Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các thành phần kinh tế, việc nắm vững thực trạng tài chính đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, mở rộng sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tình hình tài chính có mối quan hệ tương hỗ trực tiếp với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh: một cấu trúc tài chính lành mạnh là nền tảng thúc đẩy hoạt động vận hành, ngược lại kết quả kinh doanh quyết định sự an toàn và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động phân tích báo cáo tài chính là công cụ trọng yếu giúp nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý, nhận biết rủi ro, cân đối nguồn lực và định hướng chiến lược phát triển; đồng thời cung cấp thông tin thiết yếu cho các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối với doanh nghiệp ngành sản xuất nhựa và vật liệu xây dựng trong giai đoạn tái cấu trúc và mở rộng quy mô, tác giả đã thực hiện đề tài "Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2018".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  3. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018.
  4. Nhận xét, đánh giá tình hình tài chính và đề xuất các kiến nghị phù hợp nhằm cải thiện năng lực tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, đường số 9, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập, thu thập thông tin diễn ra từ ngày 08/01/2019 đến ngày 19/04/2019; chuỗi số liệu tài chính được sử dụng để phân tích là giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam và lý thuyết phân tích tài chính hiện đại:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Nghiên cứu vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hướng dẫn lập, trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Hệ thống báo cáo phân tích bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
  • Khung lý thuyết phân tích tài chính: Tiếp cận phân tích báo cáo tài chính dưới góc độ đa chiều của các đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản trị nội bộ, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, cơ quan nhà nước và người lao động). Khung nội dung tập trung vào 5 mảng:
    • Phân tích cơ cấu và biến động Tài sản – Nguồn vốn.
    • Phân tích mối quan hệ cân đối tài chính (Vốn chủ sở hữu so với tài sản thiết yếu; Nguồn vốn thường xuyên so với tài sản hiện có; Tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn).
    • Phân tích doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
    • Phân tích lưu chuyển tiền tệ từ 3 dòng tiền (hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính).
    • Phân tích hệ thống tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, quản lý nợ, khả năng sinh lời) kết hợp mô hình phân tích Dupont phân rã chỉ số ROE.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu từ các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016 - 2018 tại Phòng Kế toán - Tài chính của công ty; tham khảo tài liệu học thuật, văn bản pháp luật, sách chuyên ngành; phương pháp quan sát thực tế quy trình và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán phụ trách các phần hành.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; kết hợp phân tích theo chiều ngang (đối chiếu biến động qua các năm) và phân tích theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng cơ cấu từng khoản mục).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số tài chính chuyên sâu về thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh), hiệu quả sử dụng tài sản (vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho, vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, vòng quay tài sản ngắn hạn, tài sản cố định, tổng tài sản), cơ cấu nợ (hệ số nợ/tổng tài sản, nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu, khả năng trả lãi, khả năng trả nợ) và nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Phương pháp phân tích nhân tố (Mô hình Dupont): Triển khai mối quan hệ giữa ROE với tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai

Chương này làm rõ tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Lịch sử và quy mô: Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DNP Corp), tiền thân là Công ty Diêm Đồng Nai (thành lập năm 1993), đổi tên thành Công ty Nhựa Xây dựng Đồng Nai năm 1998, tiến hành cổ phần hóa và hoạt động từ ngày 02/01/2004 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng. Công ty niêm yết cổ phiếu mã DNP trên sàn HOSE ngày 20/12/2006 (doanh nghiệp thứ 69 niêm yết) và chuyển sang sàn HNX từ ngày 17/06/2009. Sau quá trình tăng vốn và tái cấu trúc (2012, 2015), đến lần đăng ký thay đổi thứ 20 ngày 15/05/2019, vốn điều lệ đạt 1.000.085.350.000 đồng; sở hữu 5 nhà máy, hơn 1.000 cán bộ công nhân viên và duy trì thị phần số 1 trong lĩnh vực hạ tầng cấp thoát nước tại Việt Nam liên tục từ 2014 đến 2018.
  • Đặc điểm sản phẩm và thị trường: Công ty hoạt động với 3 mảng kinh doanh chính:
    • Ống nhựa hạ tầng và dân dụng: Tập trung vào ống HDPE (chiếm khoảng 80% sản lượng mảng ống, tỷ lệ thất thoát nước dưới 10% so với 30% của ống uPVC) phục vụ các dự án cấp thoát nước lớn (Nhiệt điện Duyên Hải, cấp nước Phú Quốc, nhà máy nước mặt Bắc Ninh, vượt kênh Tham Lương...).
    • Bao bì mềm xuất khẩu: Túi Starseal, block, sandwich, T-shirt xuất khẩu sang Đức, Pháp, Anh, Hà Lan, Bỉ (biên lợi nhuận ròng 2 - 3%, đóng vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ để vay vốn nhập khẩu nguyên liệu).
    • Sản xuất và cung cấp nước sạch: Bắt đầu từ năm 2015 với việc hoàn thiện nhà máy nước Bình Hiệp và mở rộng đầu tư vào các nhà máy nước sạch tại khu vực miền Trung.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (06 thành viên), Ban Kiểm soát (03 thành viên) và Ban Giám đốc điều hành các phòng ban chức năng. Phòng Kế toán - Tài chính gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán doanh thu, Kế toán giá thành, Kế toán tiền lương, Kế toán ngân hàng, Kế toán TSCĐ - CCDC, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách và quy trình kế toán: Đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; áp dụng hình thức kế toán máy trên nền tảng phần mềm FTS ERP.
  • Quy trình sản xuất: Triển khai qua 7 bước: (1) Lập lệnh sản xuất -> (2) Đánh giá điều kiện nguồn lực -> (3) Lập kế hoạch sản xuất -> (4) Chuẩn bị điều kiện sản xuất -> (5) Tiến hành sản xuất -> (6) Kiểm tra chất lượng sản phẩm -> (7) Nhập kho thành phẩm.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở khoa học của đề tài:

  • Trình bày định nghĩa, mục đích và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin kinh tế.
  • Chi tiết hóa nội dung và kết cấu của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ cơ chế và công thức tính toán của các phương pháp phân tích: so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích xu hướng, phân tích cơ cấu (chiều dọc), phân tích biến động (chiều ngang).
  • Xây dựng hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản và mô hình phân tích Dupont 3 nhân tố phục vụ cho việc đánh giá thực nghiệm tại doanh nghiệp.

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2018

Chương này là nội dung trọng tâm, cung cấp các số liệu và phân tích chi tiết về thực trạng tài chính công ty:

  • Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, từ 2.518,47 tỷ đồng (năm 2016) lên 3.852,65 tỷ đồng (năm 2017, tăng 52,98%) và đạt 6.671,08 tỷ đồng (năm 2018, tăng 73,16% so với 2017). Tỷ trọng tài sản dài hạn (TSDH) duy trì ở mức cao, chiếm 63% – 65% tổng tài sản, phản ánh đặc thù mở rộng quy mô đầu tư hạ tầng và nhà máy nước.
  • Tình hình tài sản ngắn hạn (TSNH): Tăng từ 898,46 tỷ đồng (2016) lên 1.409,85 tỷ đồng (2017) và 2.361,10 tỷ đồng (2018).
    • Tiền và các khoản tương đương tiền: Tăng trưởng đột biến từ 154,84 tỷ đồng (2016) lên 307,87 tỷ đồng (2017, tăng 98,84%) và đạt 853,48 tỷ đồng (2018, tăng 177,22%), chiếm 36,15% TSNH năm 2018; trong đó tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn chiếm 439,96 tỷ đồng.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH năm 2016 (42,88%) và 2017 (45,12%) với giá trị lần lượt là 385,26 tỷ đồng và 636,13 tỷ đồng (tăng 65,12% năm 2017) do nới lỏng chính sách bán chịu; đến năm 2018 tăng lên 765,80 tỷ đồng nhưng tỷ trọng giảm xuống 32,43% do công ty siết chặt quản lý thu hồi nợ.
    • Hàng tồn kho: Tăng từ 305,35 tỷ đồng (2016) lên 314,35 tỷ đồng (2017) và 388,54 tỷ đồng (2018, tăng 23,60%), tỷ trọng giảm từ 33,46% (2016) xuống 16,46% (2018); chủ yếu là dự trữ hạt nhựa nguyên liệu nhập khẩu (HDPE, LLDPE từ Trung Đông).
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Tăng mạnh từ 19,62 tỷ đồng (2016) lên 102,90 tỷ đồng (2017) và 261,05 tỷ đồng (2018).
  • Tình hình tài sản dài hạn (TSDH): Tăng từ 1.620,01 tỷ đồng (2016) lên 2.442,80 tỷ đồng (2017) và 4.309,98 tỷ đồng (2018).
    • Tài sản cố định: Tăng từ 1.197,70 tỷ đồng (2016) lên 1.690,76 tỷ đồng (2017) và 2.142,51 tỷ đồng (2018); tỷ trọng trong TSDH giảm từ 73,93% (2016) xuống 49,71% (2018).
    • Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Tăng vọt từ 67,58 tỷ đồng (2016) lên 145,98 tỷ đồng (2017) và đạt 1.020,29 tỷ đồng (2018, chiếm 23,67% TSDH) do các dự án cải tạo xí nghiệp phụ kiện PVC, xưởng bao bì 3, xây dựng xưởng bao bì 4 và máy móc nhập khẩu chưa nghiệm thu.
    • Đầu tư tài chính dài hạn: Tăng từ 144,25 tỷ đồng (2016) lên 218,77 tỷ đồng (2017) và 734,97 tỷ đồng (2018, chiếm 17,05% TSDH) thông qua việc góp vốn liên doanh, liên kết vào các dự án ngành nước sạch.
  • Tình hình nguồn vốn:
    • Vốn chủ sở hữu (VCSH): Tăng từ 554,71 tỷ đồng (2016) lên 968,43 tỷ đồng (2017) và đạt 1.747,47 tỷ đồng (2018).
    • Nợ phải trả: Tăng từ 1.963,76 tỷ đồng (2016) lên 2.884,22 tỷ đồng (2017, tăng 46,87%) và 4.923,61 tỷ đồng (2018, tăng 70,71%), chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (trên 73% năm 2018).
  • Phân tích kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và các tỷ số tài chính: Chương 3 phân tích chi tiết biến động doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn và chi phí quản lý/bán hàng; đánh giá luồng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính; tính toán hệ thống chỉ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, các vòng quay tài sản và phân rã các nhân tố tác động đến ROE qua mô hình Dupont.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 tổng hợp các phát hiện từ quá trình phân tích:

  • Đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng quy mô gắn liền với chiến lược mở rộng ngành nước và mảng ống hạ tầng.
  • Phân tích những điểm hạn chế trong cơ cấu tài chính: sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn nợ vay bên ngoài, rủi ro đọng vốn tại các khoản phải thu khách hàng và áp lực chi phí tài chính.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị tài chính doanh nghiệp: kiểm soát cơ cấu nợ, nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ ngắn hạn, tối ưu hóa mức tồn trữ nguyên vật liệu hạt nhựa và nâng cao hiệu suất sinh lời trên tài sản đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra bức tranh định lượng chi tiết về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai qua bảng tổng hợp số liệu:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
I. Tài sản ngắn hạn 898.455.742.195 1.409.848.479.830 2.361.096.687.094
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 154.838.423.715 307.873.206.677 853.483.562.746
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 19.622.200.000 102.904.908.165 261.050.497.300
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 385.259.763.468 636.129.663.319 765.797.953.315
4. Hàng tồn kho 305.354.892.565 314.352.967.333 388.537.176.658
5. Tài sản ngắn hạn khác 33.380.462.447 48.587.734.336 92.227.497.075
II. Tài sản dài hạn 1.620.012.661.415 2.442.802.258.291 4.309.983.388.206
1. Các khoản phải thu dài hạn 14.258.104.132 25.105.740.884 22.143.157.216
2. Tài sản cố định 1.197.703.915.179 1.690.763.833.148 2.142.511.635.087
3. Tài sản dở dang dài hạn 67.581.174.237 145.980.309.279 1.020.285.807.115
4. Đầu tư tài chính dài hạn 144.246.752.000 218.772.691.397 734.968.656.218
5. Tài sản dài hạn khác 196.222.715.867 362.179.683.583 390.074.132.570
TỔNG TÀI SẢN 2.518.468.403.610 3.852.650.738.121 6.671.080.075.300
I. Nợ phải trả 1.963.758.746.032 2.884.224.897.351 4.923.613.346.079
II. Vốn chủ sở hữu 554.709.657.578 968.425.840.770 1.747.466.729.221
TỔNG NGUỒN VỐN 2.518.468.403.610 3.852.650.738.121 6.671.080.075.300

Các giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa thực trạng tái cấu trúc quy mô: Làm rõ bức tranh chuyển dịch mạnh mẽ của DNP Corp trong việc mở rộng đầu tư vào các dự án hạ tầng nước sạch và nâng cấp nhà xưởng sản xuất, thể hiện qua mức tăng đột biến của chi phí xây dựng cơ bản dở dang (đạt hơn 1.020 tỷ đồng năm 2018) và đầu tư tài chính dài hạn (đạt gần 735 tỷ đồng năm 2018).
  • Chỉ ra rủi ro đòn bẩy và cơ cấu tài trợ: Phản ánh thực trạng nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối (73,8% tổng nguồn vốn năm 2018), qua đó khuyến nghị ban lãnh đạo cần cân đối lại nguồn vốn tài trợ, giảm áp lực nợ vay ngắn hạn để hạn chế rủi ro thanh khoản.
  • Đề xuất giải pháp quản trị công nợ và chuỗi cung ứng: Kiến nghị thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn đối với các khoản phải thu khách hàng nhằm giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn; duy trì quản trị tồn kho hạt nhựa theo phương pháp bình quân gia quyền kết hợp dự báo biến động giá nguyên liệu quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính công khai của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); chưa có điều kiện so sánh định lượng đối chiếu chuyên sâu với bộ chỉ số tài chính bình quân toàn ngành nhựa và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng kỳ (như Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2018; đánh giá hiệu quả sinh lời thực tế của các dự án nhà máy nước sạch sau khi hoàn tất giai đoạn xây dựng cơ bản và chính thức đi vào vận hành thương mại; phân tích ảnh hưởng của biến động tỷ giá ngoại tệ đối với các khoản nợ vay và nhập khẩu nguyên liệu hạt nhựa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc phương pháp luận hoàn chỉnh từ tổng quan doanh nghiệp, cơ sở lý thuyết, quy trình phân tích ngang - dọc, thiết lập bảng biểu đối chiếu, phân tích chỉ số tài chính đến mô hình Dupont; đồng thời cung cấp các dữ liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy kế toán máy trên phần mềm FTS ERP và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa 7 bước.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tổng tài sản (và tổng nguồn vốn) của công ty tăng trưởng liên tục và mạnh mẽ: từ 2.518,47 tỷ đồng năm 2016 lên 3.852,65 tỷ đồng năm 2017 (tăng 52,98%) và đạt 6.671,08 tỷ đồng năm 2018 (tăng 73,16% so với năm 2017). Nguyên nhân chủ yếu do công ty đẩy mạnh đầu tư mở rộng quy mô trong ngành nước sạch, xây dựng cơ bản nhà xưởng và nâng cao năng lực máy móc thiết bị sản xuất.

2. Cơ cấu sản phẩm của Nhựa Đồng Nai có điểm gì khác biệt so với các đối thủ lớn trên thị trường?
Khác với các đối thủ tập trung vào thị trường ống dân dụng, Nhựa Đồng Nai tập trung chủ yếu vào mảng ống nhựa hạ tầng cấp thoát nước với sản phẩm chủ lực là ống HDPE (chiếm khoảng 80% sản lượng mảng ống, có tỷ lệ thất thoát nước dưới 10% so với mức 30% của ống uPVC). Ngoài ra, công ty sản xuất bao bì mềm xuất khẩu sang châu Âu (biên lợi nhuận 2 - 3%) để tạo nguồn thu ngoại tệ và đầu tư trực tiếp vào các nhà máy sản xuất, cung cấp nước sạch.

3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty thể hiện đặc điểm gì về tính độc lập tài chính?
Cơ cấu nguồn vốn của Nhựa Đồng Nai phụ thuộc lớn vào vốn vay bên ngoài. Nợ phải trả tăng từ 1.963,76 tỷ đồng (2016) lên 2.884,22 tỷ đồng (2017) và 4.923,61 tỷ đồng (2018), liên tục chiếm tỷ trọng chi phối (trên 73% tổng nguồn vốn năm 2018), cho thấy mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp ở mức thấp và chịu áp lực nợ vay lớn.

4. Hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai được tổ chức theo hình thức nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hợp nhất BCTC theo Thông tư 202/2014/TT-BTC. Hình thức kế toán áp dụng là Kế toán máy trên nền tảng phần mềm FTS ERP với hệ thống sổ Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

5. Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất gồm 7 bước: (1) Lập lệnh sản xuất; (2) Đánh giá điều kiện nguồn lực; (3) Lập kế hoạch sản xuất; (4) Chuẩn bị điều kiện sản xuất (lĩnh vật liệu, phối trộn theo công thức); (5) Tiến hành sản xuất (xông nhiệt ty/khuôn, vận hành máy); (6) Kiểm tra chất lượng sản phẩm (phân loại đạt và không phù hợp); (7) Thống kê và nhập kho thành phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thùy Hương Lan đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai trong giai đoạn mở rộng quy mô 2016 – 2018 thông qua hệ thống phương pháp phân tích báo cáo tài chính chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu làm rõ chiến lược tăng trưởng nhanh gắn liền với đầu tư hạ tầng ngành nước và hiện đại hóa sản xuất, đồng thời chỉ ra những rủi ro trọng yếu về cơ cấu vốn nợ vay và quản trị công nợ ngắn hạn. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính cũng như các nhà phân tích quan tâm đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp sản xuất vật liệu hạ tầng.