi phí (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp), mặc dù công ty đã thanh toán được một phần nợ gốc trong năm.
- Đánh giá chi tiết sự sụt giảm của hệ số thanh toán nhanh và các tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) trong năm 2015, đồng thời chứng minh các tỷ số này của công ty đang ở mức thấp hơn chỉ số bình quân của ngành dệt may.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về công tác kế toán: Cải tiến quy trình kiểm soát chứng từ, nâng cao hiệu quả phối hợp đối chiếu giữa các phần hành kế toán (kho, tiền mặt, ngân hàng, công nợ) trên phần mềm Pacific.
- Về quản trị tài chính:
- Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh, hạ thấp tỷ trọng chi phí tài chính trong cơ cấu tổng chi phí.
- Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và hạn chế tình trạng vốn bị chiếm dụng.
- Quản trị tốt định mức dự trữ vật tư, hàng tồn kho (bông, xơ, vải mộc) nhằm giải phóng dòng tiền nhàn rỗi, nâng cao hệ số khả năng thanh toán nhanh.
- Cân đối nguồn tài trợ dài hạn thay vì phụ thuộc quá mức vào các khoản vay ngắn hạn khi đầu tư mở rộng tài sản cố định.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bức tranh tài chính trung thực, phản ánh đúng thực trạng vận hành và cấu trúc vốn của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP ngay sau giai đoạn đầu tư mở rộng hai nhà máy sợi và dệt, đóng vai trò là tài liệu phân tích thực tế phục vụ ban lãnh đạo đơn vị trong việc hoạch định chính sách tài chính thời gian tới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm tài chính (2013, 2014, 2015), chưa bao quát được chu kỳ hoàn vốn và khai thác công suất thực tế dài hạn của 2 nhà máy mới đầu tư.
- Nguồn số liệu nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính tổng hợp công khai, chưa đi sâu phân tích chi tiết định mức chi phí kỹ thuật nội bộ của từng phân xưởng sản xuất sợi và dệt.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng giai đoạn phân tích tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá đầy đủ hiệu quả sau đầu tư của dự án Nhà máy Sợi và Nhà máy Dệt.
- Kết hợp phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp với việc phân tích chi tiết giá thành sản phẩm dệt may và ứng dụng mô hình quản trị chi phí chiến lược.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng bài phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn, từ khâu tổ chức chứng từ, hạch toán đến phân tích bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và tỷ số tài chính.
- Người làm nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài tương tự: Tham khảo hệ thống công thức, mẫu bảng phân tích biến động theo chiều ngang - chiều dọc, cũng như phương pháp so sánh chỉ số tài chính doanh nghiệp với chỉ số bình quân ngành dệt may.
- Cán bộ quản lý và kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo cách thức nhận diện rủi ro mất cân đối dòng tiền và mất cân đối kỳ hạn nợ khi sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định dở dang dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nợ phải trả và tài sản của Tổng công ty Việt Thắng tăng đột biến trong năm 2014?
Trong năm 2014, công ty thực hiện giải ngân vốn đầu tư vào hai dự án trọng điểm là xây dựng Nhà máy Sợi và Nhà máy Dệt. Hoạt động này làm tăng mạnh tài sản dở dang dài hạn và tài sản cố định; đồng thời để tài trợ vốn, công ty đã gia tăng mạnh các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, khiến cả quy mô tài sản và nợ phải trả đều tăng vọt.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2015 sụt giảm mạnh dù năm 2014 kinh doanh rất tốt?
Năm 2015, lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh chủ yếu do toàn bộ các khoản mục chi phí của doanh nghiệp đều tăng cao so với giai đoạn trước, đặc biệt là giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí tài chính phát sinh từ việc sử dụng vốn vay đầu tư dự án.
3. Tỷ số thanh toán nhanh và các tỷ suất sinh lợi của công ty trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Hệ số khả năng thanh toán nhanh và các tỷ suất sinh lợi (ROS, ROA, ROE) của Tổng công ty có xu hướng suy giảm dần qua các năm và đều ở mức thấp hơn so với chỉ số bình quân của ngành dệt may, đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải nhanh chóng cải thiện hiệu quả quản lý chi phí và vòng quay vốn.
4. Tổng công ty Việt Thắng áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và vận hành trên phần mềm kế toán Pacific viết riêng cho công ty.
5. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Việt Thắng – CTCP là bao nhiêu?
Vốn điều lệ của công ty là 200.000.000.000 đồng (hai trăm tỷ đồng), tương ứng với 20.000.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trong đó tỷ lệ vốn góp của Nhà nước chiếm 49,28%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Văn Thị Hoàng Linh đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh tài chính của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP trong giai đoạn 2013 – 2015 thông qua hệ thống phương pháp phân tích báo cáo tài chính chuẩn mực. Công trình chỉ rõ tác động của hoạt động đầu tư mở rộng nhà máy sợi và dệt đến cấu trúc tài sản, nợ vay ngắn hạn, cũng như nguyên nhân chi phí gia tăng làm sụt giảm lợi nhuận ròng và các chỉ số sinh lợi trong năm 2015. Các kiến nghị và giải pháp tài chính được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh sợi dệt của doanh nghiệp.