Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Quản trị tài chính được xác định là một trong những nhiệm vụ cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để vận hành kinh doanh hiệu quả, nhà quản lý cần nắm bắt kịp thời các tín hiệu thị trường, xác định chính xác nhu cầu vốn, huy động kịp thời các nguồn tài trợ và sử dụng vốn một cách tối ưu. Việc phân tích báo cáo tài chính định kỳ cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng hoạt động, giúp nhận diện rõ các điểm mạnh, điểm yếu, làm căn cứ hoạch định chiến lược và đưa ra các giải pháp ổn định, nâng cao năng lực tài chính.

Công ty Cổ phần Y dược Bảo An là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, trang thiết bị y tế. Đây là ngành hàng có tính cạnh tranh cao giữa các đơn vị phân phối nội địa và các tập đoàn nước ngoài. Để duy trì vị thế và mở rộng quy mô, doanh nghiệp cần đánh giá chính xác tiềm lực tài chính nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp, đồng thời xây dựng uy tín đối với các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và nhà cung cấp. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này trên cơ sở quá trình thực tập 3 tháng của tác giả tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo hai nhiệm vụ:

  1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Y dược Bảo An giai đoạn 2018–2020 theo các phương pháp so sánh, phân tích các nhân tố nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh doanh của công ty.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh để làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Y dược Bảo An.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Y dược Bảo An (địa chỉ: Số nhà 19, ngõ 40 phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết: Dẫn chiếu các quan điểm học thuật của Nguyễn Minh Kiều (2008), Ngô Minh Phượng / Ngô Kim Phượng (2010) và Ngô Thế Chi (2012). Tài chính doanh nghiệp được định nghĩa là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính, gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt được các mục tiêu định trước.
  • Chức năng tài chính: Khóa luận phân tích hai chức năng cơ bản gồm chức năng phân phối (điều tiết nguồn vốn nội bộ và khai thông các luồng tài chính từ bên ngoài) và chức năng giám đốc tài chính (giám sát, kiểm tra tính hiệu quả của quá trình vận động dòng tiền thông qua các chỉ tiêu tài chính).
  • Chủ thể sử dụng thông tin: Phân tích nhu cầu thông tin tài chính của 5 nhóm đối tượng: Nhà quản lý doanh nghiệp (giải quyết chiến lược đầu tư dài hạn, cơ cấu nguồn vốn tài trợ và quản trị vốn lưu động hàng ngày); Nhà đầu tư (thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, rủi ro); Chủ nợ và ngân hàng (khả năng thanh toán nợ đến hạn, cơ cấu vốn bảo đảm); Người lao động (thu nhập, tiền lương); Cơ quan quản lý Nhà nước (thực hiện nghĩa vụ thuế và tuân thủ pháp luật).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu kế toán, kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc theo số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân trên nguyên tắc thống nhất về không gian, thời gian và đơn vị đo lường để xác định xu hướng biến động.
  • Phương pháp cân đối: Đánh giá mối quan hệ cân bằng giữa Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán, cũng như sự cân đối giữa các dòng tiền thu - chi.
  • Phương pháp phân tích theo tỷ lệ: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính bao gồm:
    • Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
    • Nhóm tỷ lệ cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn/dài hạn, tỷ trọng nợ phải trả, tỷ trọng vốn chủ sở hữu, hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả, vốn lưu động ròng.
    • Nhóm tỷ lệ quản lý tài sản và hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, thời gian luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động, thời gian luân chuyển vốn lưu động, vòng quay các khoản phải trả, chu kỳ kinh doanh, thời gian quay vòng của tiền, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn.
    • Chỉ tiêu phân tích chi phí và kết quả kinh doanh: Tỷ suất chi phí trên doanh thu, mức tiết kiệm chi phí, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ HĐKD, lợi nhuận trước thuế và sau thuế TNDN.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm:

  • Thông tin bên trong: Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Y dược Bảo An gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020.
  • Thông tin bên ngoài: Số liệu tổng quan về ngành kinh tế, chính sách quản lý nhà nước, thông tin thị trường thiết bị y tế và tác động của dịch bệnh Covid-19 giai đoạn 2019–2020 đến chuỗi cung ứng và biến động giá thiết bị y tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương này tổng kết có hệ thống các lý thuyết nền tảng về tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính:

  • Làm rõ bản chất kinh tế, mối quan hệ phân phối và kiểm tra bằng tiền của tài chính doanh nghiệp.
  • Phân tích chi tiết nhu cầu thông tin tài chính đối với các bên liên quan, nhấn mạnh 3 quyết định cốt lõi của nhà quản trị: đầu tư vào đâu (chiến lược dài hạn), huy động vốn từ nguồn nào (cơ cấu vốn và chi phí vốn), và quản trị vốn lưu động hàng ngày (xử lý lệch pha dòng tiền).
  • Trình bày quy trình phân tích tài chính chuẩn hóa qua 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn chuẩn bị: Lập kế hoạch, thu thập, kiểm tra tính hợp pháp và tính so sánh được của tài liệu.
    2. Giai đoạn thực hiện: Gồm 3 bước liên hoàn (Bước 1: Đánh giá chung tình hình tài chính; Bước 2: Xác định và lượng hóa nhân tố ảnh hưởng; Bước 3: Tổng hợp kết quả, chỉ ra nguyên nhân và tiềm năng chưa khai thác).
    3. Giai đoạn kết thúc: Soạn thảo báo cáo phân tích và hoàn thiện hồ sơ phục vụ việc ra quyết định quản trị.
  • Thiết lập hệ thống công thức, ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và hệ thống tỷ số tài chính (thanh toán, quản lý tài sản, cơ cấu vốn, sinh lời).

Chương II: Thực trạng về phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An

Chương II tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức, hoạt động kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2018–2020:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Y dược Bảo An (tên giao dịch tiếng Anh: Bao An Pharmaceutical Joint Stock Company) thành lập ngày 09/09/2016, Mã số thuế 0107558076, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thùy Dung. Vốn điều lệ ghi nhận trong văn bản là 3 .000 đồng. Đội ngũ nhân sự gồm 25 nhân viên, trong đó tỷ lệ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 80%. Thị trường mục tiêu trọng tâm là Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
  • Danh mục ngành nghề kinh doanh: Chuyên kinh doanh máy móc, trang thiết bị y tế như máy phân tích huyết học, máy làm tiêu bản tự động ADVIA Autoslide, hệ thống xét nghiệm huyết học và kéo lam tự động, máy định nhóm máu tự động, máy ly tâm/ủ card định nhóm máu, máy xét nghiệm đông máu bán tự động và tự động (160 test/giờ), hệ thống xét nghiệm Elisa (Evolis Complete, PR 4100), máy xét nghiệm HbA1c, Thalassemia, đồ bảo hộ y tế, khẩu trang, găng tay y tế.
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình kinh doanh:
    • Bộ máy quản lý: Cơ cấu trực tuyến chức năng gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Tổ kho và nhân viên bán hàng.
    • Quy trình kinh doanh 6 bước: Bước 1: Tìm kiếm khách hàng; Bước 2: Giới thiệu sản phẩm; Bước 3: Nhận đơn hàng; Bước 4: Ký hợp đồng; Bước 5: Giao hàng và nhận tiền thanh toán; Bước 6: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
    • Tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung do Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp phụ trách, cùng Kế toán bán hàng & công nợ, Kế toán nội bộ và Kế toán thuế. Công tác phân tích tài chính do Kế toán trưởng và Ban Giám đốc phối hợp thực hiện định kỳ cuối năm sau khi khóa sổ kế toán.
  • Phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2018–2020:
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối: 98% (2018), 99% (2019) và 98% (2020) tổng tài sản. Giá trị tài sản ngắn hạn tăng 14% trong năm 2019 so với 2018 và tiếp tục tăng 14% trong năm 2020 so với 2019, chịu tác động chính từ biến động tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho.
    • Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp: 2% (2018), 1% (2019) và 2% (2020). Giá trị tài sản dài hạn năm 2019 tăng 5% so với 2018; năm 2020 tăng 34% so với 2019. Đặc điểm này phản ánh mô hình kinh doanh thuần thương mại phân phối, không đầu tư nhà xưởng, dây chuyền sản xuất lớn.
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2018–2020:
    • Tổng nguồn vốn năm 2020 tăng 14,61% so với năm 2019.
    • Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn: 68% (năm 2018 đạt 1.172.303.438 đồng), 71% (năm 2019 đạt 1.418.518.438 đồng) và 61% (năm 2020 đạt 1.436.566.357 đồng). Tốc độ tăng vốn chủ sở hữu năm 2019 so với 2018 là 21,00% (tăng 246.215.000 đồng); năm 2020 so với 2019 tăng 1,26% (tăng 18.047.919 đồng).
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng: 32% (năm 2018 đạt 539.788.968 đồng), 29% (năm 2019 đạt 577.341.749 đồng, tăng 37.552.781 đồng tương ứng 6,96%) và tăng mạnh lên 39% vào năm 2020 (đạt 900.823.862 đồng, tăng 323.482.113 đồng tương ứng tăng 35,91% theo số liệu ghi nhận trong bảng so sánh của tác giả). Nguyên nhân tăng nợ phải trả năm 2020 chủ yếu do tăng các khoản phải trả người bán, phải trả người lao động và thuế phải nộp nhà nước.
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Năm 2019 so với năm 2018: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng 26,13%; tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng tới 39,75%, dẫn tới lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm 2,94%.
    • Doanh thu hoạt động tài chính năm 2019 giảm 24,18%; chi phí tài chính giảm 35,38% so với năm 2018.

Chương III: Đề xuất kiến nghị đối với CTCP Y dược Bảo An

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính, chương này trình bày các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Kết quả tích cực: Công ty duy trì được sự gia tăng ổn định của quy mô tổng tài sản và nguồn vốn; mức độ tự chủ tài chính cao (vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn); danh mục sản phẩm thiết bị y tế phong phú, đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh và phòng dịch.
  • Khó khăn và vướng mắc: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn quá lớn (98-99%) khiến rủi ro ứ đọng vốn tại khâu hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng ở mức cao; công ty chưa tối ưu hóa việc sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng hiệu quả sinh lời; giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu trong năm 2019 làm suy giảm biên lợi nhuận gộp; chuỗi cung ứng vật tư nhập khẩu chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19.
  • Đề xuất kiến nghị:
    • Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ: Phân loại khách hàng, siết chặt tiêu chuẩn bán chịu, theo dõi sát sao hạn nợ để rút ngắn vòng quay khoản phải thu.
    • Quản trị hàng tồn kho hợp lý: Thiết lập mức dự trữ an toàn cho từng nhóm thiết bị y tế nhằm giảm chi phí lưu kho và hạ thời gian luân chuyển hàng tồn kho.
    • Hoàn thiện cơ cấu vốn: Cân đối hợp lý giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu để khai thác lợi thế của lá chắn thuế từ chi phí lãi vay, nâng cao tỷ suất sinh lời.
    • Nâng cao năng lực phân tích tài chính nội bộ: Đào tạo chuyên môn cho bộ phận kế toán để hỗ trợ ban giám đốc trong công tác dự báo và lập kế hoạch ngân sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết biến động tài chính của Công ty Cổ phần Y dược Bảo An qua hệ thống số liệu giai đoạn 2018–2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn 98% 99% 98% Tăng 14% về giá trị Tăng 14% về giá trị
Tỷ trọng Tài sản dài hạn 2% 1% 2% Tăng 5% về giá trị Tăng 34% về giá trị
Vốn chủ sở hữu (VND) 1.172.303.438 1.418.518.438 1.436.566.357 Tăng 246.215.000 đ (+21,00%) Tăng 18.047.919 đ (+1,26%)
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu 68% 71% 61% Tăng 3% tỷ trọng Giảm 10% tỷ trọng
Nợ phải trả (VND) 539.788.968 577.341.749 900.823.862 Tăng 37.552.781 đ (+6,96%) Tăng 323.482.113 đ (+35,91%)
Tỷ trọng Nợ phải trả 32% 29% 39% Giảm 3% tỷ trọng Tăng 10% tỷ trọng
Tăng trưởng Doanh thu thuần — — — +26,13% —
Tăng trưởng Giá vốn hàng bán — — — +39,75% —
Tăng trưởng Lợi nhuận gộp — — — -2,94% —
Tăng trưởng Chi phí tài chính — — — -35,38% —
Tăng trưởng Doanh thu tài chính — — — -24,18% —

Đóng góp chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế quy mô vừa và nhỏ trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động do dịch bệnh.
  • Chỉ ra sự mất cân đối đặc trưng trong cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn chiếm 98–99%) và sự an toàn nhưng chưa tối ưu trong cơ cấu nguồn vốn (vốn chủ sở hữu chiếm 61–71%).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh thiết bị y tế (quản lý công nợ bệnh viện/phòng khám, kiểm soát giá vốn hàng nhập khẩu, quản trị tồn kho thiết bị chuyên dụng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính khảo sát giới hạn trong 3 năm (2018–2020) tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo kế toán tổng hợp định kỳ cuối năm do công ty chưa thành lập bộ phận phân tích tài chính độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm tiếp theo để theo dõi chu kỳ phục hồi và tăng trưởng của ngành y dược; bổ sung phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành phân phối thiết bị y tế trên thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Nội dung tham khảo: Khung phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn, phương pháp đánh giá mối quan hệ giữa doanh thu - giá vốn - chi phí, và quy trình tổ chức quản lý kinh doanh 6 bước trong ngành phân phối thiết bị y tế tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Y dược Bảo An hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô nhân sự ra sao?

Công ty hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, trang thiết bị y tế (như máy xét nghiệm huyết học, máy định nhóm máu, máy xét nghiệm đông máu, hệ thống Elisa, đồ bảo hộ y tế...). Về nhân sự, công ty có quy mô 25 nhân viên, trong đó lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 80%.

2. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu tài sản của công ty có sự chênh lệch lớn giữa ngắn hạn và dài hạn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 98% đến 99% tổng tài sản qua các năm (98% năm 2018, 99% năm 2019, 98% năm 2020), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 1% đến 2%. Điều này phản ánh đặc thù của doanh nghiệp thương mại phân phối thuần túy, không có hoạt động sản xuất chế tạo.

3. Tình hình biến động vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của công ty diễn ra như thế nào?

Trong giai đoạn 2018–2020, Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 1.172.303.438 đồng (2018) lên 1.418.518.438 đồng (2019) và đạt 1.436.566.357 đồng (2020), chiếm tỷ trọng chi phối từ 61% đến 71% tổng nguồn vốn. Nợ phải trả tăng từ 539.788.968 đồng (2018) lên 577.341.749 đồng (2019) và tăng mạnh lên 900.823.862 đồng (2020), chiếm tỷ trọng từ 29% đến 39% tổng nguồn vốn.

4. Tại sao lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 của công ty lại giảm 2,94% dù doanh thu thuần tăng 26,13%?

Nguyên nhân là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán trong năm 2019 (+39,75%) cao hơn đáng kể so với tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần (+26,13%), làm thu hẹp biên lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng của công ty.

5. Bộ máy kế toán và công tác phân tích tài chính tại công ty được tổ chức như thế nào?

Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự phụ trách của Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, quản lý Kế toán bán hàng & công nợ, Kế toán nội bộ và Kế toán thuế. Do không có bộ phận phân tích kinh tế chuyên biệt, công tác phân tích tài chính do Kế toán trưởng phối hợp cùng Ban Giám đốc tiến hành vào thời điểm cuối năm sau khi khóa sổ kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Lan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính và áp dụng phân tích thực tiễn tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An giai đoạn 2018–2020. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ thực trạng cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo, khả năng tự chủ vốn cao nhưng chịu áp lực gia tăng giá vốn và biến động nợ phải trả trong năm 2020. Các đề xuất hoàn thiện quản trị công nợ, định mức tồn kho và cơ cấu vốn có giá trị ứng dụng thiết thực, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính trong giai đoạn tiếp theo.