Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ảnh hưởng của các thông số hình học đến ứng xử nứt do mỏi trong liên kết giữa dầm i và giằng ngang

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật xây dựng phân tích ảnh hưởng của các thông số hình học đến ứng xử nứt do mỏi trong liên, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

79
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân Tích Ảnh Hưởng Hình Học

Phân tích hình học trong kết cấu dầm I và giằng ngang là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá ứng xử nứt do mỏi. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định cách các thông số hình học ảnh hưởng đến sự phát triển của vết nứt trong các liên kết. Việc thay đổi tỷ lệ giữa các thông số như chiều cao, bề rộng và độ dày cánh dầm có thể tạo ra những biến đổi đáng kể trong ứng suất và sự phát triển của vết nứt. Theo nghiên cứu, việc tối ưu hóa cấu trúc bê tông với các thông số hình học hợp lý sẽ giúp tăng cường khả năng chịu lực và kéo dài tuổi thọ của công trình. Một số nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, sự thay đổi trong kích thước và hình dạng của các phần tử kết cấu có thể làm thay đổi đáng kể ứng suấtnứt do mỏi.

1.1 Ứng Xử Nứt Do Mỏi

Ứng xử nứt do mỏi trong các liên kết dầm I và giằng ngang thường xảy ra khi kết cấu chịu tải trọng lặp. Các vết nứt nhỏ có thể phát triển từ những điểm yếu trong cấu trúc, đặc biệt là tại các mối nối. Theo nghiên cứu của Yan (2007), các vết nứt thường bắt đầu từ các vị trí có ứng suất cao, và theo thời gian, chúng có thể lan rộng ra do tác động của tải trọng lặp. Việc hiểu rõ về quá trình phát triển này là cần thiết để thiết kế các kết cấu có khả năng chịu lực tốt hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các yếu tố như tính toán kết cấuđặc tính vật liệu có ảnh hưởng lớn đến khả năng chịu đựng của kết cấu trước các tác động bên ngoài. Việc áp dụng các phương pháp mô hình hóa như phương pháp phần tử hữu hạn Ansys giúp dự đoán chính xác hơn về ứng xử của kết cấu dưới tải trọng mỏi.

II. Liên Kết Dầm I và Giằng Ngang

Liên kết giữa dầm I và giằng ngang đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối tải trọng và ảnh hưởng đến sự phát triển của vết nứt. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, liên kết dầm I với giằng ngang có thể tạo ra các điểm tập trung ứng suất, dẫn đến sự hình thành và phát triển của vết nứt. Việc phân tích các thông số hình học như chiều dài giằng ngang, bề dày và cấu trúc của dầm I có thể giúp tối ưu hóa thiết kế và cải thiện khả năng chịu tải. Các thí nghiệm thực tế cho thấy rằng, khi các thông số này được điều chỉnh, thời gian phát triển của vết nứt có thể được kéo dài, từ đó nâng cao tuổi thọ của công trình. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm trong nghiên cứu đã chứng minh rằng, việc tối ưu hóa cấu trúc bê tông là một yếu tố thiết yếu trong việc nâng cao hiệu suất của các kết cấu thép.

2.1 Tính Toán Kết Cấu

Tính toán kết cấu là một phần quan trọng trong việc dự đoán ứng xử của dầm I và giằng ngang dưới tải trọng mỏi. Các phương pháp như mô hình hóa phần tử hữu hạn Ansys cho phép phân tích chi tiết các ứng suất và biến dạng trong kết cấu. Kết quả từ các mô hình này giúp xác định các điểm yếu và đưa ra các giải pháp thiết kế hợp lý. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thay đổi các thông số hình học có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực của kết cấu. Do đó, việc áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại là cần thiết để đạt được kết quả chính xác và tối ưu trong thiết kế kết cấu.

III. Đánh Giá Hiệu Suất

Đánh giá hiệu suất của các liên kết dầm I và giằng ngang là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế kết cấu. Các thí nghiệm cho thấy rằng, việc xác định đúng các thông số hình học có thể giúp giảm thiểu sự phát triển của vết nứt do mỏi. Đặc biệt, việc sử dụng các phương pháp mô hình hóa hiện đại giúp dự đoán chính xác hơn về ứng xử của kết cấu dưới tải trọng lặp. Các dữ liệu thu thập được từ thí nghiệm cho phép đưa ra các khuyến nghị về thiết kế và cải thiện độ bền của các kết cấu. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm trong nghiên cứu đã chứng minh rằng, việc tối ưu hóa cấu trúc bê tông không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn kéo dài tuổi thọ của công trình.

3.1 Ứng Dụng Thực Tiễn

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong ngành xây dựng. Việc hiểu rõ về ứng xử nứt do mỏi và các yếu tố hình học ảnh hưởng đến nó sẽ giúp các kỹ sư thiết kế ra những kết cấu bền vững hơn. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc thiết kế cầu, nhà xưởng và các công trình kết cấu thép khác, từ đó nâng cao chất lượng và độ an toàn cho các công trình xây dựng. Đặc biệt, việc tối ưu hóa thiết kế sẽ giúp tiết kiệm chi phí bảo trì và sửa chữa, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng.

05/01/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ảnh hưởng của các thông số hình học đến ứng xử nứt do mỏi trong liên kết giữa dầm i và giằng ngang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tổng quan chung : Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong thế kỉ 21 làm cho Việt Nam đạt được nhiều thành tựu lớn về dân sinh và xã hội, nhưng đi kèm theo nó là đô thị hóa đang tăng nhanh với tốc độ chóng mặt. Đi đôi với nhu cầu phát triển kinh tế, nhu cầu về giao thông đi lại, chủ yếu là giao thông đường bộ, cũng tăng nhanh đột biến. Từ đầu năm nay, nhà nước đẩy nhanh tiến độ những dự án xây dựng cầu thép, cầu vượt bằng thép trong nội thành nhằm đàm bảo nhu cầu phát triển của xã hội và giải quyết vấn đề kẹt xe.

Nhưng bên cạnh đó, vấn đề về chất lượng của những công trình đã và đang xây dựng luôn là vấn đề mà toàn xã hội quan tâm. Do đó, việc nghiên cứu để nâng cao chất lượng các công trình cầu thép, nhằm giảm thiểu các chi phí sửa chữa và bảo dưỡng, nâng cao hiệu quả sử dụng là cần thiết trong thời điểm hiện nay. Mà những cây cầu thép bị phá hoại do mỏi đang là vấn đề cấp thiết hiện này. Nên khi thiết kế kết cấu cầu thép, người thiết kế phải nhận thức được ảnh hưởng của ứng suất lặp.

Phần lớn các chi tiết của dầm cầu thép làm việc trong trạng thái ứng suất thay đổi theo thời gian, nó có thể bị hỏng khi chịu ứng suất thấp hơn nhiều so với trường hợp ứng suất không thay đổi. Tiến hành quan sát sự phá hủy khi chi tiết chịu ứng suất thay đổi người ta thấy quá trình hỏng vì mỏi bắt đầu từ những vết nứt nhỏ sinh ra tại vùng các chi tiết dầm chịu ứng suất tương đối lớn; khi số chu kỳ làm việc của chi tiết dầm thép tăng lên thì các vết nứt này cũng mở rộng dần, chi tiết dầm thép ngày càng bị yếu và cuối cùng xảy ra gãy hỏng. Đó chính là sự phá hủy do mỏi. Khả năng của kim loại cản lại sự phá hủy mỏi được gọi là độ bền mỏi hay sức bền mỏi.

Sự phá hủy mỏi khác với sự phá hủy do chịu ứng suất tĩnh về bản chất cũng như về hiện tượng bên ngoài. Phá hủy vì ứng suất tĩnh là do tác dụng của ứng suất có trị số khá cao, đối với vật liệu dẻo ứng suất này lớn hơn giới hạn chảy, còn đối với vật liệu giòn thì trị số ứng suất cao hơn giới hạn bền. Sự phá hủy tĩnh bao giờ cũng kèm theo xuất hiện biến dạng dẻo rõ rệt. Trái lại sự phá hủy mỏi xảy ra khi trị số ứng suất không lớn lắm.

Chi tiết dầm thép bị hỏng có thể dưới dạng gãy đứt hoàn toàn hoặc có vết nứt lớn, khiến chi dầm thép không thể làm việc được nữa. Sự phá hủy mỏi có tính 2 chất cục bộ, chỉ xảy ra trong một vùng nhỏ của chi tiết, vết nứt mỏi thường phát triển ngấm ngầm và rất khó phát hiện bằng mắt thường.Trước khi chi tiết dầm thép bị hỏng hoàn toàn thường không thấy một dấu hiệu báo trước nào, thí dụ như biến dạng dẻo (kể cả đối với vật liệu dẻo), nhưng sau đó đột nhiên xảy ra sự phá hủy tại một hoặc một vài tiết diện nào đó của chi tiết. Tại tiết diện này các vết nứt phát triển khá sâu, làm giảm diện tích phần làm việc tới mức chi tiết không còn đủ khả năng chịu tải nữa. Những kết quả của những thí nghiệm về tải mỏi thường được biểu diễn bằng biểu đồ quan hệ giữa S và N.

Tại một điểm bất kỳ trên biểu đồ, giá trị ứng suất biểu thị cường độ mỏi và số chu kỳ thể hiện tuổi thọ kết cấu tương ứng với mức ứng suất đó. Chú ý rằng, khi biên độ ứng suất giảm tới một giá trị đặc trưng, số chu kỳ ứng suất có thể tăng không giới hạn mà không gây ra phá hoại. Ứng suất giới hạn này được gọi là giới hạn mỏi của liên kết.1: Ví dụ của biểu đồ S-N Trong kết cấu cầu thép dầm I, dưới tác dụng của tải trọng dầm I bị xoắn, các vết nứt do ảnh hưởng ngoài mặt phẳng xuất hiện trong dầm do mỏi phụ thuộc vào liên kết giữa các dầm ngang và dầm I. Trong trường hợp dầm ngang được hàn trực tiếp vào bản cánh trên cánh dưới và bản bụng của dầm I, vết nứt đầu tiên sẽ xuất hiện tại vị trí liên kết hàn giữa 3 dầm ngang và cánh dưới dầm I, sau đó vết nứt sé phát triển hướng vào phía trong bụng dầm chữ I.

Mục đích của nghiên cứu: - Hiểu được ứng xử và sự phát triển của vết nứt dưới ảnh hưởng ngoài mặt phẳng trong liên kết dầm ngang được hàn vào bản sườn và hai bản cánh của dầm I thông qua sườn đứng. - Phân tích ảnh hưởng các tỷ lệ thông số hình học đến quá trình phá hoại do tải mỏi, qua đó giúp ta tăng thời gian phát triển vết nứt trong chi tiết dầm I và giằng ngang. Phương pháp ngiên cứu : - Sử dụng mô hình Yan kết hợp với phương pháp phần tử hữu hạn Ansys để dự đoán vết nứt dưới ảnh hưởng tải trọng ngoài mặt phẳng. - Thực hiện thí nghiệm liên kết giữa dầm ngang và dầm chữ I dưới tác dụng của tải trọng lặp với cường độ không đổi để kiểm tra vết nứt theo thực tế ở phần cánh dưới dầm I.

- Thay đổi các thông số hình học của dầm làm thí nghiệm để rút được kết luận và dự báo vết nứt do tải trọng gây mỏi. Phạm vi nghiên cứu: - Trong nghiên cứu này thì tải trọng phải liên tục với biên độ không đổi. - Vết nứt do mỏi của dầm chữ I nằm ở cánh dưới dầm. 4 CHƯƠNG II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Tình hình nghiên cứu chung : Vào năm 1850, người ta quan tâm tới hiện tượng hàng loạt các trục bánh xe của tàu hỏa bị gãy mà không rõ nguyên nhân. Sau đó hiện tượng này đã được Wohler tiến hành nghiên cứu một cách sâu sắc và có hệ thống. Đó là một bước tiến lớn đánh dấu sự hiểu biết về hiện tượng mới lạ này: hiện tượng mỏi. Về sau, hiện tượng mỏi còn được phát hiện ở cả các kết cấu khác nữa như trong các công trình kết cấu thép, cầu, tàu thuỷ, máy bay và các dàn khoan ngoài biển.

Hiện tượng mỏi của kết cấu thép được nghiên cứu rộng rãi, nhất là từ những năm 20 của thế kỷ trước. Các nhà khoa học nhiều nước, trong đó có các nhà khoa học Nga như Ordin, Ivanova, Xêrenxen…, các nhà khoa học Anh, Mỹ như Wohler, Gafa…đã tiến hành nghiên cứu cơ sở cơ học và vật lý của độ bền vật liệu thép dưới tác dụng của tải trọng thay đổi – độ bền mỏi, xây dựng lý thuyết và tiến hành các thực nghiệm kiểm chứng. Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa rất lớn đối với kỹ thuật hiện đại, cho phép tính toán thiết kế và đánh giá tuổi thọ của các chi tiết liên kết trong kết cấu thép, từ đó cho phép xác định hợp lý kết cấu, thông số hình học và tối ưu trong thiết kế kết cấu thép. NCHRP Report 147 [3] (Fisher et., 1974) đưa ra các thí nghiệm được thực hiện ở Đại học Lehigh để phân tích ứng xử mỏi của các chi tiết trong các liên kết hàn của dầm cầu thép, các mẫu thí nghiệm có tỷ lệ lớn được đưa vào nghiên cứu thực nghiệm để tìm ra giá trị cường độ mỏi lớn nhất, các mẫu được đưa vào thí nghiệm với các mối nối hàn có các thông số hình học khác nhau, xem xét cụ thể cho trường hợp giằng ngang được hàn vào bản bụng và cả hai bản cánh trên cánh dưới của dầm chủ (hình 2.1: Các loại liên kết được xem xét trong NCHRP Report 147 của Fisher Phân tích các dữ liệu cho thấy yếu tố ảnh hưởng chính đến cường độ mỏi là miền ứng suất ở mặt trên của bản cánh dưới dầm.

Nhiều khả năng vết nứt ban đầu xuất hiện là do ứng suất dư và sự gián đoạn không liên tục của liên kết hàn cũng như hệ số tập trung ứng suất phát sinh từ chân mối hàn. Các thông số khác như là ứng suất cực tiểu, liên kết của giằng xiên, loại thép, bề dày bản cánh bản bụng dầm ít gây ảnh hưởng rõ rệt đến ứng xử mỏi của dầm. Dưới tác dụng của tải trọng mỏi, các chi tiết có ứng xử tương tự nhau. Các vết nứt nhỏ hình thành ở các vị trí khác nhau dọc theo chân đường hàn góc liên kết giằng ngang và bản cánh chịu kéo.

Các vết nứt này lan truyền hướng xuống dưới với dạng semi-ellip, chúng hợp lại hình thành một vết nứt lớn chia cắt bản cánh chịu kéo và bản bụng cho tới khi mẫu bị phá hoại (hình 2.2: Sự phát triển vết nứt của chi tiết liên kết loại 3 ở NCHRP Report 147 Trong NCHRP Report 286 [4] (Keating and Fisher, 1986) nhiều dữ liệu thí nghiệm mỏi ở tỷ lệ đầy đủ (full-scale), chọn lọc từ NCHRP Report 147 tập hợp và so sánh với các đường thiết kế mỏi của AASHTO (S-N curves). Các thí nghiệm về liên kết hàn ở sườn đứng cũng được nêu ra ở bài báo, bao gồm cả những nghiên cứu được thực hiện bởi phòng nghiên cứu và thực nghiệm thuộc hiệp hội đường sắt quốc tế về liên kết hàn giữa dầm chủ và giằng. Tuy nhiên trong phạm vi của nghiên cứu, không có ảnh hưởng gây hại ở liên kết hàn và các chi tiết có cường độ mỏi bằng hoặc lớn hơn cường độ thiết kế ở Category C.3: Các mẫu được thí nghiệm trong NCHRP Report 286 7 Thí nghiệm trên tỷ lệ lớn được thực hiện ở Đại học Kensai (Sakano et.,1992) để tìm hiểu sâu hơn về ứng xử mỏi của các liên kết hàn vị trí sườn đứng. Các thí nghiệm này bao gồm các chi tiết sườn được hàn vào cả bản bụng và 2 cánh dầm (full-depth).

Ứng xử mỏi của các chi tiết rất giống với các thí nghiệm trước đó, miền ứng suất ở mặt trên của bản cánh dầm chịu kéo là yếu tố chính ảnh hưởng đến cường độ mỏi. Trong suốt quá trình thí nghiệm, các vết nứt nhỏ xuất hiện dọc theo chân đường hàn và tập hợp lại trở thành một vết nứt lớn phát triển hướng xuống dưới bản cánh. Đáng chú ý rằng ở các chi tiết có ba mối nối liên kết hàn, vết nứt phát triển vị trí ban đầu tại giao điểm của các mối hàn. Ngoài ra, ở trong các thí nghiệm chỉ ra rằng các chi tiết với liên kết hàn có cường độ mỏi nhỏ hơn các chi tiết không có liên kết hàn.4: Mẫu được thí nghiệm ở đại học Kensai (Sakano et.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Luận Văn Thạc Sĩ Về Ảnh Hưởng Của Thông Số Hình Học Đến Ứng Xử Nứt Do Mỏi Trong Liên Kết Dầm I Và Giằng Ngang" của tác giả Lê Quốc Việt, dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Thế Hưng và TS. Nguyễn Minh Long, nghiên cứu về ảnh hưởng của các thông số hình học đến ứng xử nứt do mỏi trong các cấu trúc liên kết dầm I và giằng ngang. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự tương tác giữa hình học và ứng xử của cấu trúc mà còn giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa thiết kế để nâng cao độ bền và khả năng chịu lực của các công trình xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận Văn Thạc Sĩ Về Phân Tích Khớp Dẻo Khung Phẳng Bằng Phương Pháp Đồng Xoay", nơi phân tích kỹ thuật xây dựng trong bối cảnh khung phẳng, hoặc "Luận Văn Thạc Sĩ Về Phân Tích Động Lực Học Khung Phẳng Bernoulli-Euler", tài liệu này giúp hiểu rõ hơn về động lực học trong thiết kế khung. Cuối cùng, "Luận Văn Thạc Sĩ Về Ứng Xử Chịu Động Đất Cho Nhà Cao Tầng" cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu về ứng xử của các kết cấu dưới tác động của động đất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến thiết kế và phân tích kết cấu trong xây dựng.