Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch và dịch vụ lưu trú Việt Nam trong giai đoạn 2021–2023 chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ nhưng cũng đầy thách thức sau những đứt gãy nghiêm trọng do đại dịch COVID-19 gây ra. Việc các doanh nghiệp lưu trú phải đối mặt với áp lực chi phí cố định lớn, sự xuống cấp cơ sở hạ tầng và biến động nguồn nhân lực đòi hỏi công tác quản trị tài chính phải được thực hiện chuẩn xác. Đề án thạc sĩ chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích của tác giả Nguyễn Xuân Hồng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đi sâu vào phân tích hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn (mã chứng khoán: SGH). Mục tiêu cốt lõi của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng sức khỏe tài chính, nhận diện cơ cấu tài sản, nguồn vốn, phân tích dòng tiền và khả năng sinh lời trong chu kỳ 3 năm từ 2021 đến 2023.

Số liệu thực nghiệm cho thấy quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp đã tăng từ 184.253 triệu đồng vào năm 2021 lên 210.113 triệu đồng vào năm 2023, tương ứng mức tăng trưởng tích lũy 14,03%. Mặc dù vậy, việc tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn duy trì ở mức áp đảo trên 90,20% đã bộc lộ những rào cản nhất định trong việc khai thác đòn bẩy tài chính để mở rộng kinh doanh. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập hệ thống giải pháp định lượng, hỗ trợ ban lãnh đạo tối ưu hóa cấu trúc vốn, cải thiện tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt mức 8,56% và kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn trên thị trường lưu trú cao cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị cấu trúc vốn, lý thuyết đánh đổi cấu trúc tài chính và mô hình phân tích tài chính mở rộng DuPont để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính được tiếp cận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm 4 cấu phần trung tâm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm cấu trúc tài chính phản ánh mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn; hệ số khả năng thanh toán đo lường mức độ đảm bảo nghĩa vụ nợ ngắn hạn và dài hạn; cùng các chỉ số sinh lời cốt lõi gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Mô hình phân tích DuPont được ứng dụng triệt để nhằm bóc tách ROA thành tích số giữa tỷ suất sinh lời của doanh thu và số vòng quay tài sản bình quân, giúp làm rõ đóng góp của năng lực kiểm soát chi phí so với hiệu quả khai thác tài sản tại doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo quản trị của Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn cùng các đối thủ cạnh tranh trong giai đoạn 2021–2023. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 01 doanh nghiệp đối tượng trọng tâm (SGH) và 03 doanh nghiệp đối sánh cùng ngành được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích dựa trên sự tương đồng về mô hình kinh doanh dịch vụ khách sạn và du lịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Khách sạn Đông Á (DAH), Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công (VNG) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành (BTV).

Về phương pháp phân tích, tác giả áp dụng kỹ thuật so sánh ngang để xác định quy mô tăng giảm tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối theo thời gian; kỹ thuật so sánh dọc để bóc tách cơ cấu tỷ trọng tài sản và nguồn vốn; kỹ thuật thay thế liên hoàn để loại trừ và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố; cùng kỹ thuật đồ thị trực quan hóa dữ liệu. Việc lựa chọn tổ hợp các phương pháp này đảm bảo tính khách quan, giúp nhận diện chính xác các quy luật biến động nội tại và xác lập vị thế tài chính của SGH so với mặt bằng trung bình ngành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu giai đoạn 2021–2023 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn:

Thứ nhất, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục gia tăng, từ 81,55% năm 2021 lên 84,02% (tương đương 165.393 triệu đồng) năm 2022 và đạt 86,30% (tương đương 181.321 triệu đồng) năm 2023. Cơ cấu tài sản ngắn hạn có sự biến động cực lớn: tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng đột biến 15.307,11% đạt mức 112.619 triệu đồng nhờ khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng tại ngân hàng thương mại hưởng lãi suất 6%/năm lên tới 104 tỷ đồng; sau đó năm 2023 giảm 96,36% xuống 4.094 triệu đồng do công ty chuyển dịch 171.714 triệu đồng sang đầu tư tài chính ngắn hạn (tăng 256,15% giá trị). Tài sản dài hạn liên tục giảm từ 34.062 triệu đồng năm 2021 xuống 28.791 triệu đồng năm 2023, chỉ còn chiếm 13,70% tổng tài sản. Hàng tồn kho duy trì tỷ trọng rất nhỏ ở mức 0,16% đến 0,17% (đạt 355 triệu đồng năm 2023).

Thứ hai, công ty duy trì chính sách tài trợ siêu an toàn với mức độ độc lập tài chính rất cao. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn: 92,13% năm 2021, 90,49% năm 2022 và 90,20% năm 2023. Nợ phải trả năm 2023 là 20.600 triệu đồng (chiếm 9,80%), trong đó nợ ngắn hạn là 18.128 triệu đồng (chiếm 8,63%) chủ yếu do trích trước tiền thuê đất 11.823 triệu đồng. Hệ số nợ trên tổng tài sản chỉ ở mức 0,08 lần năm 2021 và duy trì 0,10 lần trong hai năm 2022–2023. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát đạt mức rất cao, lần lượt là 12,71 lần (2021), 10,52 lần (2022) và 10,20 lần (2023). Hệ số tài trợ luôn tiệm cận 0,90–0,92 lần.

Thứ ba, khả năng sinh lời của công ty đạt mức vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành. Năm 2023, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) của SGH đạt mức kỷ lục 41,25%, cao gấp 3,96 lần so với mức trung bình ngành là 10,41%. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt 8,56%, vượt qua mức bình quân ngành 6,57%. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 9,48%, tiệm cận sát mức trung bình ngành là 9,40%.

Thứ tư, tình hình công nợ phải thu ghi nhận sự tồn đọng phức tạp kéo dài. Năm 2023, tổng nợ phải thu là 5.108 triệu đồng (tăng 21,16% so với 2022), trong đó nợ phải thu ngắn hạn từ Công ty TNHH MTV Đa Niềm Tin là 1.640 triệu đồng (chiếm 74,02% nợ phải thu khách hàng). Khoản phải thu dài hạn khó đòi từ Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Giải trí Một Con Kiến (MCK) theo Bản án số 129/2020/KDTM-ST ngày 17/09/2020 là 927 triệu đồng, đã thực hiện trích lập dự phòng 177 triệu đồng sau khi cấn trừ 750 triệu đồng tiền ký quỹ.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ so sánh hệ số nợ ngành năm 2023, sự phân hóa chiến lược tài chính giữa các doanh nghiệp khách sạn thể hiện rất rõ ràng: SGH (0,10 lần) và DAH (0,18 lần) đại diện cho nhóm phòng thủ tối đa, tránh xa nợ vay ngân hàng; trong khi VNG (0,71 lần) và BTV (0,51 lần) chủ động sử dụng đòn bẩy tài chính cao gấp nhiều lần mức trung bình ngành (0,45 lần) để tài trợ các dự án mở rộng quy mô.

Chiến lược duy trì tỷ trọng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn cao của SGH giúp doanh nghiệp hoàn toàn miễn nhiễm với rủi ro lãi vay trong bối cảnh thị trường tiền tệ biến động. Sự phục hồi của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (năm 2022 tăng 220,14% và năm 2023 tăng tiếp 104,88%) phản ánh khả năng quản lý giá vốn và kiểm soát chi phí vận hành dịch vụ lưu trú rất hiệu quả. Tuy nhiên, việc tỷ trọng tài sản dài hạn sụt giảm liên tục trong 3 năm cùng các chỉ số thanh khoản cao quá mức cần thiết chứng minh vốn lưu động đang bị ứ đọng, doanh nghiệp chưa mạnh dạn tái đầu tư nâng cấp buồng phòng và mở rộng hệ thống chuỗi dịch vụ để tạo động lực tăng trưởng đột phá trong tương lai.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2021–2023, tác giả đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể cho Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn:

Thứ nhất, tái cấu trúc nguồn vốn và từng bước nâng cao tỷ trọng nợ vay hợp lý. Phòng Tài chính Kế toán cần tham mưu cho Ban Giám đốc chủ động khai thác các gói tín dụng ưu đãi trung và dài hạn từ ngân hàng thương mại, nâng hệ số nợ trên tổng tài sản từ mức 0,10 lần hiện nay lên vùng mục tiêu 0,20–0,25 lần trong giai đoạn 2024–2026. Lượng vốn huy động thêm sẽ tạo nguồn lực tài chính dồi dào để tài trợ cho các dự án hiện đại hóa khách sạn mà không gây áp lực thanh khoản ngắn hạn.

Thứ hai, tái cân đối danh mục tài sản và tập trung đầu tư chiều sâu vào tài sản dài hạn. Doanh nghiệp cần cơ cấu lại nguồn vốn nhàn rỗi đang gửi tiết kiệm và đầu tư tài chính ngắn hạn (171.714 triệu đồng), trích ra từ 30% đến 40% để tái đầu tư nâng cấp nội thất, trang thiết bị buồng phòng và ứng dụng hệ thống quản trị khách sạn thông minh. Mục tiêu là nâng tỷ trọng tài sản dài hạn lên tối thiểu 25% tổng tài sản trong lộ trình 18 tháng tới.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách quản trị công nợ và dứt điểm các khoản nợ khó đòi. Ban Pháp chế phối hợp với Kế toán công nợ áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1,5%–2% cho đối tác lữ hành nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; đồng thời tiến hành các biện pháp thi hành án để thu hồi dứt điểm 927 triệu đồng nợ đọng từ Công ty MCK trước quý 4 năm 2024.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ và gia tăng hiệu quả dòng tiền. Phòng Kinh doanh và Tiếp thị cần đẩy mạnh các gói dịch vụ ẩm thực, tổ chức sự kiện, hội nghị và dịch vụ văn phòng cho thuê nhằm giảm sự phụ thuộc đơn thuần vào dịch vụ lưu trú. Mục tiêu nâng công suất phòng bình quân từ mức ước tính 60% lên trên 75% trong năm 2025, qua đó duy trì tăng trưởng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt tối thiểu 15% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Ban lãnh đạo, Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng các doanh nghiệp ngành khách sạn: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về phương pháp xây dựng chỉ tiêu thanh khoản, điều chỉnh cấu trúc vốn an toàn và kiểm soát dòng tiền đặc thù trong kinh doanh lưu trú.

Các chuyên viên phân tích tài chính, nhà đầu tư chứng khoán: Công trình cung cấp phương pháp tiếp cận định lượng chuyên sâu, dữ liệu đối sánh trực tiếp giữa mã cổ phiếu SGH với các doanh nghiệp cùng ngành như DAH, VNG, BTV, làm cơ sở định giá cổ phiếu chính xác.

Cán bộ thẩm định tín dụng tại các ngân hàng và tổ chức tài chính: Nghiên cứu đưa ra bộ tiêu chí đánh giá toàn diện mức độ an toàn vốn, khả năng trả nợ và rủi ro trích lập dự phòng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Phân tích tài chính: Đề án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm, kỹ thuật DuPont và quy trình xử lý số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết.

Câu hỏi thường gặp

Hệ số nợ trên tổng tài sản của Khách sạn Sài Gòn ở mức 0,10 lần phản ánh điều gì về chiến lược tài chính?
Chỉ số 0,10 lần cho thấy SGH áp dụng chiến lược tài chính phòng thủ thận trọng tuyệt đối, tài trợ đến 90,20% tài sản bằng vốn chủ sở hữu. Điều này giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro kiệt quệ tài chính và không chịu gánh nặng chi phí lãi vay, song lại hạn chế khả năng khuếch đại tỷ suất lợi nhuận thông qua đòn bẩy tài chính.

Nguyên nhân nào khiến tiền và các khoản tương đương tiền của SGH năm 2022 tăng hơn 15.300%?
Sự tăng đột biến từ 731 triệu đồng năm 2021 lên 112.619 triệu đồng năm 2022 xuất phát từ việc công ty thu hẹp đầu tư tài chính ngắn hạn sau dịch COVID-19 và chuyển 104 tỷ đồng vào các khoản tiền gửi ngân hàng thương mại có kỳ hạn dưới 3 tháng với mức lãi suất 6%/năm để đảm bảo tính an toàn thanh khoản.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) đạt 41,25% năm 2023 có ý nghĩa như thế nào?
Chỉ số ROS đạt 41,25% thể hiện hiệu quả kiểm soát chi phí vượt bậc của ban điều hành SGH, cao gấp gần 4 lần mức trung bình ngành (10,41%). Cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra, công ty thu về tới 41,25 đồng lợi nhuận sau thuế nhờ tối ưu hóa giá vốn dịch vụ và quản trị tốt chi phí bán hàng.

Khoản nợ phải thu khó đòi 927 triệu đồng từ Công ty MCK được xử lý như thế nào trên báo cáo tài chính?
Khoản nợ thuê mặt bằng 927 triệu đồng theo Bản án 129/2020/KDTM-ST đã được công ty đối trừ với 750 triệu đồng tiền ký quỹ của đối tác, phần chênh lệch còn lại 177 triệu đồng đã được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ trên báo cáo tài chính theo đúng quy định kế toán hiện hành.

Kỹ thuật DuPont được vận dụng trong đề tài nhằm giải quyết mục tiêu gì?
Kỹ thuật DuPont giúp phân rã chỉ tiêu ROA (8,56%) thành mối liên hệ giữa biên lợi nhuận ròng ROS (41,25%) và số vòng quay tổng tài sản. Qua đó, nghiên cứu chỉ rõ thế mạnh của SGH nằm ở khả năng sinh lời từ chi phí, đồng thời chỉ ra điểm yếu về tốc độ luân chuyển tài sản do tích trữ quá nhiều tài sản ngắn hạn.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình phân tích báo cáo tài chính áp dụng chuẩn mực cho các doanh nghiệp thuộc ngành du lịch và dịch vụ lưu trú.
  • Làm sáng tỏ thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn giai đoạn 2021–2023 với quy mô tài sản tăng trưởng đạt 210.113 triệu đồng, tỷ lệ tự chủ tài chính vượt 90,20% và biên lợi nhuận ROS ấn tượng 41,25%.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt nội tại gồm: tài sản dài hạn sụt giảm liên tục (chỉ còn 13,70%), dòng tiền đầu tư chưa hiệu quả và sự tồn đọng công nợ khó đòi kéo dài.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tái cấu trúc vốn, gia tăng đòn bẩy tài chính lên mức 20%–25% và hiện đại hóa tài sản trong giai đoạn 2024–2026.
  • Đề án là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị; độc giả và các nhà quản trị tài chính có thể tham khảo toàn bộ dữ liệu phân tích chi tiết để áp dụng vào công tác điều hành doanh nghiệp thực tế.